
SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn: GDKT-PL Lớp: 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:………………..……………. ……………Lớp:…………
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (6 điểm)
Câu 1: Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính
bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra
trong một năm là
A. tổng thu nhập quốc nội ( GDP). B. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. D. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
Câu 2: Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông
nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng
A. tăng lên. B. giảm theo. C. không đổi. D. cân bằng.
Câu 3: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia
không bắt buộc phải thủ tuân nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tôn trọng vị thế của nhau. B. Bình đẳng cùng có lợi.
C. Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau. D. Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Câu 4: Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối
ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
A. Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
B. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
C. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
D. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
A. Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
B. Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.
C. Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít".
D. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
Câu 6: Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ
mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách
an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giảm nghèo. B. Chính sách hỗ trợ giáo dục.
C. Chính sách hỗ trợ xã hội D. Chính sách việc làm, thu nhập.
Câu 7: Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp,
cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
A. kế hoạch sản xuất. B. kế hoạch tài chính.
C. chiến lược đàm phán. D. chiến lược kinh doanh.
Câu 8: Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày;
doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và
bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
A. Đối tác. B. Thị trường. C. Tài chính. D. Sản phẩm.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 9,10,11
Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch
trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về
lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh
của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu
chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng.
Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để
có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi
tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng.
Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút
được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương
hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để
hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh của anh H?
A. Kinh doanh thực phẩm sạch. B. Xây dựng chuỗi cửa hàng.
C. Mở cửa hàng chất lượng cao. D. Đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm.
Câu 10: Nội dung nào dưới không thể hiện việc phân tích các điều kiện thực hiện ý
tưởng kinh doanh?
A. Cam kết với người tiêu dùng. B. Sản phẩm có nhu cầu lớn.
C. Mở rộng quy mô cửa hàng. D. Quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
Câu 11: Anh H đã xác định mục tiêu kinh doanh của mình đó là
A. sản phẩm đang có nhu cầu lớn. B. quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
C. tiếp cận nhu cầu người tiêu dùng. D. xây dựng chuỗi thực phẩm sạch.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi
tiến hành hoạt động kinh doanh?
A. Nâng cao đời sống vật chất nhân dân. B. Thực hiện chính sách, giảm nghèo.
C. Nộp thuế đầy đủ theo quy định. D. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
A. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
B. Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
C. Góp phần bảo vệ môi trường sống.
D. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 14,15,16
Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải
tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và
nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang
sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ
nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và
khắc phục hậu quả sau bão lũ,...
Câu 14: Nội dung nào dưới đây phản ánh việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của
công ty V?
A. Kê khai và nộp thuế đầy đủ. B. Đảm bảo chất lượng sản phẩm.
C. Cải tiễn mẫu mã sản phẩm. D. Tham gia dự án sữa miễn
phí.

Câu 15: Hoạt động tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các
trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương là thể hiện trách nhiệm nào dưới
đây của công ty?
A. Trách nhiệm pháp lý. B. Trách nhiệm nhân văn.
C. Trách nhiệm đạo đức. D. Trách nhiệm kinh tế.
Câu 16: Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp?
A. Cải tiến mẫu mã sản phẩm. B. Duy trì chất lượng sản phẩm.
C. Liên kết với các nhà phân phối. D. Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.
Câu 17: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của
yếu tố nào dưới đây?
A. Mức thu nhập của người dân. B. Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
C. Chỉ số giá cả của hàng hóa. D. Chỉ số phát triển con người.
Câu 18: Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?
A. Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, củng có lợi.
B. Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.
C. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.
D. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.
Câu 19: Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu
vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những
A. thành tựu khoa học – công nghệ. B. hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.
C. sai lầm của các quốc gia khác. D. ràng buộc về mặt lãnh thổ.
Câu 20: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện
chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
A. Chế độ thai sản. B. Bệnh nghề nghiệp. C. Chế độ tử tuất. D. Tai nạn lao động.
Câu 21: Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an
sinh xã hội?
A. Chính sách gia tăng dân số. B. Chính sách khoa học và công nghệ.
C. Chính sách giáo dục và đào tạo. D. Chính sách hỗ trợ việc làm.
Câu 22: Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định
được
A. ý tưởng kinh doanh. B. chiến lược kinh doanh.
C. các rủi ro gặp phải. D. mục tiêu kinh doanh.
Câu 23: Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng
thời gian
A. không xác định. B. nhất định. C. mãi mãi. D. chưa xác định.
Câu 24: Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động
công bằng, bình đẳng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
A. Pháp lý. B. Đạo đức. C. Kinh tế. D. Nhân văn.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng/sai (4 điểm)
Câu 1: Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực
phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh
cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống
lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm,
nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.
a) Thông tin nói về ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ.

