
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT KẺ SẶT
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 01 trang)
ĐỀ THI CUÔI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 11
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên học sinh:............................................; Số báo danh: ................................
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Mất hàng triệu năm mới định hình những nếp nhăn ngôn ngữ trong não bộ, khó khăn lắm con người
mới có tiếng nói. Không có tiếng nước bạn dở, tiếng nước tôi hay. Không có tiếng làng tôi nhẹ nhàng, làng
bạn nặng trịch. Ý thức kì thị đó có thể lưu giữ được "bản sắc" văn hóa làng xã nhưng nghèo tính tiến hóa
biết bao. Tiếng nói của nước nào cũng đáng kính trọng, bởi tiếng nói suy cho cùng là di sản từ tổ tiên loài
người sinh học có chung một nguồn cội, chung một cây tiến hóa. Một loại di sản đặc biệt. Bởi nó không chỉ
nằm trong kí ức mà nối dài trong hiện tại và bắc cầu đến tương lai. Người ta thường dùng di sản vào những
mục đích tốt đẹp. Tiếng nói cũng vậy. Xin em đừng lộng ngữ tà ngôn. Biết dành những lời yêu thương cho
cha mẹ. Dành những lời tốt đẹp, trung thực cho bạn bè. Tuổi hoa chỉ nói những lời "hoa cười, ngọc thốt
đoan trang".
Và muôn đời, lời nói thành thực vẫn là lời hay nhất. Bởi mất đi sự chân thực, mất đi trách nhiệm trong
lời nói, con người sẽ tuột dốc lỗi lầm.
(Trích Lắng nghe lời thì thầm của trái tim, Nhiều tác giả, NXB Văn hóa – Văn nghệ TP. HCM, 2015,
tr.33)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. (0.5 điểm)
Câu 2. Theo tác giả, vì sao lời nói thành thực là lời nói hay nhất? (0.5 điểm)
Câu 3. Anh/chị hiểu thế nào về ý kiến cho rằng tiếng nói là: "Một loại di sản đặc biệt. Bởi nó không chỉ nằm
trong kí ức mà nối dài trong hiện tại và bắc cầu đến tương lai."? (1.0 điểm)
Câu 4. Nêu thông điệp văn bản gửi đến người đọc. (1.0 điểm)
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) bàn luận về quan điểm: "Và muôn đời, lời nói
thành thực vẫn là lời hay nhất."
Câu 2. (5,0 điểm): Phân tích bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh để làm nổi bật vẻ đẹp cổ điển và
tinh thần hiện đại của bài thơ.
-------------Hết------------
Học sinh không được sử dụng tài liệu.
Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm
Mã đề: 111

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT KẺ SẶT
(Đáp án – Thang điểm có 04 trang)
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 11
MÃ ĐỀ: 111
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC
HIỂU
1
- Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không chính xác nội dung thông tin; hoặc không trả lời:
không cho điểm.
0,75
2
- Lời nói thành thật là lời nói hay nhất bởi:
Bởi mất đi sự chân thực, mất đi trách nhiệm trong lời nói, con người sẽ tuột
dốc lỗi lầm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không chính xác hoặc không trả lời: không cho điểm
0,75
3
- Tiếng nói là Một loại di sản đặc biệt. Bởi nó không chỉ nằm trong kí ức mà
nối dài trong hiện tại và bắc cầu đến tương lai:
+ Tiếng nói là tài sản văn hóa tinh thần thế hệ cha ông trong quá khứ đã
tạo dựng và để lại.
+ Thế hệ hiện tại sử dụng tiếng nói tức là thừa hưởng, phát huy và sáng
tạo di sản của cha ông.
+ Bắc cầu đến tương lai: Thế hệ hiện tại sử dụng tiếng nói còn là cách để
gìn giữ, lưu truyền cho con cháu mai sau.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt khác nhưng vẫn đảm
bảo ý: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có được 1/2 số ý: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được một ý nhưng diễn đạt còn chưa sáng rõ: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không chính xác nội dung hoặc không trả lời: Không cho
điểm
1.0
4
- Trân trọng tiếng nói của dân tộc mình và tất cả tiếng nói của dân tộc khác.
- Biết nói những lời tốt đẹp, những lời yêu thương, những lời thành thực và
tránh xa lộng ngữ, tà ngôn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nhận xét được đầy đủ: 0,5 điểm
- Học sinh nhận xét được 1/2 ý như đáp án: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời không chính xác nội dung hoặc không trả lời: Không cho
điểm
Lưu ý: HS bày tỏ suy nghĩ bằng các cách diễn đạt tương đương vẫn cho
điểm tối đa.
0,5
II
LÀM
VĂN
1
Viết đoạn văn
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân
- hợp, móc xích hoặc song hành.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Và muôn đời, lời nói thành thực
vẫn là lời hay nhất."
0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể vận dụng các thao tác lập
luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách. Có thể trình
bày theo hướng sau:
* Giới thiệu quan điểm: muôn đời, lời nói thành thực vẫn là lời hay nhất.
* Giải thích: Lời nói thành thực là lời nói đúng sự thật, không đặt điều, là
lời xuất phát từ lòng chân thành, không giả tạo.
* Bàn luận:
- Lời nói thành thực là lời hay nhất bởi:
+ Nó xuất phát từ một nhân cách đẹp.
+ Người nói lời thành thực được quý mến, yêu thương, đem đến niềm tin
trong các mối quan hệ.
+ Giúp cho xã hội, cộng đồng trong sạch.
- Không thành thực trong lời nói biến con người ta thành kẻ đạo đức giả,
gian dối, tha hóa nhân cách.
* Bài học:
- Nhận thức được thành thực trong lời nói là phẩm chất cần phải có để hoàn
thiện nhân cách.
- Biết nói lời thành thực trong cuộc sống.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù
hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có
dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không
liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn
chứng không phù hợp (0,25 điểm).
Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
0,75
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
- Không cho điểm nếu bài làm có nhiều hơn 03 lỗi chính tả và ngữ pháp.
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của
bản thân để bàn luận về một vấn đề xã hội; có sáng tạo trong viết câu, dựng
đoạn làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
2
Phân tích bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh để làm nổi bật vẻ đẹp cổ điển
và tinh thần hiện đại của bài thơ.
5.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát
được vấn đề.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận 2 khổ đầu bài thơ “Đây thôn Vĩ
Dạ” của Hàn Mặc Tử
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành cách luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm (0,25 điểm), vấn đề nghị luận
0,5

