SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
(Đề thi có 02 trang, gồm 9 câu)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT
NĂM HỌC 2020-2021
Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút
Cho biết nguyên tử khối:
H =1, C =12, N =14, O =16, F=19, Mg =24, Al = 27, Si =28, P =31, S =32, Ca = 40, Fe= 56, Zn=65,
Ba= 137.
Câu 1 (3,5 điểm)
1. Viết các phương trình phản ứng xẩy ra trong các trường hợp sau:
a. Cho silic vào dung dịch KOH dư, thu được dung dịch X. Sục khí cacbonic đến dư vào dung dịch X.
b. Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa 3a mol HCl, thu được dung dịch X, sau đó thêm tiếp dung
dịch AgNO3 dư vào dung dịch X.
2. Khí NH3 tan vào nước thu được dung dịch X. Trong dung dịch X có cân bằng:
NH3 + H2O ? NH4+ + OH- (1)
Cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi:
a. Thêm dung dịch NH4Cl vào X.
b. Thêm dung dịch Ba(OH)2 vào X.
c. Thêm dung dịch NaHSO4 vào X.
3. Hidrocacbon X chứa 92,3% cacbon về khối lượng 85 < MX < 110. Biết 1 mol X phản ứng tối đa
với 1 mol Br2 trong dung dịch và 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 khi có xúc tác Ni, đun nóng và áp
suất. Y là đồng phân của X. Biết Y chứa các nguyên tử cacbon đồng nhất, Y tác dụng với Cl2 có ánh sáng
thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.
Câu 2 (3,5 điểm)
1. Hãy giải thích?
a. Tại sao không nên bón phân lân với vôi bột cùng một lúc?
b. Tại sao thuốc diệt chuột (chứa kẽm photphua) có khả năng làm chuột chết?
c. Tại sao không dùng CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại như Al, Mg…?
d. Tại sao ăn trầu lại rất tốt cho việc tạo men răng?
2. Để m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe Cu trong không khí một thời gian, thu được 57,42 gam hỗn
hợp. Y gồm các kim loại oxit của chúng. Cho 11,2 lít khí CO (ở đktc) qua Y nung nóng, thu được hỗn
hợp rắn Z và hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H2 là 19,6. Hòa tan hoàn toàn Z trong dung dịch chứa
2,82 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 196,54 gam muối 5,6 lít hỗn hợp khí E (ở đktc) gồm
NO, N2O và N2 (số mol N2O : số mol N2 = 3 : 2). Tỉ khối của E so với H2 là 17,28. Tính m.
Câu 3 (2,5 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Li vào nước dư, thu được 200 ml dung dịch Y
6,72 lít khí H2 (ở đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch Z gồm HCl H2SO4 (có tỉ lệ
nồng độ mol tương ứng 3 : 1), thu được 600 ml dung dịch E pH = 13. cạn dung dịch E thu được
35,09 gam chất rắn khan. Tính m.
2. Khi điều chế các khí CO2, etilen, Cl2 trong phòng thí nghiệm, thường có lẫn các tạp chất. Cụ thể:
+ Khí CO2 có lẫn khí HCl, hơi H2O.
+ Khí etilen có lẫn khí CO2, SO2, hơi H2O.
+ Khí Cl2 có lẫn khí HCl, hơi H2O.
Hãy trình bày cách loại bỏ các tạp chất để thu được khí CO2, etilen, Cl2 tinh khiết.
Câu 4 (1,5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 13,18 gam hỗn hợp X gồm Mg kim loại M (có hóa trị không đổi) bằng dung
dịch chứa NaNO3 0,76 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối1,792 lít hỗn hợp khí Z gồm
N2O H2 tỉ khối so với H2 14,125. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Đem cạn phần 1 thu được
21,64 gam muối khan. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 4,93 gam kết tủa.
Xác định kim loại M.