b) Khi xác định ý tưởng kinh doanh chỉ cần lưu ý đến vấn đề tài chính.
c) Trong khu vực chưa có doanh nghiệp tập trung vào sản phẩm hữu cơ là lợi thế cạnh
tranh của sản phẩm.
d) Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là điều kiện để xác định ý tưởng kinh doanh.
Câu 2: Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong
việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm
bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ
cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn
bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển.
a) Chị T đã đánh giá chưa đúng về nhu cầu của thị trường và yếu tố khách hàng.
b) Thành lập doanh nghiệp của chị T là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh.
c) Chị T cần xây dựng chiến lược kinh doanh thông qua việc mở rộng kế hoạch bán
hàng và tiếp thị sản phẩm là phù hợp.
d) Doanh nghiệp của chị T chỉ bán hàng vào dịp cuối năm điều này sẽ dẫn đến những
rủi ro về về thị trường.
Câu 3: Công ty D chuyên sản xuất máy móc phục vụ cho nông nghiệp. Từ khi sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường, thực hiện các biện
pháp giảm lượng chất thải như rác, khói bụi, nước xả thải các chất thải rắn. Công ty D
còn hợp tác với tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế và Uỷ ban nhân dân tỉnh K để bảo tồn
các vùng đất ngập nước tự nhiên và các môi trường sống khác. Công ty đầu tư xây dựng
ba công trình công công cho cộng đồng, đáp ứng các tiêu chí công trình xanh, được công
nhận là sản phẩm xanh.
a) Biện pháp giảm chất thải, xử lý rác, khói bụi và chất thải rắn là phù hợp với trách
nhiệm pháp lý mà mỗi doanh nghiệp phải thực hiện khi kinh doanh.
b) Quá trình công ty hợp tác với các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế là thể hiện
hình thức hội nhâp kinh tế quốc tế.
c) Hoạt động hợp tác với tổ chức quốc tế và chính quyền địa phương để bảo tồn vùng
đất ngập nước tự nhiên là thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d) Việc đóng góp xây dựng các công trình công cộng cho cộng đồng là việc làm phù
hợp với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.
Câu 4: Doanh nghiệp C kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thuỷ hải sản. Doanh
nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng
xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng bảo đảm sức
khoẻ. Vì vậy năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao, sản phẩm bảo đảm chất
lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng. Trong nhiều năm qua, công ty thường
xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn,
hoạn nạn. Công ty đã phát động phong trào “Vì miền Trung thân yêu”, nhằm chia sẻ khó
khăn để đồng bào các tỉnh miền Trung vượt qua những cơn lũ lụt, nhận được sự ủng hộ
nhiệt tình của đông đảo cán bộ nhân viên công ty, đóng góp công sức để chia sẻ phần nào
khó khăn với bà con miền Trung thân yêu.
a) Hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn hoạn nạn là
góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội của các doanh nghiệp.
b) Thông tin thể hiện công ty C đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp
khi kinh doanh.
c) Quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động là phù hợp với trách
nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.
d) Hoạt động ủng hộ “ Vì miền trung thân yêu” là phù hợp với trách nhiệm nhân văn
từ thiện của mỗi doanh nghiệp.

………………………..HẾT…………………………..
Học sinh không sử dụng tài liệu. Giáo viên không giải thich gì thêm

