BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG
LỰC HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC 8
Chương 4: Oxi- Không khí.
Chương 5: Hidro – nước.
Chương 6: Dung dịch.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học sinh biết được các kiến thức sau:
- HS nắm vững được các khái niệm cụ thể về đơn chất oxi, nguyên tố hoá học đầu tiên được nghiên
cứu trong chương trình hoá học ở trường phổ thông:
+ nh chất vật lí: Trong điều kiện thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là chất khí không màu, không
mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
+ Tính chất hoá học: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng
tham gia phản ứng hoá học với nhiều kim loại, phi kim, nhiều hợp chất. Oxi có hoá trị II.
+ Khái niệm phản ứng hoá hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế.
+Ứng dụng của khí oxi cần cho sự hấp của người động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời
sống và sản xuất.
- HS biết không khí hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích gồm 78%
nitơ, 21% oxi, 1% các khí khác.
- Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm.
- HS vận dụng được các kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của oxi,...để điều chế oxi làm thí
nghiệm minh hoạ một số tính chất hoá học của oxi.
- HS biết được các tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước ( là khí
nhẹ nhất).
- HS biết hiđro có tính chất hóa học: tác dụng với oxi ở dạng đơn chất, hiđro có nh khử, hiđro không
những tác dụng đưc vi oxi đơn chất mà còn tác dng được vi oxi ở dng hp cht, các phản ứng này
đều toả nhiệt. Cách thử hiđro tinh khiết.
- HS biết ứng dụng của hidro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp.
- HS biết được pp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm
- HS biết và hiểu thành phần định tính và định lượng của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố là hiđro và
oxi, chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2 phần hiđro và 1 phần oxi và tỉ lệ về khối lượng là
8 phần oxi và 1 phần hiđro. Tính chất vật lý của nước.
- HS biết tính chất hóa học của nước : Hòa tan được nhiều chất, c dụng được một số kim loại
nhiệt độ thường ( K, Na, Li, Ca, Ba ), oxit ba zơ ( CaO, Na2O...,oxit axit ( P2O5, SO2 ...).
-Vai trò của nước trong đời sống sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước cách bảo vệ nguồn nước,
sử dụng tiết kiệm nước.
- Khái niệm: dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa, độ tan của
một chất trong nước, nồng độ dung dịch, nồng độ mol. Các biểu thức tính C %, CM.
2. Kĩ năng:
- HS kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, kỹ năng so sánh các hiện tượng hoá học.
Rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi.
- Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một chất trong oxi.
- Học sinh viết được PTPƯ của oxi với P, S, Fe ,với hợp chất...Có kỹ năng nhận biết trạng thái của
chất và đọc tên chất.
- Quan sát TN, hình ảnh ... rút ra được nhận xét về tính chất vật lý, tính chất hóa học của hidro.
- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế.
- Phát triển kĩ năng thực hành, sử dụng ngôn ngữ khoa học trong cuộc sống.
- Phát huy kĩ năng làm việc nhóm của học sinh.
- Quan sát hình ảnh, TN rút ra được nhậnt về pp điều chế cách thu khí hidro. Hoạt động của
bình Kip đơn giản.
- Viết được PTHH điều chế hidro từ kim loại( Zn, Fe) va dd axit (HCl, H2SO4 l|).
- Phân biệt các loại phản ứng hóa học: thế, hóa hợp, phân hủy.
- Quan sát hình ảnh phân tích và tổng hợp nước, rút ra nhận xét về thành phần của nước.
- HS viết được PTHH thể hiện tính chất hóa học nêu trên của nước.
- Biết sử dụng giấy quỳ tím (dd dịch phenolphtalein) để nhận biết được một số dung dịch bazo, axit
cụ thể.
- Phân biệt được một số axit, bazo cụ thể bằng giấy quỳ tím.
- Tính được khối lượng một số oxit, axit, bazo, muối tạo thành trong phản ứng.
- Tra bảng tính tan để xác định chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước.
- Biết vận dụng để làm một số bài tập về nồng độ %, nồng độ mol.
- Củng cố cách giải bài toán theo phương trình (có sử dụng nồng độ %, nồng độ mol).
- Biết cách pha chế một dung dịch theo những số liệu đã tính toán.
3. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực thực hành.
- Năng lực làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào đời sống.
- Năng lực tích hợp kiến thức liên môn.
4. Thái độ
- Tự giác trong học tập
- HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm. Giữ gìn và bảo vệ môi trường xung
quanh bằng hành động cụ thể.
- Xử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn nước. Biết bảo vệ môi trường nước để không bị ô nhiễm.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO MỖI LOẠI CÂU HỎI/ BÀI TẬP:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Oxi không
khí
Biết được tính
chất vật lí của oxi:
oxi hóa lỏng(-
1830C)
- Biết được tính
chất hóa học của
oxi: tác dụng với
phi kim, kim loại,
hợp chất.
Tính tỉ khối của
oxi đối với không
khí.
Khí oxi duy trì sự
cháy.
Biết được sự oxi
hóa của một chất
bằng PTHH.
Ứng dụng của oxi
dùng cho sự
hấp sự đốt
nhiên liệu.
Nhận biết được
phản ứng phân
Hiểu được tính
chất hóa học của
oxi: tác dụng với
kim loại.
Hiểu được cách
phân loại và gọi
tên oxit axit, oxit
bazơ.
Hiểu được nguyên
liệu điều chế oxi
trong PTN.
Hiểu được cách
thu khí oxi bằng
phương pháp đảy
nước.
Tính thể tích
(đktc), khối lượng
chất tham gia.
Biện luận, so sánh số
mol chất tham gia và
sản phẩm.
hủy
Biết được khái
niệm sự cháy, sự
oxi hóa chậm,
thành phần của
không khí
Hidro-
nước
Ứng dụng của H2.
- Tính chất vật lý,
tính chất hóa học
của H2. Viết
PTHH minh họa.
- Nguyên liệu điều
chế H2 trong PTN.
- Cách thu khí H2.
- Khái niệm phản
ứng thế. Thành
phần hóa học của
nước.
-Tính chất vật lý,
tính chất hóa học
của nước.Viết
PTHH minh họa
- Vì sao hỗn hợp
H2 và O2 khi cháy
gây nổ. Làm thế
nào để tránh hiện
tượng nổ.
- Tính chất hóa
học của hidro.
- Xác định phản
ứng thế.
- Viết được PTHH
điều chế H2 từ một
số kim loại ( Zn,
Al, Fe) + HCl,
H2SO4l.
Tính chất hóa học
của nước.
Phân loại, gọi tên
các hợp chất.
- Viết PTHH của
H2 với một số oxit
khác. Tính Thể
tích H2(đktc) tham
gia, tính khối
lượng kim loại tạo
thành.
- Bài toán tính
theo PTHH có chất
dư khi cho kim
loại tác dụng với
dd axit.
- Nhận biết các
chất bằng giấy quỳ
tím.
- Bài toán tính
theo PTHH.
- Cách bảo quản
một s kim loại
như Na.
Viết được CTHH
của axit, bazo,
muối cụ thể.
- nh được khối
lượng một số axit,
bazo, muối tạo
thành trong phản
ứng
- Giải thích một số
hiện tượng trong
cuộc sống.
- Bài toán tính theo
PTHH xác định tên
kim loại.
- Nguyên nhân ô
nhiễm nguồn nước và
có biện pháp phòng
chống ô nhiễm nguồn
nước
Dung dịch Nhận diện được
dung dịch và phân
biệt đượchỗn hợp
với dung dịch.-
Dung dịch bão
hòa, dung dịch
chưa bão hòa.
Khái niệm chất
tan,dung môi.