Câu 5 (1,5 điểm)
1
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Dẫn 0,45 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được V lít hỗn hợp Y
(ở đktc) gồm CO, H2 và CO2. Hấp thu hoàn toàn V lít Y vào 400 ml dung dịch chứa KOH 0,4M và K2CO3
0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z. cạn dung dịch Z thu được 56,56
gam chất rắn khan. Tính V.
Câu 6 (2,5 điểm)
Cho hỗn hợp E gồm một hidrocacbon (X), một anken (Y) một ankin (Z) (số nguyên tử cacbon
trong Y bằng tổng số nguyên tử cacbon trong Z cộng với 2 lần số nguyên tử cacbon trong X). Đốt cháy
hoàn toàn a mol E cần dùng 1,9375a mol hỗn hợp T gồm O2 O3 (Tỉ khối của T so với etan 1,28).
Dẫn toàn bộ sản phẩm cháyo bình đựng 400 ml dung dịch Ba(OH)2 2,75M, thu được m1 gam kết tủa,
dung dịch F đồng thời khối lượng bình đựng dung dịch Ba(OH)2 tăng 94,9 gam. Cho dung dịch
Ca(OH)2 dư vào dung dịch F thu được m2 gam kết tủa. Biết m1 + m2 = 246,7 gam và các phản ứng xẩy ra
hoàn toàn.
1. Xác định công thức phân tử của X, Y, Z.
2. Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken hỗn hợp A gồm a mol hỗn hợp E trên với 0,6 mol
vinylaxetilen; 0,78 mol hiđro. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí B tỉ khối so với A
bằng 1,4875. Khí B phản ứng vừa đủ với 0,55 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa
và 25,76 lít hỗn hợp khí D (ở đktc). Khí D phản ứng tối đa với 0,52 mol Br2 trong dung dịch. Tính m.
Câu 7 (2,0 điểm)
Hợp chất vô cơ X thành phần có 2 nguyên tố (A1, A2) và 120 < MX < 145. Cho X phản ứng với
O2 thu được chất duy nhất Y. Cho Y phản ứng với H2O thu được 2 axit A B. A phản ứng với
dung dịch AgNO3 thu được kết tủa trắng (C), kết tủa này tan trong dung dịch NH3. B phản ứng với dung
dịch NaOH dư thu được muối D. D phản ứng với dung dịch AgNO3 thu được kết tủa vàng (E). Chất X khi
phản ứng với H2O thu được 2 axit là G và A, khi đun nóng G thu được axit (B) và khí H.
1. Xác định công thức phân tử các chất X, Y, A, B, C, D, E, G, H viết các phương trình phản ứng xảy
ra.
2. Cho sơ đồ các phản ứng
B + KOH F1.
B + F1 F2.
F2 + KOH F3.
Biết F1, F2, F3 là các hợp chất khác nhau của nguyên tố A1. Xác định các chất F1, F2, F3viết các phương
trình phản ứng xẩy ra.
Câu 8 (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca, CaC2, Al và Al4C3 vào nước (dư), thu được dung dịch
Y và a gam hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) vào Y, thu được 9,24 gam kết tủa.
Lọc kết tủa, thu được dung dịch T chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu
được 6,24 gam kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn a gam Z cần dùng 5,488 lít khí O2 (ở đktc), thu được khí
CO2 và 3,78 gam H2O. Tính m và a.
Câu 9 (1,0 điểm)
1. Cho propen CH2=CH-COOH lần lượt tác dụng với HCl, thu được các sản phẩm chính lần lượt X
và Y. Viết cơ chế giải thích sự tạo thành các sản phẩm chính đó?
2. Trộn V1 lít dung dịch đơn bazơ yếu X 0,1M với V2 lít dung dịch đơn bazơ yếu Y 0,1M, thu được dung
dịch có pH = 11,5. Biết hằng số bazơ của X là Kb = 5,9.10 – 4 và hằng số bazơ của Y là Kb = 1,8.10 – 5. Tính
tỉ lệ V1 : V2?
