UBND HUYỆN THĂNG BÌNH
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: KHTN 6 - Thời gian 90 phút
Năm học 2024 - 2025
NKT: ......./01/2025
Phần 1: PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 (TỔNG SỐ TIẾT 140)
* HỌC KỲ I: 18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết
- Phân môn Lý: Từ tuần 1 đến tuần 18: dạy 2 tiết/tuần = 36 tiết; Trong đó: Thực dạy: 32 tiết; Ôn tập, kiểm tra: 4 tiết.
- Phân môn Hóa: Từ tuần 10 đến tuần 17: dạy 1 tiết/tuần = 8 tiết; Trong đó: Thực dạy: 7 tiết; Ôn tập, kiểm tra: 1 tiết. Tuần 18: 0 tiết
- Phân môn Sinh học: Từ tuần 1 đến tuần 9: dạy 2 tiết/tuần = 18 tiết; Trong đó: Thực dạy: 17 tiế); Ôn tập, kiểm tra: 01 tiết. Từ tuần
10 đến tuần 17: dạy 1 tiết/tuần = 8 tiết. Trong đó: Thực dạy: 7 tiết; Ôn tập, kiểm tra: 01 tiết. Tuần 18: 2 tiết
Tổng
tiết
Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
36 2 2 2 2 2 2 2 2 2KT 2 2 2 2 2 2 2 2KT 2
8Hóa 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1OT 1 0
28 Sinh 2 2 2 2 2 2 2 2
(1OT)
2 1 1 1 1 1 1 1OT 1 2
HỌC KỲ II: 17 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết
- Phân môn Vật Lý: Từ tuần 19 đến tuần 27: dạy 1 tiết/tuần = 9 tiết; Trong đó: Thực dạy: 8 tiết; Ôn tập, kiểm tra: 1 tiết; Từ tuần 28
đến tuần 34: dạy 2 tiết/tuần = 14 tiết; Trong đó: Thực dạy 12 tiết; Ôn tập, kiểm tra: 2 tiết. Tuần 35: 0 tiết
- Phân môn Hóa học: Từ tuần 19 đến tuần 33: dạy 01 tiết/tuần = 15 tiết. Ôn tập, kiểm tra: 1 tiết. Tuần 34,35: 0 tiết;
- Phân môn Sinh học: Từ tuần 19 đến tuần 27: dạy 2 tiết/tuần = 18 tiết; Trong đó: Thực dạy: 16 tiết; Ôn tập, kiểm tra:2 tiết; Từ tuần
28 đến tuần 34: dạy 1 tiết/tuần = 8 tiết; Trong đó: Thực dạy: 7 tiết; Ôn tập, kiểm tra I: 1 tiết. Tuần 35: 4 tiết
Tổng
tiết
Tuần 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35
23 1 1 1 1 1 1 1 1OT 1 2 2 2 2 2 2 2KT 0
15 Hóa 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1OT 0 0
30 Sinh 2 2 2 2 2 2 2 2 2KT 1 1 1 1 1 1OT 2 4
Phần 2: XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHTN 6
A. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối kì 1
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 30% Vận dụng;
+ Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (Gồm 20 câu hỏi mỗi câu 0,25 điểm);
+ Phần tự luận: 5,0 điểm (Gồm 7 câu)
- Nội dung:
+ Nội dung nửa đầu học kì : Kiểm tra 30% (3,0 điểm)
+ Nội dung nửa học kì sau: Kiểm tra 70% (7,0 điểm)
- Cụ thể từng phân môn như sau:
+ Vật Lý: 2 tiết/tuần: 5,0 điểm (Gồm 10 câu trắc nghiệm: 2,5 đ; 4 câu tự luận: 2,5 đ)
+ Sinh học: 1,5 tiết/tuần: 3,25 điểm (Gồm: 6 câu trắc nghiệm: 1,5 đ; 2 câu tự luận: 1,75 đ)
+ Hóa học: 0,5 tiết/tuần: 1,75 điểm (Gồm 4 câu trắc nghiệm: 1,0 đ; 1 câu tự luận: 0,75 đ)
Chủ đề
MỨC ĐỘ Số câu trắc
nghiêm/ý tự
luận Điểm
số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụng cao
TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
Chủ đề 1: Mở đầu (7 tiết) 2
0,5đ
2 0,5
Chủ đề 2: Các phép đo (10 tiết) 2
0,5đ
1
0,5đ
1 2 1
Chủ đề 3: Lực trong đời sống (13
tiết)
4
1,0 đ
1
1,0đ
2
0,5đ
2
1,0đ
3 6 3,5
Chủ đề 4: Các thể (trạng thái) của
chất. Oxygen (oxi) và không khí
(6/7 tiết)
3
0,75 đ
1
0,25 đ
1
0,75
đ
1 4 1,75
Chủ đề 5: Tế bào - đơn vị cơ sở
của sự sống (8 tiết)
1
0,25đ
1
0,25đ
2 0,5
Chủ đề 6: Từ tế bào đến cơ thể (7
tiết)
1
1 1,0
Chủ đề 7: Đa dạng thế giới sống -
Virus và vi khuẩn (8 tiết)
4
1
0,75
đ
1 4 1,75
Số câu trắc nghiêm/ý tự luận 16 2 4 4 1 7 20 27
Điểm số 4 ,0 2,0 1,0 2,5 0,5đ 5,0đ 5,0đ 10đ
Tổng số điểm 4,0đ 3,0đ 3,0đ 10đ 10đ
B. BẢNG ĐẶC TẢ
Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
Số ý
TL/số câu
hỏi TN
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
TN
(Số
câu)
TL
(Số
ý)
TN
(Số câu)
1. Mở đầu (7 tiết)
- Giới thiệu
về Khoa
học tự
nhiên. Các
lĩnh vực chủ
yếu của
Khoa học tự
nhiên
- Giới thiệu
