ĐỀ THI CHN HSG CP HUYN MÔN NG VĂN 9.
Câu 1: (4 đim)
Đọc bài thơ sau: “Ông tp đứng
Cháu tp đi.
Ông by mươi ba
Cháu mười tám tháng.
Ông tp mãi mà cái lưng không thng
Đã thng mt đời, nay nó li cong.
Trước mt ông là cái xe lăn
Trước mt cháu: nước non nghìn dm”
(“Ông và cháu” - Nguyn Bùi Vi - Báo Văn ngh tr - Xuân Bính Tut - 2006)
1. Em suy nghĩ gì v hai t “thng” và “cong” trong bài thơ?
2. Suy ngm ca em v hai câu cui ca bài thơ.
* Lưu ý: Bài viết không quá 20 dòng.
Câu 2: (6 đim)
Vi người m, Nguyn Duy viết:
“Ta đi trn kiếp con người
Cũng không đi hết my li m ru”
Nguyn Khoa Đim cũng đã tng t bch:
“Và chúng tôi mt th qu trên đời.
By mươi tui m đợi ch được hái
Tôi hong s ngày bàn tay m mi
Mình vn còn mt th qu non xanh”.
Nhưng B.Babbles li nói: “S mng ca người m không phi là làm ch da
cho con cái mà là làm ch da y tr nên không cn thiết”.
Cách nhìn v người m như vy có mâu thun vi nhau không? T đó, trình bày
nhng suy nghĩ ca em v vai trò ca người m.
* Lưu ý: Bài viết không quá mt trang giy thi.
Câu 3: (10 đim)
Nói v hình nh người ph n trong xã hi phong kiến, người ta hay nhc đến
bài thơ “Bánh trôi nước” ca H Xuân Hương:
“Thân em va trng li va tròn
By ni ba chìm vi nước non
Rn nát mc du tay k nn
Mà em vn gi tm lòng son”
Có mi liên tưởng nào gia bài thơ “Bánh trôi nước” vi hai tác phm “Chuyn
người con gái Nam Xương” ca Nguyn D và “Truyn Kiu” (qua các đon
trích đã hc) ca Nguyn Du?
Hãy viết mt bài văn trình bày suy nghĩ ca em.
-> GI Ý:
Câu 1: (4 đim)
a. “cong” và “thng” có hai lp nghĩa:
- Chuyn cái lưng lúc tr và lúc già ca ông (lp nghĩa thc). (1 đim)
- Nói v li sng đẹp, khí phách: sng thng (lưng) và mt li sng thp hèn,
“vào lun, ra cúi”, không có khí phách: sng cong (lưng) (lp nghĩa n d). (1
đim)
b. Hc sinh t viết bài văn ngn da trên s liên tưởng va đối lp, va thng
nht gia hai hình nh: “Trước mt ông là cái xe lăn
Trước mt cháu: nước non nghìn dm”
Đó cũng chính là quy lut ca cuc sng ca s phát trin: “Tre tàn măng mc”
(2 đim)
* Lưu ý: Ch đạt đim ti đa khi bài viết có cm xúc, b cc cht ch, din đạt
tt,
đúng quy định v s dòng.
Câu 2: (6 đim)
Cách nhìn, cách nghĩ v người m không mâu thun nhau:
- C hai li thơ v hình nh người m là li t bch ca ch th tr tình (người
con), là li t thú chân thành và cm động ca đứa con v tình mu t trước
bước đi lng l mà cũng tht nghit ngã ca thi gian. Đồng thi, đây cũng là
tiếng lòng, tm lòng ca con hướng v m. Trong tình mu t bao la vĩ đại kia,
đứa con nào cũng ch là “mt th qu non xanh” được ch che, nâng niu trong
bàn tay m… (3 đim)
- Còn li nói ca B.Babbles li nhn mnh tm quan trng ca vic giáo dc
con cái biết sông ch động, tích cc, không da dm. Người m luôn dang rng
vòng tay để che ch, yêu thương nhưng cũng cn ni rng vòng tay ca mình
để mi s nâng đỡ không khiến con tr li, biết t đứng và bước đi bng chính
đôi chân ca mình, tc là làm cho “ch da y tr nên không cn thiết”… (3
đim)
* Lưu ý: Ch đạt đim ti đa khi bài viết có cm xúc, b cc cht ch, din đạt
tt,
đúng quy định v s trang.
