Đọc đoạn thơ sau đây tr li các câu hi t Câu 1 đến Câu 4:
Hôm qua em đi tnh v
Đợi em mãi con đê đầu làng
Khăn nhung quần lĩnh rộn ràng
Áo cài khuy bm, em làm kh tôi!
Nào đâu cái yếm la si?
Cái dây lưng đũi nhuộm hi sang xuân?
Nào đâu cái áo t thân?
Cái khăn m qu, cái quần nái đen?
Nói ra s mt lòng em
Van em em hãy gi nguyên quê mùa
Như hôm em đi lễ chùa
C ăn mặc thế cho va lòng anh!
Hoa chanh n giữa vườn chanh
Thy u mình vi chúng mình chân quê
Hôm qua em đi tnh v
Hương đồng gió nội bay đi ít nhiu
(Chân Quê Nguynnh)
Câu 1: Bài thơ thuộc phong cách ngôn ngữo?
Câu 2: Hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của bài thơ?
Câu 3: Sự thay đổi của nhân vật “em” được thể hiện những từ ngữ nào? Điều m
nhân vật tôi cảm thấy “khổ”?
Câu 4: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ?
“Hoa chanh n giữa vườn chanh
Thy u mình vi chúng mình chân quê
SƠ GD&ĐT QUNG NAM
ĐỀ CHÍNH THC
có 02 trang)
ĐỀ KIM TRA HC K II
MÔN: VĂN– LP 10
Thi gian làm bài: 90 phút, không k thời gian phát đề
H và tên :……………………………………………Lớp …………Số báo danh…………………..
II. PHN T LUN (7,0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau:
Bây gi trâm gãy gương tan
K làm sao xiết muôn vàn ái ân !
Trăm nghìn gởi ly tình quân,
Tơ duyên ngắn ngi có ngn y thôi.
Phn sao phn bạc như vôi ?
Đã đành nước chy hoa trôi l làng.
Ôi Kim lang! Hi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã ph chàng t đây.
(Trích: "Truyn Kiu"- Nguyn Du)
….. Hết…..
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HKII
MÔN VĂN KHỐI 10
Câu
Ni dung
PHN ĐỌC HIU
3,0
1
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
0,5
2
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
0.5
3
Khăn nhung, quần lính, áo cài khuy bấm..
Tác giả “khổ” vì: - Em thay đổi cách ăn mặc, không còn giữ được nét mộc
mạc, chân quê, giản dị
1.0
4
Nghệ thuật: ẩn dụ
Hình ảnh: “ hoa chanh”
Tác dụng: Hoa chanh chỉ đẹp chỉ thơm khi nở giữa vườn chanh. Vậy nên
sinh ra và lớn lên giữa đồng quê nên giữ lại vẻ đẹp mộc mạc
1.0
PHN T LUN
MB
Gii thiu vấn đề ngh lun: tác gi, ni dung tác phm, ni dung đoạn thơ
0.5
TB
- Kiu t đối thoi với mình: ” bây giờ ....muôn vàn ái ân” đau đớn, xót xa, tiếc nui vì
tình u tan v. Nàng t cm thy mình có li vi Kim Trng, cho nên gi lại chàng tm
ly, nghìn ly. Ngh thuật ước l ng trưng
- Kiu hướng tới người yêu: ” Trăm nghìn ... l làng” t than thân trách phn; day dt,
giày vò, biu hiện tình yêu cao đẹp Kiu dành cho Kim Trọng, đồng thi cũng cho thấy
mt nhân cách v tha trongng.:Duyên tình ngn ngi... Phn bc
=> đau xót, ngậm ngùi. Kiu nhn lõi lm v mình, t cho rng mình là người ph bc.
Đây là phẩm cht cao quý ca Kiu.
- Nhịp thơ hai câu cuối: 3/3 và 2/2/2/2 như nhát ct, tiếng nc nghẹn ngào, đau đớn chia
a.T giọng đau đớn chuyn thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu
trongng, đẹp đ va mi chm n đã tan v.
” Ơi Kim Lang ..... phụ chàng t đây”
- T “ Kim lang” lặp li mt cách trang trọng như một li kêu cu tuyt vng.. Kiu
thương mình thì ít, thương cho chàng Kim thì nhiều. Nàng đã nhn hết mi trách nhim
ca s tan v tình duyên v mình.
1.0
1.0
---Hết---
- Trong đau khổ tt cùng Kiu vn sáng lên v đẹp ca mt nhân cách cao thượng: ân cn,
chu đáo với Kim Trng mà vn t trách, nàng quên đi bt hnh của mình để cm thông cho
người khác. Đây là giây phút đc thoi tht nht, nhân bn nht.
- Th Kiều đau khổ đến cực độ, Kiu quên hẳn người đang đối thoi mt mình, nói vi
người yêu vng mt nhiu li thng thiết nghn ngào. Kiu là người v tha, giàu đức hi
sinh.
- Trong lời độc thoi nội tâm đầy đau đớn, Kiều hưng tới người yêu vi tt c tình yêu th-
ươngmong nhớ.
- Kiu nói vi mình, nói với người yêu giọng đau đớn chuyn thành tiếng khóc, khóc cho
mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đp đẽ va mi chm n đã tan vỡ. V đẹp nhân
cách Thúy Kiu th hin qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan v và s hi sinh đến quên
mình hnh phúc của người thân.
- Ngh thut: Miêu t tinh tế din biến tâm trng nhân vt. Ngôn ng độc thoi ni tâm
sinh đng, s dng t thun Việt tránh được tính nôm na, t Hán Việt tránh được tính trang
trng ca ngôn ngc hc.
1.0
1.0
1.0
KB
- Khẳng định li :giá tr ni dung và ngh thut
0.5