
SỞ GD&ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ
ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HKII
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN SINH HỌC LỚP 10 ( CỐT LÕI)
Thời gian làm bài: 45 Phút
(Đề có 06 trang)
Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................
Mã đề 001
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
1. Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm chọn một trong 4 phương án. (4 điểm)
Câu 1: Ghép giai đoạn với diễn biến các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virus trong tế bào chủ?
Giai đoạn Diễn biến
1. Phóng thích. a. Virus bám vào tế bào chủ nhờ phân tử bề mặt gắn đặc hiệu vào
thụ thể bề mặt tế bào chủ..
2. Xâm nhập. b. Các virus tìm cách thoát ra ngoài để tiếp tục lây nhiễm vào tế
bào khác.
3. Hấp phụ. c. Virus tìm cách đưa vật chất di truyền (hệ gene) vào trong tế bào
vật chủ
4. Tổng hợp. d. Lắp ráp capsomer thành vỏ capsid và gắn hệ gene vào một cách
ngẫu nhiên
5. Lắp ráp. e. Sử dụng bộ máy của tế bào chủ để tổng hợp hệ gene và protein
cho virus.
A. 1-b; 2-c; 3-a; 4-d; 5-e. B. 1-b; 2-c; 3-a; 4-e; 5-d.
C. 1-b; 2-d; 3-a; 4-e; 5-c. D. 1-a; 2-c; 3-b; 4-e; 5-d.
Câu 2: Khi nói về vi sinh vật, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Vi sinh vật là những cơ thể có kích thước hiển vi.
B. Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.
C. Vi sinh vật là tập hợp đơn bào hay tập hợp đa bào.
D. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực.
Câu 3: Vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ nhằm mục đích gì?
(1) lấy nguồn nguyên liệu cung cấp cho các hoạt động sống của chúng
(2) lấy nguyên liệu để phân giải tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống
(3) lấy nguyên liệu để tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
(4) lấy nguồn nguyên liệu để tổng hợp các chất và giải phóng năng lượng.
A. (1), (4) B. (1), (2). C. (2), (3) D. (1), (3)
Câu 4: Khi nói về cấu trúc virus, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Virus là sinh vật đơn bào. (2) Cấu tạo gồm vỏ protein và lõi nucleic acid.
(3) Hệ gene của virus là DNA hoặc RNA. (4) Capsomer là các phân tử nucleic acid.
(5) Virus trần là virus không có vỏ capsid.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5: Đối với vi sinh vật, đâu không phải là vai trò của quá trình tổng hợp các chất?
A. Tổng hợp nguyên liệu cho quá trình phân giải B. Cung cấp nguyên liệu xây dựng nên tế bào
C. Tích lũy năng lượng cho tế bào. D. Giải phóng năng lượng cho tế bào.
Câu 6: Không thể nuôi virus trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được vì
A. hệ gene chỉ chứa một loại nucleic acid. B. chúng là kí sinh nội bào bắt buộc.
C. kích thước của nó vô cùng nhỏ bé. D. chúng không có hình dạng đặc thù.
Câu 7: Dựa vào cấu tạo tế bào có thể phân loại vi sinh vật thành hai nhóm đó là
A. đơn bào nhân sơ và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân thực.
B. đơn bào nhân thực và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân thực.
Trang 1/6 - Mã đề 001

C. đơn bào nhân sơ và đơn bào hay tập đoàn đơn bào nhân thực.
D. đơn bào nhân sơ và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân sơ.
Câu 8: Khi nói về virus những nhận định nào sau đây đúng?
(1) Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một sinh vật sống.
(2) Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động dù chỉ có nucleic acid và protein.
(3) Virus có thể tự tổng hợp protein nhờ các ribosome trong cấu trúc.
(4) Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử.
A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (2) và (4).
Câu 9: Bạn A làm sữa chua thành công và đã cho vào tủ lạnh để bảo quản, nhưng bạn lại để quên
một lọ gần vị trí bếp gas. Sau hai ngày, bạn A thấy lọ sữa chua sủi bọt, chảy nước và bốc mùi. Hãy
cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua bị hỏng đang ở
pha nào?
A. Pha tiềm phát. B. Pha luỹ thừa. C. Pha suy vong. D. Pha cân bằng.
Câu 10: Sinh trưởng của vi sinh vật là
A. sự tăng kích thước tế bào của quần thể. B. sự tăng số lượng cá thể của quần thể.
C. sự tăng tích lũy các chất trong tế bào. D. sự tăng khối lượng tế bào của quần thể.
Câu 11: Phương pháp nào sau đây không phải là một phương pháp nghiên cứu vi sinh vật?
A. Phương pháp cấy truyền phôi B. Phương pháp phân loại
C. Phương pháp quan sát D. Phương pháp nuôi cấy.
Câu 12: Ghép tên các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật với mục đích nghiên cứu sao cho phù hợp
Tên phương pháp Mục đích
1. Phương pháp nhuộm
Gram
a. Nuôi cấy vi khuẩn tạo khuẩn lạc sau đó tách riêng vi
khuẩn để tạo các dòng vi khuẩn thuần khiết.
2. Phương pháp quan sát b. Có ý nghĩa quan trọng trong việc định loại vi khuẩn.
3. Phương pháp phân lập
và nuôi cấy
c.Quan sát trạng thái sống của tế bào vi khuẩn, có thể
quan sát khả năng di động của vi khuẩn.
4. Phương pháp Soi tươi d. Để nghiên cứu hình thái, kích thước và cấu tạo tế
bào vi sinh vật.
A. 1b, 2d, 3a, 4c. B. 1b, 2a, 3d, 4c.
C. 1a, 2d, 3b, 4c. D. 1c, 2d, 3a, 4b.
Câu 13: Trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và
hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào?
A. Đầu pha cân bằng. B. Cuối pha cân bằng.
C. Đầu pha suy vong. D. Cuối pha lũy thừa.
Câu 14: Vi sinh vật là những sinh vật
A. đơn bào hoặc đa bào sống ký sinh trên cơ thể sinh vật khác
B. có kích thước nhỏ bé, thường chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
C. đơn bào hoặc đa bào nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
D. đơn bào hoặc đa bào nhân thực chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Câu 15: Quan sát các hình sau, hình mô tả đúng đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
trong nuôi cấy không liên tục là
A. hình 1. B. hình 2. C. hình 3. D. hình 4.
Câu 16: Tập hợp sinh vật nào sao đây thuộc nhóm vi sinh vật nhân sơ?
A. Vi tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh. B. Vi tảo, vi khuẩn, vi nấm.
C. Vi khuẩn, động vật nguyên sinh D. Vi khuẩn, vi khuẩn cổ.
Trang 2/6 - Mã đề 001

2. Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời Đúng/Sai. (2 điểm)
Câu 17. Nấm men dùng sản xuất bia thường là các chủng thuộc giống Saccharomyces, chúng có
khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng trong môi trường nước mạch nha. Sau đó chúng chuyển hóa
dịch đường thành rượu (C2H5OH) và sinh ra khí CO2 là thành phần chính của bia, tạo ra các mùi vị
đặc trưng cho sản phẩm. Trong các phát biểu sau đây về nấm men trong công nghiệp sản xuất bia,
phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
A. Nấm men thuộc nhóm vi sinh vật.
B. Nấm men có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng.
C. Trong quá trình lên men bia, nấm men sử dụng nguồn năng lượng từ chất hữu cơ.
D. Trong quá trình lên men bia, nấm men sử dụng nguồn carbon là CO2.
Câu 18. Hình sau đây mô tả chu trình nhân lên của virus HIV trong tế bào lympho T của hệ miễn
dịch. Khi nói về chu trình này, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
A. Virus HIV có hệ gene là RNA
B. Virus HIV bám vào vật chủ nhờ phân tử bề mặt khớp với thụ thế CD4.
C. Virus HIV có thể cài hệ gene của mình vào hệ gene của tế bào lympho T.
D. Virus HIV là virus không có vỏ ngoài.
3. Phần 3: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm)
Khi có ánh sáng và giàuvCO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần
được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4v– 1,5; KH2PO4v– 1,0; MgSO4v– 0,2;vCaCl2v– 0,1; NaCl
– 5,0. Dựa vào thông tin trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 19. Nguồn cung cấp carbon của vi sinh vật này là gì?
Câu 20. Nguồn năng lượng của vi sinh vật này là từ đâu cung cấp? v
Câu 21. Nguồn nitrogen của vi sinh vật này từ đâu?
Câu 22. Kiểu dinh dưỡng của nhóm vi sinh vật trên?v
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (1điểm). Tại sao không thể dùng kháng sinh để tiêu diệt virus?
Câu 2 (1điểm). "Ngày 4/3/2020, Khoa cấp cứu - Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí đã tiến
hành cấp cứu thành công cho một người bệnh bị sốc phản vệ độ 3 do tự ý mua kháng sinh uống tại
nhà. Trước đó, người bệnh thấy đau họng, người mệt đã tự ra hiệu thuốc mua kháng sinh để uống tại
nhà. Sau khi uống, thấy người mệt lả, nổi ban đỏ, phù mặt. Người bệnh được gia đình chuyển đến
cấp cứu tại Bệnh viện và được chẩn đoán sốc phản vệ độ III.
Qua đây, các bác sĩ Bệnh viện khuyến cáo người dân việc tự ý mua thuốc kháng sinh để điều
trị tại nhà là rất nguy hiểm và có thể dẫn đến hàng loạt hệ luỵ. Nặng có thể dẫn tới tử vong, nhẹ hơn
thì cũng gây ra các phản ứng phụ do dùng thuốc không hợp lí ảnh hưởng đến sức khoẻ của người
Trang 3/6 - Mã đề 001

bệnh. Vì vậy, người dân cần lưu ý chỉ sử dụng kháng sinh khi có hướng dẫn của bác sĩ để tránh
những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra."
a. Nguyên nhân của trường hợp sốc phản vệ trên là gì?
b. Hãy để xuất các biện pháp phòng ngừa sốc phản vệ trong trường hợp trên?
c. Nếu gia đình có người bị sốc phản vệ giống như trường hợp trên, em sẽ xử lí như thế nào?
Câu 3 (1điểm).
Nuôi cấy 5 tế bào vi khuẩn với thời gian pha lũy thừa là 4 giờ, thời gian thế hệ 20 phút. Số
lượng tế bào tạo thành tối đa theo lý thuyết là bao nhiêu?
PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
1. Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm chọn một trong 4 phương án. (4 điểm)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
2. Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời Đúng/Sai. (2 điểm)
Điền cụm từ Đúng hay Sai vào các chữ cái tương ứng với các nhận định
Câu 17
A B C D
Câu 18
A B C D
3. Phần 3: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm)
Câu 19 20 21 22
Trả lời
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Trang 4/6 - Mã đề 001

...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................... .....
......................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Trang 5/6 - Mã đề 001

