I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của học sinh về:
- Cơ quan phân tích thính giác, vệ sinh tai.
- Phân biệt tính chất phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
- Nêu tính chất và vai trò của hoocmon.
- Chức năng của các tuyến nội tiết ( Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận, tuyến sinh
dục).
- Phân biệt tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết. Vì sao trong khẩu phần ăn thường thiếu iôd
thì dễ gây bệnh bướu cổ ?
- Giải thích sự điều hòa hoặc phối hợp của các tuyến nội tiết giúp điều hòa đường huyết
trong cơ thể.
- Nêu được điều kiện cần cho sự thụ thai, sự phát triển của thai.
- Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai.
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tư duy, suy đóan.
- Kĩ năng làm bài trắc nghiệm khách quan.
- Kĩ năng liên hệ và giải thích hiện tượng thực tế.
- Rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích, tư duy, giải thích.
3/ Thái độ: Góp phần giáo dục thái độ nghiêm túc, tự chủ khi làm bài.
4/ Năng lực hướng tới:
Khả năng HS thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin vận dụng các kiến thức, kỹ
năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kết hợp TNKQ với TL với tỉ lệ TNKQ 30%, TL 70%
III. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ
1
UBND HUYỆN XUYÊN MỘC
TRƯỜNG THCS HÒA HỘI
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN : SINH HỌC 8
Ngày kiểm tra: …../…./ năm 2023
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL Cấp độ thấp Cấp độ cao
TN TL TN TL
Chương IX
THẦN KINH
VÀ GIÁC
QUAN
( 11 tiết )
Cấu tạo của
tai.
Vệ sinh mắt.
- Phân biệt tính
chất phản xạ không
điều kiện và phản
xạ có điều kiện.
Tỉ lệ: 25%
Điểm: 2.5
Số câu : 1
Tỉ lệ %: 5%
Số câu : 2
Tỉ lệ %: 20%
Chương X
TUYẾN NỘI
TIẾT
( 5 tiết )
- Nêu tính
chất và vai trò
của hoocmon.
- Chức năng
của các tuyến
nội tiết
( Tuyến yên,
tuyến giáp,
tuyến trên
thận, tuyến
sinh dục).
- Phân biệt tuyến
nội tiết với tuyến
ngọai tiết.
- Phân biệt bệnh
Bazodo với bệnh
bướu cổ.
- Giải thích
sự điều hòa
hoặc phối
hợp của các
tuyến nội tiết
giúp điều
hòa đường
huyết trong
cơ thể.
Tỉ lệ: 35%
Điểm: 3.5
Số câu : 5
Tỉ lệ %: 15%
Số câu : 1
Tỉ lệ %: 5%
Số câu :1
Tỉ lệ%: 10%
Số câu : 1
Tỉ lệ %: 5%
Chương XI
SINH SẢN
- Nêu được
điều kiện của
- Những ảnh
hưởng của có thai
- Xây dựng ý
thức về cách
2
( 4 tiết ) sự thụ thai.
Sự phát triển
của thai.
sớm, ngoài ý muốn
và hậu quả xảy ra
do xử lí và nạo phá
thai ở tuổi vị thành
niên.
sống và các
quan hệ để
phòng tránh
mang thai
ngoài ý muốn
hoặc tránh
nạo phá thai ở
tuổi vị thành
niên ?
Tỉ lệ: 40%
Điểm: 4.0
Số câu :2
Tỉ lệ %:20%
Số câu :1
Tỉ lệ %: 5%
Số câu : 1.5
Tỉ lệ %: 15
Tổng cộng
100%= 10điểm
Số câu: 9
Tỉ lệ 45%= 4.5đ
Số câu: 4
Tỉ lệ 35%= 3.5đ
Số câu : 1.5
Tỉ lệ 15%= 1.5đ
Số câu: 1
Tỉ lệ 5%=0.5đ
3
*****************************************
IV. ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỀ CHÍNH THỨC
I/ TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất, mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1: Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là
A. màng nhĩ. B. màng tiền đình.
C. màng cơ sở. D. màng cửa bầu dục.
Câu 2. Hoocmôn có vai trò nào sau đây ?
1. Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
2. Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể
3. Điều hòa các quá trình sinh lý
4. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
A. 2, 4 B. 1, 2 C. 1, 3 D. 3, 4
Câu 3: Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết?
A.Tuyến yên. B. Tuyến sinh dục.
C. Tuyến giáp. D. Tuyến trên thận.
Câu 4: Hoocmon tăng trưởng GH tiết ra nhiều trước tuổi dậy thì đã ảnh hưởng như thế
nào đến cơ thể?
A. Thành người lùn, cơ thể cân đối, trí não bình thường.
B. Thành người lùn, cơ thể mất cân đối, trí não kém phát triển.
C. Thành người khổng lồ, cơ thể cân đối, trí não bình thường.
D. Thành người khổng lồ, cơ thể mất cân đối, trí não kém phát triển.
Câu 5 : Bệnh tiểu đường liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của
hoocmôn nào dưới đây?
A. GH B. Insulin C. Glucagôn D. Ađrênalin
Câu 6. Loại hoocmôn nào gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam giới?
A. Ôxitôxin B. Prôgestêrôn C. Testôstêrôn D. Ơstrôgen
II/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
Câu 1 (1.5 điểm): Phân biệt tính chất phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?
Câu 2 (2.5 điểm): Chức năng của tuyến tụy? Nhờ đâu mà lượng đường huyết trong cơ
thể được ổn định? Vì sao trong khẩu phần ăn thường thiếu iôd thì dễ gây bệnh bướu cổ?
4
UBND HUYỆN XUYÊN MỘC
TRƯỜNG THCS HÒA HỘI
KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN : SINH HỌC 8
Ngày kiểm tra: …../…./ năm 2023
Họ và tên:…………………… Lớp:………….
ĐIỂM Nhận xét của giáo viên
Câu 3 (3 điểm): Nêu sự phát triển của thai? Em hãy cho biết những ảnh hưởng của có
thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên? Là HS, để phòng tránh nguy cơ có thai ở
tuổi vị thành niên em cần phải làm gì?
BÀI LÀM
****************************************
ĐỀ CHÍNH THỨC
I/TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A C B D B C
II/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
Câu Đáp án Điểm
Câu 1
(2.0 đ) 0.5 đ
0.25đ
0.5đ
0.25đ
0.5đ
Câu 2
(2 đ)
* Chức năng của tuyến tụy
- Chức năng ngoại tiết: tiết dịch tụy.
- Chức năng nội tiết: TB ở đảo tuỵ tiết hoocmôn điều hoà lượng đường
trong máu.
=> Tuyến tuỵ là tuyến pha.
* Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hoocmôn do tuyến tụy tiết ra mà tỉ lệ
đường huyết luôn ổn định:
- Tế bào β: Tiết hoocmôn Insulin biến đổi glucozơ thành glycogen =>
giảm đường huyết.
- Tế bào α: Tiết hoocmôn glucagon chuyển hoá glicogen thành glucozơ =>
1.0đ
1.0đ
5
UBND HUYỆN XUYÊN MỘC
TRƯỜNG THCS HÒA HỘI
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN : SINH HỌC 8
Ngày kiểm tra: …../…./ năm 2023