
Điểm Nhận xét của Thầy, Cô giáo
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý trả lời đúng và đầy đủ nhất ( mỗi câu trả
lời đúng được 0,5 điểm)
Câu 1. Khi tia sáng truyền được từ nước sang không khí thì:
A. Góc khúc xạ bằng góc tới. C. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
B. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. D. Không có góc khúc xạ.
Câu 2. Đặt một vật trước một thấu kính phân kì, ta sẽ thu được :
A. Một ảnh thật, lớn hơn vật. C. Một ảnh ảo, lớn hơn vật
B. Một ảnh thật, nhỏ hơn vật. D. Một ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
Câu 3. Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló có đặc
điểm nào dưới đây?
A. Đi qua tiêu điểm. C. Đi qua quang tâm.
B. Song song với trục chính. D. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Câu 4. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có
tiêu cự f = 8 cm. Thấu kính cho ảnh ảo khi:
A. Vật đặt cách thấu kính 4 cm. C. Vật đặt cách thấu kính 16 cm.
B. Vật đặt cách thấu kính 12 cm. D. Vật đặt cách thấu kính 24 cm.
Câu 5: Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
A. Tia SI C. Tia IR
B. Tia IN D. Tia IN’
PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THCS PHÚC TRÌU
Họ và tên:.....................................................
Lớp:............
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Năm học 2021 - 2022
Môn: Vật lí - Lớp 9
(Thời gian làm bài 45 phút)

Câu 6. Không thể xác định được thấu kính là hội tụ hay phân kì dựa vào kết luận:
A. Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
B. Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.
C. Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
D. Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Câu 7. Khi đặt vật trước thấu kính hội tụ cách quang tâm O một khoảng d = 2f thì
ảnh của nó tạo bởi thấu kính có đặc điểm:
A. Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
B. Ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật
C. Ảnh thật, ngược chiều với vật và bằng vật.
D. Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Câu 8. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt
này sang môi trường trong suốt khác khi:
A. Bic hăet trơf laci môi trươgng cuh.
B. Bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vago môi trươgng trong suôet.
C. Tiêep tucc đi thăfng vago môi trươgng trong suôet thưe hai.
D. Bic gahy khuec taci măct phân caech giưha hai môi trươgng.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 9. (1,0 điểm): Hãy nêu đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính?
Câu 10. (1.5 điểm): Vẽ ảnh của vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ, nhận xét
về ảnh so với vật?
Câu 11. (3,5 điểm) Cho vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính
phân kỳ có tiêu cự 15cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính là 10 cm,
AB = h = 2 cm.
a) Hãy dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính.
b) Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh.
Bài làm
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
FF
’’
’’
’’
’’'
A
B
O
F'

PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THCS PHÚC TRÌU
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
Môn: Vật lí - Lớp 9
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm):
1.Học sinh chọn đúng mỗi câu đạt 0,5đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C D A A C D C D
II. TỰ LUẬN (6 điểm):
Câu Đáp án Điểm
9
* Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính:
(1) Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
(2) Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo
phương của tia tới.
(3)Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
1,0
10
* Nhận xét:
- Ảnh A’B’ là ảnh ảo của AB.
- Ảnh A’B’ cùng chiều vơi vật AB.
- Ảnh A’B’ lớn hơn vật AB.
1,0
0,5
11 Tóm tắt: TKPK
f = 15 cm; d = OA = 10cm; d’ = OA’; AB = h = 2 cm.
a) Vẽ ảnh của vật qua TKPK.
b) Xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ cao của
ảnh?
d’ = OA =? ; A’B’ = h’ = ?
0,5

Giải
a.Vẽ hình:
b. Xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ cao của
ảnh:
- Xét tam giác OAB và tam giác OA’B’ có góc Â=Â′=90°; góc
Ô chung
Vậy ∆OAB ~ ∆ OA’B’, ta có tỉ số đồng dạng:
OA/OA’= AB/A’B’⇒ d/d’=h/h’(1)
- Xét tam giác IOF’ và tam giác B’A’F’ có Ô = Â’ =90°; góc
F chung
Nên ∆IOF’~ ∆B’A’F’. Ta có tỉ số đồng dạng:
OI/ B’A’ = F’O/ F’A’ => AB/ A’B’ = F’O/ F’O – A’O
h/ h’ = f/ f’- d’(2)
- Từ (1) và (2) ta có: d/d’ = h/ h’ = f/ f’- d’
10/d’ = 15/ 15 – d’
-10d’ + 10.15 = 15d’
25d’ = 10.15
d’ = 6 cm
Thay d’ = 6cm vào (1): d/d’ = h/ h’ 10/6 = 2/h’
h’=2.6/10=6/5=1,2cm
=> Vậy ảnh cách thấu kính d’ = 6 cm và h = 1,2 cm
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ LỚP 9
NĂM HỌC 2021- 2022
Cấp độ
Tên chủ đề
(Nội dung,
chương…)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
TNKQ TL TNKQ TL
Vận dụng Vận dụng cao
TNKQ TL TNKQ TL
Chủ đề 1
Hiện tượng
khúc xạ ánh
sáng
Nhận biết
được hiện
tượng khúc xạ
ánh sáng (C8)
- Nắm được các góc
thông qua hình vẽ,
các tia (C5)
- So sánh được giữa
góc tới và góc khúc
xạ khi tia sáng
truyền từ môi
trường này sang
môi trường khác.
(C1)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
0,5
5%
2
1,0
10%
3
1,5
15%
Chủ đề 2
Thấu kính
hội tụ, thấu
kính phân kì.
Ảnh của một
vật tạo bởi
thấu kính.
Nhận biết
thấu kính hội
tụ và thấu
kính phân kì
(C6)
- Chỉ ra được cách
vẽ ảnh của vật và so
sánh được giữa ảnh
và vật qua thấu kính
(C2, C3, C7)
- Xác định được
ảnh của vật qua
thấu kính (C4)
- Trình
bày được
đường
truyền của
3 tia sáng
đặc biệt
qua thấu
kính. (C9)
Vẽ được
ảnh của vật
qua thấu
kính hội tụ
và thấu kính
phân kì.
(C10, C11a)
Tính toán
được khoảng
cách từ ảnh
tới thấu kính
và chiều cao
của ảnh.
(C11b)

