SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ KIỂM TRA CUI K II - LỚP 12
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)
( Đề thi gồm có 01 trang)
ĐỀ CHẴN (Dành cho thí sinh có SBD chẵn)
- Họ và tên thí sinh: .................................................... – Số báo danh : ........................
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đon trích:
Ích kỉ và biết yêu bản thân đúng cách là hoàn toàn đối lập nhau.
Sự ích kỉ và sự yêu bản thân một cách lành mạnh cần được phân biệt rõ.
Con người ích kỉ thích mình là trung tâm của sự chú ý, thích được công nhận và không quan tâm
đến người xung quanh.
Trong khi đó, yêu bản thân làm cho chúng ta tôn trọng mong ước của chúng ta cũng như của
những người khác hơn. Có nghĩa là chúng ta có thể cảm thấy tự hào về bản thân mình vì những cái
mình đạt được mà không cần nói cho tất cả mọi người biết và chấp nhận những thiếu sót của mình để
cải thiện bản thân.
Một tình yêu bản thân lành mạnh sẽ không buộc chúng ta phải giải thích vì sao chúng ta đi nghỉ,
hay phải mua giày mới, hoặc chiều chuộng bản thân mình tí chút. Chúng ta cảm thấy thoải mái khi làm
việc này hay việc kia làm cho đời sống chúng ta tốt đẹp hơn lên.
Khi chúng ta thực sự coi trọng giá trị của mình, không cần phải nói với người ngoài là chúng ta
tốt hay giỏi như thế nào. Chỉ có người không thuyết phục được bản thân là họ có giá trị thật sự thì mới
oang oang với mọi người về lòng tốt của mình.
(Andrew Matthews - Đời thay đổi khi chúng ta thay đổi, Tập 1, NXB Trẻ, 2011, tr. 24-25)
Thc hin các yêu cu sau:
Câu 1. Xc đnh phương thc biu đt chính được sử dụng trong đon trích.
Câu 2. Theo đon trích, sự ích kỉ và yêu bản thân mt cch lành mnh khc nhau như thế nào?
Câu 3. Anh/Ch hiu như thế nào v kiến: Khi chúng ta thực sự coi trọng giá trị của mình, không cần
phải nói với người ngoài là chúng ta tốt hay giỏi như thế nào?
Câu 4. Thông đip nào ca đon trích c ngha nht vi anh/ch?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 đim)
Từ ni dung đon trích ở phần Đọc hiu, anh/ch hãy viết mt đon văn (khoảng 150 chữ) trình
bày suy ngh v tác hại của lối sống ích kỉ.
Câu 2 (5,0 đim)
Phân tích tâm trng và hành đng ca nhân vật người đàn bà hàng chài được nhà văn Nguyễn
Minh Châu th hin trong đon trích sau:
Người đàn bà dường như lúc này mới cảm thấy đau đớn - vừa đau đớn vừa vô cùng xấu hổ,
nhục nhã.
- Phác, con ơi!
Miệng mếu máo gọi, người đàn bà ngồi xệp xuống trước mặt thằng bé, ôm chầm lấy nó rồi lại
buông ra, chắp tay vái lấy vái để, rồi lại ôm chầm lấy. Thằng nhỏ cho đến lúc này vẫn chẳng hề hé
răng, như một viên đạn bắn vào người đàn ông và bây giờ đang xuyên qua tâm hồn người đàn bà, làm
rỏ xuống những dòng nước mắt, và cái thằng nhỏ, lặng lẽ đưa mấy ngón tay khẽ sờ trên khuôn mặt
người mẹ, như muốn lau đi những giọt nước mắt chứa đầy trong những nốt rỗ chằng chịt.
Thế rồi bất ngờ người đàn bà buông đứa trẻ ra, đi thật nhanh ra khỏi bãi xe tăng hỏng, đuổi
theo lão đàn ông. Cả hai người lại trở về chiếc thuyền. (Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu,
Ngữ văn 12, tập hai, NXB Gio dục Vit Nam, 2018, tr. 72-73)
_______ Hết _______
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐP N VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
ĐỀ CHẴN
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
Phương thc biu đt chính: Ngh luận
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,75đ
- HS trả lời sai hoặc không trả lời : không cho điểm
0,75
2
Đim khc nhau giữa sự ích kỉ và yêu bản thân mt cch lành mnh:
+ Người ích kỉ thích mình là trung tâm ca sự chú , thích được công nhận và
không quan tâm đến người xung quanh.
+ Còn yêu bản thân là tôn trọng mong ưc ca mình cũng như ca những người
khác; cảm thy tự hào vì những ci mình đt được nhưng cũng biết chp nhận cả
những thiếu st ca mình đ cải thin bản thân.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời được 2 ý như đáp án: 0,75đ
- HS trả lời được 2 ý, nhưng chưa đầy đủ như đáp án: 0,5đ
- Nếu HS trích dẫn cả đoạn văn “Con người ích kỉ thích mình là trung tâm … và
chp nhận những thiếu st ca mình đ cải thin bản thân”, vẫn cho 0,75đ.