(0,25)
- Giới thiệu tập “Nhật kí trong tù” và bài thơ “Chiều tối”
-
Bài thơ là sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và nét hiện đại độc
đáo
Phân tích
* Hai câu đầu: cảnh thiên nhiên vùng sơn cước
- Màu sắc cổ điển
+ Sử dụng những thi liệu quen thuộc trong thi ca cổ điển: Cánh chim, chòm
mây lẻ loi, bầu trời.
+ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bút pháp chấm phá, nghệ thuật đối lập…
+ Hình ảnh thơ mang nỗi buồn man mác của người tù nơi đất khách quê
người -> Bác hòa mình vào thiên nhiên, cảm nhận thiên nhiên
nhẹ nhàng, đầy
chất thi sĩ.
- Màu sắc hiện đại
+ Hình ảnh cánh chim, chòm mây trong “Chiều tối” có
mục đích “về núi”, có
định hướng.
+ Thi nhân cảm nhận từ sự vận động bên trong của sự vật: chim “mỏi”, mây
“lờ lững”
+ Tâm trạng của thi nhân mang màu sắc hiện đại: thể hiện khát vọng tự do
qua cái nhìn đầy ấm áp với thiên nhiên, yêu thiên nhiên và phong thái ung
dung, nhẹ nhàng, yêu đời. Đó chính là con người có tấm lòng nhân đạo to lớn
* Hai câu cuối: Hình ảnh con người lao động
- Màu sắc cổ điển
+ Bút pháp gợi, nghệ thuật lấy sáng tả tối -> Thi pháp quen thuộc trong thơ
Đường
+ Nghệ thuật điểm nhãn tạo nên nhãn tự độc đáo của bài thơ.
- Màu sắc hiện đại
+ Con người lao động là trung tâm của bức tranh: cô gái xóm núi xay ngô -
>
Vẻ đẹp khỏe khoắn, tươi trẻ của con người lao động -> nét hiện đại
+ Bài thơ phong phú về sự vận động: vận động của cánh chim, vận động của
chòm mây, vận động của con người đang làm việc hăng say, vận động của
thơi gian…
+ “Lô dĩ hồng: Nhãn tự độc đáo
++ Diễn tả thời gian vận động từ chiêu đến tôi.
++ Gợi sự ấm áp giữa núi rừng lạnh giá.
++ Ánh sang bừng lên giữa bóng tối bủa vây.
++ Ánh sang niềm tin, niềm lạc quan trong tinh thần người chiến sĩ.
- Nghệ thuật: Điệp liên hoàn hoán chuyển “ma bao túc” và “ba
o túc ma
hoàn”. -> gợi lên sự cảm nhận về vòng quay đều đều của chiếc cối xay ngô và
từ vòng quay ấy gợi lên sự luân chuyển của thời gian tuần tự.
-> Tâm trạng nhân vật trữ tình cũng có sự vận động: từ mỏi mệt, lẻ loi, lạnh
lẽo sang vui tươi, ấm nồng cùng cảnh vật và con người. Cách miêu tả và quan
sát trong bài của tác giả từ hướng ngoại sang hướng nội, từ cao đến thấp, từ
xa đến gần…
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 - 2,5 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,0 - 1,75 điểm
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 0,75 điểm.
2,5
* Đánh giá
- Đánh giá tác phẩm:
“Chiều tối” là một tác phẩm đậm màu sắc cổ điển
mà cũng rất hiện đại, thể hiện một cách tự nhiên vẻ đẹp của hình ảnh người tù
– thi sĩ, người chiến sĩ cộng sản Hồ Chí Minh.
- Bài thơ đã thể hiện tình yêu thiên nhiên, cảm quan nhân đạo, cảm quan về
sự sống của Bác.
Hướng dẫn chấm:
0,5

- Học sinh đánh giá được 2 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh đánh giá được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
- Không cho điểm nếu bài làm mắc từ 05 lỗi chính tả, ngữ pháp.
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá
trình
phân tích, đánh giá; biết so sánh, mở rộng để làm nổi bật nét đặc sắc của
bài
thơ Chiêu tối; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viế
t
giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
Tổng điểm
10,0
------------HẾT--------------

