
ĐỀ CHÍNH THỨC
TRƯỜNG THPT QUẾ SƠN
TỔ: VẬT LÝ
(Đề gồm có 02 trang)
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2- NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Vật lý – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 203
A. TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm – 15 câu )
Câu 1. Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác với vật
khác gọi là
A. động năng. B. cơ năng. C. động lượng. D. thế năng.
Câu 2. Công suất được xác định bằng
A. giá trị công thực hiện được.
B. tích của công và thời gian thực hiện công.
C. công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
D. công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Câu 3. Hệ thức liên hệ giữa động lượng p và động năng Wd của một vật khối lượng m chuyển
động với vận tốc v là
A. 2 Wđ = mp2.B.
d
p 2mW
=
. C.
d
p 2 mW
=
. D. Wđ = mp2.
Câu 4. Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên thì được đá cho nó chuyển động với vận
tốc 40m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng có độ lớn bằng
A. 45 N.s. B. 20 N.s. C. 8 N.s. D. 80 N.s.
Câu 5. Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất thì
A. thế năng con lắc đơn bằng động năng của nó.
B. cơ năng của nó bằng không.
C. động năng của nó đạt giá trị cực đại.
D. động năng của nó bằng 0.
Câu 6. Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc
v
là đại lượng được
xác định bởi công thức
A.
vmp .
.B.
amp .
.C.
vmp .
.D.
amp .
.
Câu 7. Véc tơ động lượng là véc tơ
A. cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
B. có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
C. cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
D. có phương, hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
Câu 8. Hệ gồm hai vật có khối lượng
1
m 2kg
=
và
2
m 3kg
=
chuyển động ngược chiều nhau với
tốc độ lần lượt v1 = 4 m/s và v2 = 2 m/s. Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng
A. 8 kg.m/s. B. 6 kg.m/s. C. 14 kg.m/s. D. 2 kg.m/s.
Câu 9. Trong trường hợp nào sau đây, trọng lực không thực hiện công?
A. vật đang chuyển động ném ngang.
B. vật đang trượt trên mặt phẳng nghiêng.
C. vật đang chuyển động biến đổi đều trên mặt phẳng ngang.
D. vật đang rơi tự do.
Mã đề: 203 Trang 1/1

Câu 10. Thả rơi tự do một vật có khối lượng 1kg tại nơi có g = 10 m/s2, trong khoảng thời gian
0,2 s. Độ biến thiên động lượng của vật là
A. 2 kg.m/s. B. 20 kg.m/s. C. 10 kg.m/s. D. 1 kg.m/s.
Câu 11. Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100W tiêu thụ năng lượng 1000 J. Thời gian thắp
sáng bóng đèn là
A. 10 s. B. 100 s. C. 1000 s. D. 1s.
Câu 12. Hiệu suất càng cao thì
A. năng lượng hao phí càng ít.
B. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
C. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
D. năng lượng tiêu thụ càng lớn.
Câu 13. Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
A. Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
B. Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
C. Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
D. Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Câu 14. Với ∆t là xung lượng của lực và là độ biến thiên động lượng của vật. Biểu thức
định luật II Newton có thể viết dưới dạng
A.
F. p t
∆ = ∆
. B.
F. p ma
t
∆=
∆
.C.
F. p ma
∆ =
.D.
F. t p
∆ = ∆
.
Câu 15. Hai lực song song, ngược chiều có cùng độ lớn F tác dụng lên một vật. Khoảng cách
giữa hai giá của hai lực là d. Mômen của ngẫu lực này là
A.
Fd
M2
=
.B.
F
M2d
=
. C.
F
Md
=
.D.
M F.d
=
.
B. TỰ LUẬN ( 5 điểm )
Bài 1 (1 điểm): Một cuốn sách có khối lượng 0,5kg được đặt trên mặt một cái bàn có độ cao so
với mặt đất là 1,2m, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 .Tính thế năng của quyển sách nếu
chọn chiều dương hướng lên và chọn mốc thế năng tại trần nhà cách mặt bàn 2,5m.
Bài 2 (2 điểm): Từ vị trí cách mặt đất 1,5m người ta ném thẳng đứng một vật nặng khối lượng
2kg lên cao với vận tốc ban đầu bằng 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy
/
g m s=
2
10
. Chọn
mốc thế năng tại mặt đất. Tính
a.Cơ năng tại vị trí ném vật.
b.Tìm vận tốc của vật tại vị trí có động năng bằng hai lần thế năng.
Bài 3 (2 điểm): Một hệ gồm xe có khối lượng M = 10 tấn, trên xe gắn một khẩu đại bác
(khối lượng cả khẩu đại bác và đạn là m = 5 tấn, với đạn có
khối lượng mđ = 100 kg) đang chạy với tốc độ V = 18 km/h.
Bắn một phát súng theo phương ngang, cùng hướng chuyển
động của xe, lúc thoát khỏi nòng súng tốc độ của đạn so với
súng là v = 500 m/s. Khi súng bắn, nội lực rất lớn so với
ngoại lực nên hệ được xem là hệ kín.
a.Tìm động lượng của hệ trước khi đạn được bắn ra.
b. Tính vận tốc V’ của xe ngay sau khi đạn được bắn ra.
------ HẾT ------
Mã đề: 203 Trang 2/1

Mã đề: 203 Trang 3/1

