
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
(Đề gồm có 01 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2024-2025
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (3,0 điểm)
a) Phân biệt gió thường xuyên, gió mùa và gió địa phương. Tại sao có gió địa phương?
b) Địa hình cacxtơ xuất hiện và phát triển trong những điều kiện nào? Địa hình cacxtơ gồm
những dạng nào?
Câu 2. (5,0 điểm)
a) Vì sao nói: “Gia tăng dân số tự nhiên là động lực phát triển dân số”? Giải thích.
b) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2019
Năm
Sản lượng 2000 2010 2015 2019
Dầu mỏ (triệu tấn) 3 605,5 3 983,4 4 362,9 4 484,5
Điện (tỉ kWh) 15 555,3 21 570,7 24 266,3 27 004,7
Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ và
điện của thế giới trong giai đoạn 2000 – 2019?
Tại sao ngành công nghiệp khai thác dầu phân bố chủ yếu ở các nước đang phát triển, còn
công nghiệp điện lực lại phân bố chủ yếu ở các nước phát triển?
Câu 3 (7 điểm)
a)Trình bày đặc điểm phân bố dân cư và ảnh hưởng của gia tăng dân số cơ học đến sự phát
triển kinh tế – xã hội Hoa Kỳ.
b) Kể tên các biển và vịnh biển giáp với khu vực Tây Nam Á. Giải thích tại sao Tây Nam Á
được
coi là “điểm nóng” của thế giới?
c) Phân tích tác động của quy mô và cơ cấu dân số tới sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực
Tây
Nam Á hiện nay.
Câu 4 (3,5 điểm)
a) Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển cây công nghiệp ở khu
vực Đông
Nam Á.
b) Tại sao công nghiệp điện tử - tin học ở Đông Nam Á phát triển nhanh và đang trở thành
ngành
mũi nhọn của nhiều nước trong khu vực?

Câu 5 (1,5 điểm)
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: %)
Năm 2000 2010 2020
Dưới 15 tuổi 31,8 28,0 25,2
Từ 15 đến 64 tuổi 63,3 66,0 67,7
Từ 65 tuổi trở lên 4,9 6,0 7,1
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy:
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi khu vực
Đông Nam
Á trong giai đoạn 2000 – 2020.
b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của khu vực.
-----------------HẾT-----------------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh:.......................................... Số báo danh:....................
Họ tên và chữ kí của cán bộ coi thi số 1: Họ tên và chữ kí của cán bộ coi thi số 2:

