SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG THPT TP ĐIỆN BIÊN PHỦ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra gồm có 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 -2024
Môn: Giáo dục công dân - Lớp 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐIỂM Giáo viên chấm số 1
(Ký, ghi rõ họ tên)
Giáo viên chấm số 2
(Ký, ghi rõ họ tên)
Số phách
(Lưu ý: Học sinh không
vi&t v'o ô n'y)
Bằng
số Bằng chữ
.................................. .................................. ……...................
ĐỀ BÀI
Phần trắc nghiệm
(Học sinh ghi đáp án câu hỏi trắc nghiệm vào ô của bảng dưới)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp án
Câu 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32
Đáp án
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành
nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào
tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do
A. Do sự vận động của nền kinh tế. B. Do không hài lòng với công việc.
C. Do vi phạm kỷ luật lao động. D. Do mất cân đối cung cầu lao động.
Câu 2: Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí các yếu tố đầu vào tăng cao từ
đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
A. mở rộng quy mô sản xuất. B. tăng cường tiềm lực tài chính.
C. thu hẹp quy mô sản xuất. D. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Câu 3: Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?
A. Sản xuất. B. Thất nghiệp.
C. Tiêu dùng. D. Phân phối.
Câu 4: Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng
lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp
công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh.
Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?
A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo. B. Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
C. Năng lực nắm bắt cơ hội. D. Năng lực phân tích và sáng tạo.
Câu 5: Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong
công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
A. Năng lực thiết lập quan hệ. B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
C. Năng lực phân tích và sáng tạo. D. Năng lực cá nhân.
Câu 6: Tại một cửa hàng bán nông sản thành phố T, cam rất ngọt nhưng với giá 40 nghìn
đồng/kg lượng cam bán ra vẫn rất hạn chế. Sau một thời gian suy nghĩ, chủ cửa hàng bảo nhân
viên lấy cam từ trong cùng một thùng ra và sắp vào hai chiếc rổ lớn để cạnh nhau. Ông chủ yêu cầu
nhân viên ghi giá một rổ 39 nghìn đồng/kg, một rổ ghi 50 nghìn đồng/kg. chỉ trong chốc
Trang 1/4 - Mã đề 111
MÃ ĐỀ/111
lát cả hai rổ cam đều được bán hết.rThông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào dưới
đây của chủ cửa hàng?
A. Hỗ trợ thông tin khách hàng. B. Quản lý nhân viên cấp dưới.
C. Làm tốt công tác truyền thông. D. Quản lý hoạt động kinh doanh.
Câu 7: Thực hiện tốt đạo đức khi kinh doanh đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải
A. san bằng lợi nhuận thường niên B. tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên
C. mở rộng ngành nghề đã được cấp phép D. thay đổi loại hình doanh nghiệp
Câu 8: Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin biết kiểm soát cảm xúc; giải
quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó
biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
A. Năng lực cá nhân. B. Năng lực phân tích và sáng tạo.
C. Năng lực tổ chức, lãnh đạo. D. Năng lực thiết lập quan hệ.
Câu 9: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động
giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
A. thất nghiệp chu kỳ. B. thất nghiệp cơ cấu.
C. thất nghiệp tạm thời. D. thất nghiệp tự nguyện.
Câu 10: Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P anh K cùng mật bán thêm thực
phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S
chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này.
vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt cửa hàng của anh K.
Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?
A. Anh K và chị S. B. Anh K và anh P.
C. Ông H và anh K. D. Anh P và anh K.
Câu 11: chiến lược kinh doanh ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó biểu
hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
A. Năng lực nắm bắt cơ hội. B. Năng lực định hướng chiến lược.
C. Năng lực trách nhiệm xã hội. D. Năng lực chuyên môn.
Câu 12: Trường hợp. Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng chất lượng sản phẩm không
đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Việc làm của chị M trong trường hợp dới đây
đã thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?
A. Năng lực thiết lập quan hệ. B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
C. Năng lực giao tiếp, hợp tác. D. Năng lực nắm bắt cơ hội.
Câu 13: Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản
xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
A. không nhận được hỗ trợ vốn. B. chi phí sản xuất giảm xuống.
C. không được tái cấp vốn. D. chi phí sản xuất tăng cao.
Câu 14: Bài hát Hát về cây lúa hôm nay” đoạn tríchr:n tay xưa cấy trong gió bấc, chân
lội bùn sâu dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày thay trâu … Cho đến hôm nay, những chàng
trai đang lái máy cày bao cô gái đang ngồi máy cấy…. Hoạt động của các chủ thể được nhắc tới
trong bài hát trên là hoạt động nào dưới đây?
A. Phân phối. B. Lao động. C. Đối ngoại. D. Tiêu dùng.
Câu 15: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công
nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải
là hình thức
A. thất nghiệm tạm thời. B. thất nghiệp tự nguyện.
C. thất nghiệm cơ cấu. D. thất nghiệm chu kỳ.
Câu 16: Sau khi tốt nghiệp đại học, anh T anh H cùng nộp hồ tới trung tâm giới thiệu việc
làm X để xin việc. Sau đó hai anh đều được tuyển dụng vào làm việc cho công ty Z do ông M làm
Trang 2/4 - Mã đề 111
giám đốc. Khi sắp xếp công việc, do anh T có bằng tốt nghiệp loại Khá nên được anh M bố trí làm
việc Phòng nghiên cứu thị trường. Còn anh H chỉ bằng tốt nghiệp loại trung bình nên được
Giám đốc sắp xếp về tổ bán hàng. Biết chuyện chị P chị i của anh H đồng thời một phóng
viên tự do đã viết bài xuyên tạc công ty Z vi phạm về nộp thuế khiến uy tín của công ty bị giảm sút.