--------Hết-------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……………………………………… Số báo danh……………
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT
NĂM HỌC 2020-2021
Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA 11
Câu 1 (3,5 điểm)
Ý NỘI DUNG ĐIỂM
1.
(1,0
điểm)
a. Si + 2KOH + H2O → K2SiO3 + 2H2
CO2 + KOH KHCO3.
2CO2 + K2SiO3 + 2H2O H2SiO3 + 2KHCO3.
0,25
0,25
b. Fe + 2HCl FeCl2 + H2.
Cl- + Ag+ AgCl
3Fe2+ + NO3- + 4H+ 3Fe3+ + NO + 2H2O
Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag
0,25
0,25
2.
(1,5
điểm)
a. Thêm dung dịch NH4Cl vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.
Vì: NH4Cl NH4+ + Cl-.
Làm tăng nồng độ của ion NH4+.
0,25
0,25
b. Thêm dung dịch Ba(OH)2 vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.
Vì: Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH-.
Làm tăng nồng độ của ion OH-.
0,25
0,25
c. Thêm dung dịch NaHSO4 vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
Vì: NaHSO4 Na+ + HSO4-.
HSO4- H+ + SO42-.
H+ + OH- H2O.
Làm giảm nồng độ của ion OH-.
0,25
0,25
3.
(1,0
điểm)
X là CxHy. x : y = 92,3/12 : 7,7/1 = 1 : 1 (CH)n.
85 < 13n < 110 6,5 < n < 8,4
+) n = 7 loại
+) n = 8 C8H8 có ∆ = 5
*) CTCT của X
1 mol X phản ứng tối đa với 1 mol Br2 trong dung dịch X có 1 liên kết π kém bền
(dạng anken)
1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 X có 4 liên kết π hoặc vòng kém bền
X có 4 liên kết π hoặc vòng bền không tác dụng với dung dịch Br2.
X là hợp chất có cấu trúc của vòng benzene.
X là stiren
X là
H
CCH
2
0,25
0,25
*) CTCT của Y
Y tác dụng với Cl2 có ánh sáng thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất
Y phải hợp chất no hoặc hợp chất thơm và Y chứa các nguyên tử cacbon đồng
nhất nên CTCT của Y là
3
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
HC
HC C
H
CH
H
CCH
CHCH
Y là
0,5
Câu 2 (3,5 điểm)
Ý NỘI DUNG ĐIỂM
1.
(2,0
điểm)
a. Không nên bón phân lân với vôi bột cùng một lúc vì:
Phân lân tác dụng với Ca(OH)2 tạo dạng không tan, cây trồng khó hấp thụ, đất trồng
trở nên cằn cỗi.
Các phản ứng:
CaO + H2O Ca(OH)2.
Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + 4H2O
0,25
0,25
b. khi chuột ăn phải Zn3P2 vào thì Zn3P2 bị thủy phân rất mạnh tạo photphin
(PH3).
Zn3P2 + 6H2O 3Zn(OH)2 + 2PH3.
PH3 sinh ra rất độc là nguyên nhân chính gây chết với các triệu chứng khó hô hấp,
đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, thấy phảng phất mùi tỏi.
0,25
0,25
c. Không dùng CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại như Al, Mg…vì các
kim loại này tiếp tục cháy trong khí CO2 theo phương trình
4Al + 3CO
2
t
0
2Al
2
O
3
+ 3C
2Mg + CO
2
t
0
2MgO + C
C + O
2
t
0
CO
2
2C + O
2
t
0
2CO
0,25
0,25
d. Phản ứng tạo men răng:
5Ca2+ + 3
3
4
PO
+ OH- ? Ca5(PO4)3OH (1)
trong trầu vôi tôi Ca(OH)2, chứa Ca2+ OH- làm cho cân bằng (1) chuyển
dịch theo chiều thuận.
0,25
0,25
2.