0,75
3
kiến được hiu là:
+ Khi ta thực sự coi trọng gi tr bản thân, tc là nhận biết rõ đim mnh, đim
yếu ca mình; biết cch pht huy tối đa những tim lực vốn c và sửa chữa những
khuyết đim đ hoàn thành tốt cc công vic đảm nhận..., cng đồng, xã hi sẽ
ghi nhận thành quả ca chúng ta mà không cần ta phải ni ra bằng lời.
+ Mt lời khuyên đối vi mi người: cần biết coi trọng gi tr ca bản thân mình.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 1,0đ
- HS chỉ trả lời được ý 1 như đáp án: 0,75đ
- HS chỉ trả lời được ý 2 như đáp án: 0,5đ
1,0
4
HS rút ra mt thông đip c ngha nht đối vi bản thân. C th theo gợi sau:
Mi người cần biết tự hào và yêu bản thân mt cch lành mnh.
Hướng dẫn chấm:
- HS trình bày thuyết phục: 0,5đ
- HS trình bày chưa thuyết phục: 0,25đ
0,5
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
Viết đon văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về tác hi của lối
sống ích kỉ.
2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
HS c th trình bày đon văn theo cch diễn dch, quy np, tổng - phân - hợp,
mc xích hoc song hành. Đảm bảo số lượng chữ phù hợp vi yêu cầu (khoảng
150 chữ), không qu dài hoc qu ngắn.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: tc hi ca lối sống ích kỉ
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận
HS lựa chọn cc thao tc lập luận phù hợp đ trin khai vn đ ngh luận theo
nhiu cch nhưng phải làm rõ được vn đ cần ngh luận. C th theo hưng sau:
Lối sống ích kỉ là lối sống ca những người chỉ biết c mình, vì mình, chỉ
sống cho bản thân, lo cho lợi ích bản thân mà không quan tâm ti những người
khác. Lối sống y không chỉ làm hi chính bản thân người đ mà còn làm ảnh
hưởng đến cc mối quan h xung quanh. Người sống ích kỉ sẽ b mọi người xa
lnh nên sẽ c mt cuc sống cô đc, buồn tẻ. Vì thờ ơ vi cng đồng, vi những
người xung quanh nên khi gp kh khăn, họ sẽ không được ai giúp đỡ... Nếu xã
hi c nhiu người ích kỉ thì chắc chắn xã hi đ sẽ không th tiến b, văn minh
và pht trin được.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp;
kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0,75đ).
- Lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng
hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5đ).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên
quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không
phù hợp (0,25đ).
* Lưu : HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với
chun mực đạo đức và pháp luật.
0,75
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chun chính tả, ngữ php tiếng Vit.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
0,25
e. Sáng tạo
Th hin suy ngh sâu sắc v vn đ ngh luận; c cch diễn đt mi mẻ.
Hướng dẫn chấm: HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi
bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập
luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,5đ
- Đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,25đ
0,5
2
Phân tích tâm trng và hành động của nhân vt ngưi đàn bà hàng chài
trong đon văn
5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:
Mở bài nêu được vn đ; Thân bài trin khai được vn đ gồm nhiu / đon văn;
Kết bài khi qut được vn đ
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: tâm trng và hành đng ca nhân vật
người đàn bà hàng chài
Hướng dẫn chấm:
- HS xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5đ
- HS xác định chưa đầy đủ vấn đề cần nghị luận: 0,25đ
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS c th trin khai theo nhiu cch, nhưng cần vận dụng tốt cc thao tc lập
luận; kết hợp cht chẽ giữa lí lẽ và dẫn chng, đảm bảo được cc yêu cầu sau đây:
* Giới thiệu khái quát tác giả Nguyễn Minh Châu, truyện ngắn Chic thuyn
ngoi xa, đoạn trích và vấn đề cần nghị luận.
* Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật người đàn bà hàng chài:
+ Tâm trng và hành đng ca nhân vật được đt trong tình huống: nhân vật b gã
chồng đnh đập mt cách thô bo; đa con (thằng Phc) vì thương mẹ, bảo v mẹ
nên đnh li bố và b bố tt cho ngã dúi xuống ct. Người bố đnh Phc rồi bỏ đi.
0,5
2,5
+ Tâm trng: đau đn v th xc và tinh thần; xu hổ, bt lực, nhục nhã vì không
th bảo v, che chở và không th cho con mt cuc sống bình yên.
+ Hành đng: ôm con, chắp tay vi ly con th hin tình thương yêu con, muốn t
li vi con, lo sợ con làm điu di dt vi bố; buông con ra đi theo chồng th hin
sự chp nhận số phận.
+ Tâm trng và hành đng ca nhân vật được th hin qua mt tình huống đc
sắc; ngôn ngữ k kết hợp miêu tả tự nhiên, sinh đng; hình ảnh so snh giàu
ngha triết lí; giọng điu cảm thương,...
