MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 5 CUỐI HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Số câu
và số
điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chủ đề
1:
Đất
nước và
con
người
Việt
Nam
Số câu 1 2 1 3 1
Số điểm 1 2 1 3 1
Câu số 3 6,7 10 3,6,7 10
Chủ đề
2:
Những
quốc
gia đầu
tiên
trên
lãnh
thổ Việt
Nam
Số câu 1 1 2
Số điểm 1 1 2
Câu số 2 5 2,5
Chủ đề
3:
Xây
dựng
và bảo
vệ đất
nước
Số câu 2 1 1 2 1
Số điểm 2 1 1 2 1
Câu số 1,4 8 9 1,4,8 9
Tổng Số câu 4 4 2 8 2
Số điểm
Trường PTDTBT TH Trà Bui
Họ và tên:
………………………………
Lớp: 5 /…
[Đề chính thức]
Thứ ........ ngày ........ tháng …. năm 2024
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - KHỐI 5
Năm học: 2023 – 2024
Môn: Lịch sử và Địa lí
Thời gian: 35 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm: Nhận xét của giáo viên
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng thực hiện
yêu cầu mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: (1 điểm) Nhân vật làm nổi bật lên vai trò của một người phụ nữ trong
việc trị nước dưới thời Lý là :
A. Đàm Thái Hậu
B. Nguyên Phi Ỷ Lan
C. Linh Chiêu Thái Hậu
D. Chiêu Linh Hoàng Thái Hậu
Câu 2: (1 điểm) Người đứng đầu nhà nước Văn Lang là:
A. An Dương Vương B. Hùng Vương
C. Thục Phán D. Sơn Tinh
Câu 3: (1 điểm) Trong số 54 dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam,
dân tộc nào số dân đông nhất?
A. Tày B. Nùng
C. Thái D. Kinh
Câu 4: (1 điểm) Các triều đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước
ta trong bao lâu?
A. Gần 1000 năm B. Hơn 500 năm
C. Hơn 1000 năm D. Gần 500 năm.
Câu 5: (1 điểm) khu vực miền Trung của Việt Nam, Vương quốc Chăm-pa ra
đời và tồn tại vào thời gian nào?
A. Thế kỉ X đến thế kỉ XIX.
B. Thế kỉ II TCN đến thế kỉ X.
C. Cuối thế kỉ II đến thế kỉ XV.
D. Thế kỉ VII đến thế kỉ II TCN.
Câu 6: (1 điểm) Đặc điểm nào dưới đây không đúng với sông ngòi ở Việt Nam?
A. Phân bố rộng khắp cả nước
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. Lượng nước sông thay đổi theo mùa.
D. Có nhiều sông lớn, đầy nước quanh năm.
Câu 7: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước mỗi ý sau:
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á.
Những vùng núi cao thường nóng quanh năm.
Năm 2021, số dân Việt Nam là 98 504 nghìn người.
Miền núi có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp.
Câu 8: (1 điểm) Điền các từ “nông nghiệp, Hậu Lê, quy củ, phát triển, nhân
dân” vào chỗ chấm.
Dưới Triều …………, bộ máy nhà nước được tổ chức ………….., chặt
chẽ. Nhà nước đặc biệt coi trọng khuyến khích phát triển ....................... Nhờ
đó, sản xuất nông nghiệp được phục hồi ………………., đời sống nhân dân
ổn định.
Câu 9: (1 điểm) Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, nước ta đứng trước những
khó khăn thử thách nào?
Câu 10: (1 điểm) Hãy kể tên các ngành công nghiệp của nước ta? Địa phương
em có những ngành công nghiệp và nghề thủ công nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 5
Năm học: 2024-2025
Câu 1 2 3 4 5 6
Ý đúng B B D C C D
Điểm 1 (M1) 1 (M1) 1 (M1) 1 (M1) 1 (M2) 1 (M2)
Câu 7: (1 điểm) M2 HS điềm đúng mỗi ô ghi 0,25 điểm.
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á.
Những vùng núi cao thường nóng quanh năm.
Năm 2021, số dân Việt Nam là 98 504 nghìn người.
Miền núi có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp.
Câu 8: (1 điểm) M2 HS điền đúng mỗi từ ghi 0,25 điểm.
Dưới Triều Hậu , bộ máy nhà nước được tổ chức quy củ, chặt chẽ.
Nhà nước đặc biệt coi trọng khuyến khích phát triển nông nghiệp. Nhờ đó,
sản xuất nông nghiệp được phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân ổn định.
Câu 9: (1 điểm) M3 Các nước đế quốc các thế lực phản động câu kết với
nhau bao vâychống phá cách mạng nước ta; Lũ lụt hạn hán làm cho nông
nghiệp đình đốn, một nửa số ruộng đất không thể cày cấy được; Nạn đói cướp đi
sinh mạng của hơn hai triệu người; 90% đồng bào không biết chữ.
Câu 10: (1 điểm) M3 Gợi ý nội dung trả lời:
- Khai thác khoáng sản, điện, luyện kim, khí, hóa chất, dệt, may mặc, chế
biến lương thực, thực phẩm.
- Tuỳ theo mức độ hiểu biết của học sinh mà cho điểm phù hợp.