(1,5
điểm)
*) T {CO2 = 0,35; CO = 0,15}
*) E { NO = 0,1, N2O = 0,09 và N2 = 0,06}
*) BTKL m Z = 51,82 gam
*) BTKL m H2O = 24,3 gam hay n H2O = 1,35 mol
*) BT H NH4+ = 0,03 mol
*) BT N NO3- (muối) = 2,39 mol
Vậy m = 47,82
0,25
0,25
1,0
Câu 3 (2,5 điểm)
Ý NỘI DUNG ĐIỂM
1.
(1,0
điểm)
2M + 2H2O 2MOH + H2. (1)
Số mol OH- = 2 số mol H2 = 0,6 mol
n HCl = 3a (mol) và n H2SO4 = a (mol)
số mol H+ = 5a mol
OH- + H+ H2O (2)
Do pH = 13 [OH-] = 0,1M số mol OH- dư = 0,06 mol
số mol OH- pư (2) = 0,6 - 0,06 = 0,54 mol
5a = 0,54 a = 0,108 n HCl = 0,324 mol và n H2SO4 = 0,108 mol 0,5
4
Chất rắn gồm { Na+, K+, Li+, OH- = 0,06 mol, SO42- = 0,108 mol , Cl- = 0,324 mol}
m = 12,2 gam 0,5
2.
(1,5
điểm)
a. Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch NaHCO3 dư và H2SO4 đặc, dư
+ Bình đựng dung dịch NaHCO3 dư giữ khí HCl
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
+ Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước
0,25
0,25
b. Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch bazơ dư (NaOH, Ca(OH)2 ...)
và H2SO4 đặc, dư
+ Bình đựng dung dịch bazơ dư (NaOH, Ca(OH)2 ...) giữ khí CO2, SO2.
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O.
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O.
+ Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước.
0,25
0,25
c. Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch NaCl dư và H2SO4 đặc, dư
+ Bình đựng dung dịch NaCl dư giữ khí HCl.
(Vì dung dịch NaCl giữ khí HCl làm tăng thêm nồng độ ion Cl- làm cho cân
bằng Cl2 + H2O ? H+ + Cl- + HClO chuyển dịch hoàn toàn sang trái)
+ Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước.
0,25
0,25
Câu 4 (1,5 điểm)
Ý NỘI DUNG ĐIỂM
N2O = 0,05 mol và H2 = 0,03 mol
n Mg = x mol và kim loại n M = y mol
Do có khí H2 thoát ra nên NO3- hết
E + NaNO3 và 0,76 mol HCl F{Mg2+; Mn+; Na+; NH4+; Cl-} + N2O và H2 + H2O
*) Phần 1:
n Na+ = a mol; n NH4+ = b mol
BT N a - b = 0,1
m muối = 13,18 + 23a + 18b + 35,5*0,76 = 2*21,64 23a + 18b = 3,12
a = 0,12; b = 0,02
*) Phần 2:
F + KOH dư 4,93 gam kết tủa
*) TH1: Kết tủa chỉ có Mg(OH)2 = x
x = 0,17
BT E ny = 0,28 y = 0,28/n
m M = 9,1 MM = 32,5n
n 1 2 3
M 32,5
Loại
65
Zn
97,5
Loại
Vậy kim loại M là Zn
*) TH2: Kết tủa gồm có Mg(OH)2 = x; M(OH)n = y
24x + yM = 13,18 (1)
58x + yM + 17yn = 9,86 (2)
2x + ny = 0,62 (3)
hệ vô nghiệm trường hợp này loại
0,5
0,5
0,5
Câu 5 (1,5 điểm)
Ý NỘI DUNG ĐIỂM
*) X {H2O, CO2} + C Y { CO = x, H2 = y và CO2 = z}
Số mol H2O = H2 = y
Số mol CO2 (X) = 0,5x + z - 0,5y
n X = y + 0,5x + z - 0,5y = 0,45 x + y + z = 0,9 – z (1)
*) Y + { KOH = 0,16 mol và K2CO3 = 0,24 mol} 56,56 gam chất rắn khan
CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O
0,25
5