một số dụng
cụ đo và
quy tắc an
toàn trong
phòng thực
hành
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường
khi học tập môn Khoa học tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo
thể tích, kính lúp, kính hiểm vi,...).
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống. 1 C1
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học. 1 C2
Thông
hiểu
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật
không sống.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực
hành.
2. Các phép đo (9 tiết)
- Đo chiều Nhận – Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
dài, khối
lượng và
thời gian
- Thang
nhiệt độ
Celsius, đo
nhiệt độ
biết
– Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian. 1 C4
– Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời
gian. 1 C3
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
– Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước
lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước
khi đo: Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ
trong một số trường hợp đơn giản.
– Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
nhiệt độ.
Thông
hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận
sai một số hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ)
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo.
- Biết cách đổi các đơn vị đo
Vận
dụng
- Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và
nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
– Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời
gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không
yêu cầu tìm sai số).
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của thước.
Vận
dụng cao
- Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ
Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại.
- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước,
vòi máy nước), đường kính các trục hay các viên bi,.. 1 C21
3. Lực trong đời sống (13 tiết)
– Lực và tác
dụng của lực
– Lực tiếp
xúc và lực
không tiếp
Nhận biết
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Nêu được đơn vị lực đo lực. 1 C5
- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi.
- Nhận biết được dụng cụ đo lực là lực kế. 1 C8
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
xúc
–Lực ma sát
– Khối lượng
và trọng
lượng
– Biến dạng
của lò xo
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển
động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật. 1 C6
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây
ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của
lực.
- Kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát lăn.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt.
- Nêu được khái niệm về khối lượng.
- Nêu được khái niệm lực hấp dẫn. 1 C7
- Nêu được khái niệm trọng lượng.
- Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện.
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng đàn hồi tốt, kém.
Thông
hiểu
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu
tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng
lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị
của lực trên lực kế).
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc. 1 C9
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây
ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của
lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát. 1 C10
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát lăn, ma sát nghỉ).
Cho ví dụ. 1 C22
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực ma sát lăn.
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối lượng ghi trên
các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị trường.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến lực hấp dẫn,