Trong trường hợp này, chủ thể nào dưới đây không tham gia vào thị trường lao động?
A. Anh T. B. Chị P. C. Anh H. D. Ông M.
Câu 17: Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
A. Tiêu dùng đa dạng. B. Thu nhập thực tế.
C. Phân hóa giàu nghèo. D. Tiền lương thực tế.
Câu 18: Khi lạm phát xảy ra m cho giá cả hàng hóa không ngững tăng, dẫn đến tình trạng tiêu
cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
A. Nhiều công ty nhỏ thành lập mới. B. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
C. Đầu cơ tích trữ hàng hóa. D. Nhiều người có việc làm mới.
Câu 19: Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm
được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A
hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại được việc làm như trước.
Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây?
A. Thất nghiệp mùa vụ. B. Thấy nghiệp tự nguyện.
C. Thất nghiệp cơ cấu. D. Thất nghiệp tạm thời.
Câu 20: Hai sở chế biến thực phẩm của ông T ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử gây ô
nhiễm môi trường. đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra,
ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt đình chỉ hoạt động sở chế biến của ông Q. Bức
xúc, ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa
chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm
những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?
A. Ông P và ông T. B. Ông Q và ông T.
C. Ông Q và anh G. D. Anh G và ông T.
Câu 21: Nguyên nhân nào dưới đây nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động nguy
lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng. B. Mất cân đối cung cầu lao động.
C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng. D. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Câu 22: Công ty B do chậm ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nên sản phẩm làm gia
không sức cạnh tranh, hàng hóa không bán được dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình trệ. Điều
này khiến hàng ngàn người lao động trong công ty bị mất việc, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến
thể chất tinh thần; mất phương hướng trong tìm kiếm sinh kế. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
của người lao động trong trường hợp này là do yếu tố nào dưới đây?
A. Do sự mất cân đối cung cầu. B. Do năng lực của người lao động.
C. Do người lao động thiếu kỹ năng. D. Do cơ sở sản xuất đóng cửa.
Câu 23: Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả rồi dùng bằng giả đó đăng kí
kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T lãnh đạo quan chức năng nhờ
giúp đỡ mình loại hồ của chị K cũng đang xin đăng kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi
nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ hợp lệ của chị K cấp giấy phép kinh
doanh cho chị P. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh
doanh?
A. Ông M và chị K. B. Ông M và chị P.
C. Chị P và chị K. D. Ông T và ông M.
Câu 24: Nguyên nhân nào dưới đây nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động nguy
lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Trang 3/4 - Mã đề 111
A. Do tái cấu trúc hoạt động. B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Đơn hàng công ty sụt giảm. D. Cơ chế tinh giảm lao động.
Câu 25: Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất
nghiệp tạm thời và thất nghiệp
A. truyền thống. B. cơ cấu.
C. hiện đại. D. không tạm thời
Câu 26: Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân
A. được cải thiện. B. gặp thuận lợi.
C. được nâng cao. D. gặp khó khăn.
Câu 27: Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ
A. phát triển. B. tăng trưởng.
C. suy thoái. D. vững mạnh.
Câu 28: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành
thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
A. luôn bắt buộc. B. quyền lực.
C. không tự nguyện. D. tự giác.
Câu 29: Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu,
thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
A. nguồn gốc thất nghiệp. B. nguyên nhân của thất nghiệp.
C. tính chất của thất nghiệp. D. chu kỳ thất nghiệp.
Câu 30: Nguyên nhân nào dưới đây nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động nguy
lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
B. Do không hài lòng với công việc được giao.
C. Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
D. Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
Câu 31: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng
lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
A. Thất nghiệp. B. Lạm phát.
C. Khủng hoảng. D. Cạnh tranh.
Câu 32: Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm
có xu hướng
A. tăng. B. giảm.
C. giữ nguyên. D. cân bằng.
Phần câu hỏi tN luPn
Câu 33: Thông tin: Ban giám đốc công ty A vừa nhận được thông tin báo cáo về tình hình tiêu
thụ các sản phẩm của công ty trên thị trường. Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của doanh nghiệp
tương đối ổn định. Riêng sản phẩm áo mi nam màu xanh, chất liệu Kate giá bán 400.000đ/áo,
tháng trước bán được rất nhiều nhưng hiện sức mua đang chững lại. sản phẩm mới- áo mi nam
dài tay, kẻ ô vuông chất liệu cotton bán với giá 550.000đ/áo được nhiều khách hàng ưa chuộng.
Thông tin thị trường trên khiến Ban giám đốc công ty phải xem xét, điều chỉnh kế hoạch, tăng
cường sản xuất mặt hàng sơ mi chất liệu cotton, cắt giảm sản xuất áo chất liệu Kate.
Câu hỏi: Việc thay đổi xu hướng tiêu dùng của khách hàng ở thông tin trên là do đâu? Phân tích
tại sao lại có hiện tượng đó?
------ HẾT ------
Trang 4/4 - Mã đề 111