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS TRẦN PHÚ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Họ và tên:………………………………….. Năm học: 2022-2023
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐIỂM Nhận xét của giáo viên
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5điểm):
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1. Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là
A. nước và đường.B. dầu ăn và xăng.
C. rượu và nước.D. dầu ăn và cát.
Câu 2. Oxi tác dụng với kim loại magie (Mg) tạo ra magie oxit. Công thức hóa học đúng là
A. MgO. B. Mg2O C. MgO2 D. Mg3O2
Câu 3. Vì sao đun nóng dung dịch cũng là một phương pháp để chất rắn tan nhanh hơn trong nước
A. Làm mềm chất rắn.
B. Có áp suất cao.
C. Ở nhiệt độ cao, các phân tử nước chuyển động nhanh hơn làm tăng số lần va chạm giữa
các phân tử và bề mặt chất rắn.
D. Do nhiệt độ cao.
Câu 4. Muối nào trong đó có kim loại hóa trị II trong các muối sau: Al2(SO4)3; Na2SO4; K2SO4;
BaCl2; CuSO4?
A. K2SO4; BaCl2. B. Al2(SO4)3. C. BaCl2; CuSO4. D. Na2SO4.
Câu 5. Dãy chất nào gồm toàn oxit axit?
A. CaO, Na2O, SO2, SO3. B.SO2, SO3, N2O5, P2O5.
C. CaO, Na2O, N2O5, P2O5. D. Al2O3, Na2O, SO2, P2O5.
Câu 6. Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là dựa vào tính chất
A. khí oxi nhẹ hơn nước. B. khí oxi khó hóa lỏng.
C. khí oxi tan trong nước. D. khí oxi ít tan trong nước.
Câu 7. Công thức của bạc clorua là
A. AgCl2B. Ag2Cl C. Ag2Cl3D. AgCl
Câu 8. Dung dịch là
A. hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.
B. hợp chất gồm dung môi và chất tan.
C. hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.
D. hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Câu 9. Dung dịch chưa bão hòa là
A. dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
B. tỉ lệ 2 : 1 giữa chất tan và dung môi.
C. tỉ lệ 1 : 1 giữa chất tan và dung môi.
D. làm quỳ tím hóa đỏ.
Câu 10. Thành phần của không khí theo tỉ lệ thể tích là
A. 21% O2, 78% H2, 1% các khí khác. B. 21%O2, 78% N2, 1% các khí khác.
C. 21% N2, 78% O2, 1% các khí khác. D. 21% N2, 78% H2, 1% các khí khác.
Câu 11. Dung dịch NaOH làm giấy quỳ tím đổi thành màu
A. đỏ. B. xanh. C. hồng. D. tím.
Câu 12. Dung dịch H3PO4 làm giấy quỳ tím đổi thành màu
A. đỏ. B. xanh. C. hồng. D. tím.
Câu 13. Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì?
A. Chất tan. B. Dung môi. C. Chất bão hòa. D. Chất chưa bão hòa
Câu 14. Bazơ không tan trong nước là
A. Cu(OH)2. B. NaOH. C. KOH. D. Ca(OH)2
Câu 15. Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan là
A. dung môi. B. dung dich bão hòa.
C. dung dich chưa bão hòa. D. Dung dịch.
B. TỰ LUẬN: ( 5 điểm)
Câu 1. Cho các chất có công thức hóa sau: H2SO4, Fe2(SO4)3, HCl, Na2HPO4. Hãy gọi tên và phân
loại các chất trên.
Câu 2. Nêu tính chất hóa học của oxi,với mỗi tính chất viết PTHH minh họa.
Câu 3: Hòa tan 11,2 g sắt trong dung dịch H2SO4 loãng dư .
a. Tính thể tích khí thoát ra ở đktc và tính khối lượng muối sắt tạo thành.
b) Lượng khí hiđro thu được ở trên cho tác dụng với chì (II) oxit. Tính khối lượng chì thu được sau
phản ứng .
(Pb= 207; H= 1; Cl= 35,5; Fe = 56; O = 16)
-HẾT-