
SỞ GD & ĐT QUANG NAM
TRƯƠNG THPT NGUYỄN HUỆ
--------------------
(Đề thi có 2 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: LỊCH SỬ 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 603
I. Trắc nghiệm: (7 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Để thực thi chủ quyền của Nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa
Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?
A. Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải. B. Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.
C. Hải đội Trường Sa và Côn Lôn. D. Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.
Câu 2. Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương, vua Minh Mệnh đã
ban hành nhiều lệnh, dụ quy định về
A. chế độ hồi tỵ. B. chế độ quân điền. C. chế độ bổng lộc. D. chế độ lộc
điền.
Câu 3. Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã
A. thi hành chính sách cấm đạo. B. đổi quốc hiệu thành Việt Nam.
C. thực hiện cải cách hành chính. D. ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.
Câu 4. Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng
Sa để
A. dựng miếu thờ và vẽ bản đồ. B. xem xét, đo đạc thủy trình.
C. khai thác sản vật (tôm, cá, …). D. cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.
Câu 5. Ngày 23/6/1994 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khóa IX) đã
thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên Hợp quốc về vấn đề gì?
A. Luật kinh tế năm 1982. B. Luật giao thông năm 1982.
C. Luật biển năm 1982. D. Luật đất liền năm 1982.
Câu 6. Đâu không phải một hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo?
A. Nghiên cứu, chế tạo vũ khí hạt nhân.
B. Ban hành văn bản pháp luật bảo vệ chủ quyền.
C. Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012.
D. Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982.
Câu 7. Những quốc gia nào sau đây tiếp giáp với Biển Đông?
A. Việt Nam, In-do-ne-xi-a, Ấn Độ. B. Việt Nam, Lào, Phi-lip-pin.
C. Nhật Bản, In-do-ne-xi-a, Phi-lip-pin. D. Việt Nam, In-do-ne-xi-a, Phi-lip-
pin.
Câu 8. Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao
thương, di cư, ... giữa
A. Ấn Độ và Nhật Bản. B. Trung Quốc và Ấn Độ.
C. Triều Tiên và Trung Quốc. D. Nhật Bản và Triều Tiên.
Câu 9. Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông diễn ra
A. gần đây và khá phức tạp. B. từ sớm và khá phức tạp.
C. từ năm 2014 đến nay. D. chỉ ở Việt Nam và Trung Quốc.
Câu 10. Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được
đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Trang Seq/3

A. Việt Nam Cộng hòa. B. Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
C. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Câu 11. Thời các vua nhà Nguyễn (đời vua Minh Mạng). Quần đảo Trường Sa có tên gọi là
gì?
A. Bãi cát vàng. B. Vạn lý Trường Sa.
C. Đại Trường Sa đảo. D. Thiên Lý Sa Hoàng.
Câu 12. Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời
các chúa Nguyễn?
Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm
đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong
trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng
chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa
mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn, …”
A. Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
B. Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
C. Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
D. Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm, ...).
Câu 13. Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển
ngành công nghiệp khai khoáng?
A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng, vịnh nước sâu và kín gió.
B. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....
C. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc, …), đặc biệt là dầu khí.
D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
Câu 14. Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành
A. Đại Nam. B. An Nam. C. Nam Việt. D. Đại Việt.
Câu 15. Từ năm 1989, quần đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh/thành nào?
A. Quảng Ngãi. B. Phú Khánh. C. Khánh Hòa. D. Đà Nẵng.
Câu 16. Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi
A. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của Tây Nam Á.
B. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của Đông Á.
C. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của Tây Á.
D. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của Đông Nam Á.
Câu 17. Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, vùng
biển nào đang giữ vị trí thứ hai về tuyến hàng hải quốc tế?
A. Biển Hoa Đông. B. Biển Đen. C. Địa Trung Hải. D. Biển
Đông.
Câu 18. Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là
A. Thái Lan. B. Campuchia. C. Lào. D. Việt Nam.
Câu 19. Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết
các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?
A. Sử dụng sức mạnh quân sự. B. Không can thiệp.
C. Ngoại giao pháo hạm. D. Hòa bình.
Trang Seq/3

Câu 20. Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, nhà vua chỉ trực tiếp quản lí
A. Bắc thành. B. 4 doanh và 7 trấn.
C. phủ Thừa Thiên. D. Gia Định thành.
Câu 21. Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối
với hoạt động nào sau đây?
A. Phát triển kinh tế - xã hội. B. Phục vụ đời sống của người dân.
C. Nguyên cứu khoa học. D. Diễn tập quân sự ngoài biển.
II. Tự luận: (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Là một học sinh, em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo
của Tổ quốc?
Câu 2: (2 điểm) Hãy chứng minh “Với nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản và du lịch đa
dạng, các đảo, quần đảo trên Biển Đông là không gian hoạt động kinh tế có tầm quan trọng
chiến lược”.
------ HẾT ------
Trang Seq/3