Câu 3: (10 đim)
1. Yêu cu chung:
- Ni dung: + Hình nh người ph n trong xã hi phong kiến.
+ Giá tr hin thc và nhân đạo ca c ba tác phm.
- Phương pháp: + Ngh lun văn hc (chung).
+ So sánh văn hc (c th).
- K năng: + Trình bày thành h thng lun đim.
+ Phân tích – tng hp, so sánh – đánh giá.
+ Din đạt, hành văn.
2. Các ý cn đạt: (gi ý)
2.1. Lun đim 1: Gii thiu giá tr ni dung bài thơ “Bánh trôi nước” ca H
Xuân Hương: Trong hoàn cnh b ph thuc, người ph n vn khng định v
đẹp hình thc ln v đẹp tâm hn ca mình, đặc bit là “tm lòng son”.
T hình nh trên gi nhng liên tưởng v người ph n trong hai tác phm
“Chuyên người con gái Nam Xương” và “Truyn Kiu”.
2.2. Lun đim 2: Nhng người ph n y có tài sc vn toàn nhưng đều là nn
nhân ca xã hi phong kiến (giá tr hin thc).
- Vũ nương đẹp người đẹp nết, hiếu tho, đảm đang nhưng phi chu bao bt
công, oan khut (dn chng – phân tích).
- Thúy Kiu tài sc vn toàn nhưng đành sng kiếp trôi ni, đon trường. (dn
chng – phân tích).
- H luôn b ràng buc trong l giáo phong kiến, chu s áp chế bt công ca
chế độ “trng nam khinh n”, ca thế lc đồng tin (dn chng – phân tích –
đánh giá).
2.3. Lun đim 3: Trong hoàn cnh đó, mi tác phm là li khng định giá tr,
phm cht ca người ph n vi nhng ước mơ, khát vng chân chính (giá tr
nhân đạo).
- H luôn tìm cách đấu tranh vượt thoát khi hoàn cnh ca s phn để khng
định phm cht trong sch, khng định “tm lòng son” ca mình (dn chng –
phân tích).
- H luôn khao khát v hnh phúc la đôi, hnh phúc gia đình; ước mơ công lý,
công bng xã hi (dn chng – phân tích – đánh giá).
3. Biu đim:
- Đim 9 – 10: Đạt tt các yêu cu trên (v ni dung, phương pháp, k năng…),
chp nhn các cách trình bày suy nghĩ cá nhân mt cách sáng to nhưng phi
có h thng lun đim hp lý, bt buc phi có lun đim 1. Bài viết t ra có
kiến thc v tác gi, tác phm, biết vn dng so sánh văn hc để đưa ra nhng
kiến gii cá nhân hp lý.
- Đim 7 – 8: Bài chưa đạt được yêu cu khung đim 9 - 10 nhưng tt hơn yêu
cu khung đim 5 – 6.
- Đim 5 – 6: Đạt trung bình các yêu cu trên. Bài viết tuy có h thng lun đim
nhưng chưa rõ ràng, hp lý (nht là lun đim 1). Nếu bài viết thc hin phân
tích tng đon trích, tng bài thì không vượt quá khung đim này.
- Đim 3 – 4: Chưa xác định đúng yêu cu ca đề. Bài viết chưa có h thng
lun đim và t ra chưa nm vng kiến thc tác phm hoc mc nhiu li din
đạt trong khi hành văn. Nhìn chung, bài viết sơ sài, nghèo nàn…
- Đim 1 – 2: Bài viết quá kém, chưa th hin được yêu cu ca đề hoc ch viết
được phn m bài.
- Đim 0: Lc đề hoàn toàn hoàn hoc b giy trng.
18 Thích Bình lun