Hướng dẫn chấm:
- HS phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật đầy đủ, sâu sắc: 2,0đ – 2,5đ
- HS phân tích được tâm trạng và hành động của nhân vật nhưng chưa thật đầy
đủ, sâu sắc: 1,0đ – 1,75đ
- HS cảm nhận và phân tích chung chung, chưa làm rõ các biểu hiện của tâm
trạng và hành động của nhân vật: 0,25đ – 0,75đ.
* Đánh giá:
+ Tâm trng và hành đng ca nhân vật người đàn bà hàng chài ni lên tình
thương con, thc v tha sâu sắc ca mt người mẹ.
+ Tâm trng và hành đng ca nhân vật người đàn bà hàng chài gp phần th
hin tư tưởng nhân đo và phong cch ngh thuật truyn ngắn ca Nguyễn Minh
Châu.
Hướng dẫn chấm:
- HS đánh giá được 2 ý: 0,5đ
- HS đánh giá được 1 ý: 0,25đ
0,5
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chun chính tả, ngữ php tiếng Vit.
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
0,25
e. Sáng tạo
Th hin suy ngh sâu sắc v vn đ ngh luận; c cch diễn đt mi mẻ.
Hướng dẫn chấm: HS biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích,
đánh giá; biết so sánh với các tác phm khác để làm nổi bật vấn đề nghị luận;
biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm
xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5đ
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25đ
0,5
-------------- Hết------------
SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ KIỂM TRA CUI K II - LỚP 12
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)
( Đề thi gồm có 01 trang)
ĐỀ L (Dành cho thí sinh có SBD l)
- Họ và tên thí sinh: .................................................... – Số báo danh : ........................
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đon trích:
Những ai tự hào với kết quả công việc của mình và luôn cố gắng tạo ra trải nghiệm ngày càng ý
nghĩa hơn cho người thưởng thức là những người luôn thành công trong bất cứ hoàn cảnh nào. Ngay
cả một nhân viên phục vụ ở tiệm bán thức ăn nhanh cũng có thể được xem là thành công khi anh ta dốc
hết sức mình cho công việc: vừa nhận đơn đặt hàng qua điện thoại, vừa tươi cười với thực khách, vừa
nhanh tay đóng gói thực phm khách mua về...
Bất cứ việc gì cũng đòi hỏi chúng ta phải thật sự chú tâm, giống như những nghệ sĩ trên sân
khấu. Nếu bạn làm vì niềm vui, sự phấn khởi, vì những th thách mà công việc ấy mang đến cho bạn và
lòng tự hào về những gì làm được, bạn sẽ không ngừng phát triển bản thân. Nếu làm việc chỉ vì danh
tiếng, tư lợi bạn sẽ dậm chân tại chỗ. Suy cho cùng, sự khen tặng, ái mộ mọi người dành cho bạn rồi
cũng tan biến đi khi cảm giác mới lạ trong họ không còn nữa. Còn nếu bạn muốn lặp lại những việc
tương tự chỉ để nhận lấy những lời khen cũ rích thì bạn sẽ chẳng có động lực nội tại nào thúc đy bản
thân tiến bước xa hơn. (Trích 10 quy luật cuộc sống – Dan Sullivan Catherine Nomura,
NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2019, tr. 49-50)
Thc hin các yêu cu sau:
Câu 1. Xc đnh phương thc biu đt chính được sử dụng trong đon trích.
Câu 2. Theo đon trích, ai sẽ là người luôn thành công trong bt c hoàn cảnh nào?
Câu 3. Dựa vào đon trích, hãy cho biết những yếu tố to nên đng lực ni ti đ thúc đy con người
tiến bưc xa hơn trong công vic.
Câu 4. Thông đip nào ca đon trích c ngha nht vi anh/ch?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 đim)
Từ ni dung đon trích ở phần Đọc hiu, anh/ch hãy viết mt đon văn (khoảng 150 chữ) trình
bày suy ngh vsự cần thiết phải có tinh thần trách nhiệm trong công việc.
Câu 2 (5,0 đim)
Phân tích vẻ đẹp ca chiếc thuyn ngoài xa và tâm trng nhân vật Phùng được nhà văn Nguyễn
Minh Châu th hin trong đon trích sau:
Có lẽ suốt một đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một cảnh “đắt” trời cho như vậy:
trước mặt tôi là một bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ. Mũi thuyền in một nét mơ hồ lòe
nhòe vào bầu sương mù trắng như sữa có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào. Vài
bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng phắc như tượng trên chiếc mui khum khum, đang hướng vào
bờ. Tất cả khung cảnh ấy nhìn qua những cái mắt lưới và tấm lưới nằm giữa hai chiếc gọng vó hiện ra
dưới một hình thù y hệt cánh một con dơi, toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa
và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích khiến đứng trước nó tôi trở nên bối rối, trong trái tim
như có cái gì bóp thắt vào. Chẳng biết ai đó lần đầu đã phát hiện ra bản thân cái đẹp chính là đạo đức?
Trong giây phút bối rối, tôi tưởng chính mình vừa khám phá thấy cái chân lí của sự toàn thiện, khám
phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn.
(Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu,
Ngữ văn 12, tập hai, NXB Gio dục Vit Nam, 2018, tr.70)
_______ Hết _______
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm