TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN
Họ và tên học sinh:…………………………..
Lớp:………………………………………….
KIỂM TRA KÌ II - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn : SINH HỌC 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
A. Trắc nghiệm:(5đ) Hãy chọn ý đúng ở các câu sau
Câu 1. Ưu thế lai là hiện tượng
A. con lai giảm sức sinh sản so với bố mẹ.
B. con lai có tính chống chịu kém so với bố mẹ.
C. con lai duy trì kiểu gen vốn có ở bố mẹ.
D. con lai có sức sống cao hơn bố mẹ.
Câu 2. Cho sơ đồ lưới thức ăn dưới đây:
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn trên ?
A. Chuột là mắt xích chung trong lưới thức ăn
B. Mỗi chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích
C. Cáo không phải là mắt xích chung trong lưới thức ăn
D. Có tất cả 8 chuỗi thức ăn
Câu 3. Giao phối cận huyết là
A. giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ.
B. lai giữa các cây có cùng kiểu gen.
C. giao phối giữa các cá thể có cùng kiểu gen khác nhau và giữa con cái với nhau.
D. giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố mẹ chúng.
Câu 4. Những sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?
1. Động vật không xương sống
2. Thú
3. Lưỡng cư, bò sát
4. Nấm
5. Thực vật
6. Chim
A. (1), (3), (4) và (5)
B. (1), (3), (4) và (6)
C. (1), (2) và (4)
D. (2), (3) và (6)
Câu 5. Trong chuỗi thức ăn sau: Cây cỏ Bọ rùa Ếch Rắn Vi sinh vật.
Thì rắn là
A. sinh vật sản xuất
B. sinh vật tiêu thụ bậc 1
C. sinh vật tiêu thụ bậc 2
D. sinh vật tiêu thụ bậc 3
Câu 6. Đâu không phải là biểu hiện của thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn?
A. Các cá thể của thế hệ kế tiếp phát triển chậm.
B. Các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống mạnh, sinh trưởng tốt.
C. Các cá thể của thế hệ kế tiếp có năng suất giảm và có thể chết.
D. Một số cá thể có thể bị bệnh bạch tạng, thân lùn.
Câu 7. Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu là
A. tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh.
B. tài nguyên tái sinh và tài nguyên năng lượng vĩnh cửu.
C. tài nguyên tái sinh; tài nguyên không tái sinh và tài nguyên năng lượng vĩnh cửu.
D. tài nguyên không tái sinh, tài nguyên phục hồi và tài nguyên năng lượng vĩnh cửu.
Câu 8. Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
A. P: AABbDD X AABbDD
B. P: AaBBDD X Aabbdd
C. P: AAbbDD X aaBBdd
D. P: aabbdd X aabbdd
Câu 9. Những dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi gọi là
A. tài nguyên sinh vật.
B. tài nguyên tái sinh. C. tài nguyên không tái sinh.
D. tài nguyên năng lượng vĩnh cửu.
Câu 10. Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi nào?
A. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác.
B. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.
C. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
D. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.
Câu 11. Phát biểu nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc gìn giữ thiên nhiên hoang dã là
gì?
A. Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng.
B. Tạo ra nhiều giống cây trồng mới.
C. Tránh ô nhiễm và cn kiệt nguồn tài nguyên.
D. Duy trì cân bằng sinh thái.
Câu 12. Lá của cây ưa bóng có đặc điểm nào sau đây?
A. Lá dày, nằm ngang, có nhiều tế bào mô giậu
B. Lá to, nằm nghiêng, ít hoặc không có mô giậu.
C. Lá dày, nằm nghiêng, có nhiều tế bào mô giậu.
D. Lá mỏng, nằm ngang, ít hoặc không có tế bào mô giậu.
Câu 13. Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Giữa chúng và trâu, bò có mối quan hệ gì?
A. Kí sinh
B. Hội sinh
C. Sinh vật ăn sinh vật khác
D. Cạnh tranh
Câu 14. Vi khuẩn suối nước nóng giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 00C đến 900C, điểm
cực thuận 550C. phi giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 50C đến 420C, điểm cực
thuận là 300C. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Vùng phân bố vi khuẩn rộng hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận cao hơn.
B. Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn xương rồng vì có giới hạn dưới cao hơn.
C. Vi khuẩn có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
D. Vi khuẩn có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Câu 15. Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng
gì?
A. Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.
B. Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh.
C. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.
D. Hạn sự thoát hơi nước.
B. Tự luận: (5đ)
Câu 1. Em hãy trình bày các biện pháp hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn. (2đ)
Câu 2. Em hãy nêu điểm khác nhau giữa quần thể và quần xã sinh vật.(2đ)
Câu 3. Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa c
thể sinh vật cùng loài làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng.(1đ)
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Trắc nghiệm:(5đ) 3 câu đúng đạt 1 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đáp
án D B D A D B C C B A B D A C C
B. Tự luận: (5đ)
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
1- Xây dựng nhà máy xử lý rác.
- Chôn lấp và đốt rác một cách khoa học.
- Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành nguyên liệu, đồ dùng…
- Xây dựng nơi quản lí thật chặt chẽ các chất gây nguy hiểm cao
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh.
- Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống
HS khuyết tật chỉ cần nêu được 4 ý đúng
Trúng
3 ý: 1
đ; 6 ý
2 đ
2Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật
- Là tập hợp nhiều cá thể sinh vật của
cùng một loài.
- Giữa các cá thể luôn giao phối
hay giao phấn được với nhau
- Về mặt sinh học có cấu trúc nhỏ hơn
quần xã. Đơn vị cấu trúc là cá thể.
- Phạm vi phân bố hẹp hơn quần xã
=> độ đa dạng thấp
- Là tập hợp nhiều quần thể sinh vật
của nhiều loài khác nhau
- Giữa các cá thể khác loài trong quần
xã không giao phối hay giao phấn
được với nhau
- Về mặt sinh học có cấu trúc lớn hơn
quần thể. Đơn vị cấu trúc là quần thể.
- Phạm vi phân bố rộng hơn quần thể
=> độ đa dạng cao
HS khuyết tật chỉ cần so sánh được 2 đặc điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
3- Trong trồng trọt: trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp tỉa thưa cây, n
phân tưới nước đầy đủ, tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt, năng suất
cao.
- Đối với chăn nuôi: Khi đàn quá đông, nhu cầu về thức ăn, chỗ ở trở nên thiếu
thốn, môi trường bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng
kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt.
0,5
0,5
HS khuyết tật chỉ cần nêu được 1 ý của mỗi ngành.