
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 2 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: HÓA HỌC - LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu I. (4 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10% về
khối lượng) vào nước, thu được 100 ml dung dịch Y và 0,56 lít khí H2 (đktc). Trộn 100 ml dung
dịch Y với 400 ml dung dịch gồm HCl 0,4M và HNO3 0,1M, thu được 500 ml dung dịch có
pH=1.
1) Viết các phương trình phản ứng hoá học đã xảy ra.
2) Tính giá trị của m.
2 .Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl như hình vẽ sau:
Câu II:(5,0 điểm)
1. Hai nguyên tố X, Y đều thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử X có tổng số electron
ở các phân lớp p là 11, nguyên tử Y có 4 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
a.Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định các nguyên tố X, Y.
b.Hoàn thành dãy chuyển hóa (X, Y là các nguyên tố tìm được ở trên)
X2
(1)
HX
(2)
YX2
(3)
X2
(4)
YOX2
2. X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Nguyên
tửX có 6e lớp ngoài cùng. Hợp chất của X với hiđro có %mH = 11,1%. Xác định 2 nguyên tốX,
Y.
3. Có hai dung dịch: Dung dịch A và dung dịch B, mỗi dung dịch chỉ chứa 2 loại cation và 2 loại
anion khác nhau trong số các ion sau: NH4+ (0,15 mol); H+ (0,25 mol); Na+ (0,25 mol); CO32-
(0,1 mol), NO3- (0,1 mol); Al3+ ( 0,05 mol) ; Br- (0,2 mol) ; SO42- (0,15 mol).
Xác định dung dịch A và dung dịch B. Biết rằng khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch
A và đun nóng nhẹ thì có khí thoát ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Câu III (6 điểm)
1. Cho X, Y là hai nguyên tố phi kim. Trong mỗi nguyên tử của các nguyên tố X, Y có số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất A có công thức phân
tử là XYn có đặc điểm: X chiếm 15,0486% về khối lượng; tổng số proton và nơtron trong một
phân tử A lần lượt là 100 và 106. Xác định các nguyên tố X, Y và công thức phân tử của A.
2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng, cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng
electron, xác định chất oxi hóa, chất khử trong các trường hợp sau:
a) FeCl2 + PbO2 + H2SO4 → … + … + … + …
b) HClO + PbS → … + …
c) H2O2 + KMnO4 + H2SO4 → … + … + … + …
Để thu được CO2 tinh khiết có 2 học sinh
(HS) cho sản phẩm khí qua 2 bình như sau:
HS1: Bình (X) đựng dung dịch NaHCO3 và bình
(Y) đựng H2SO4 đặc.
HS2: Bình (X) đựng H2SO4 đặc và bình (Y) đựng
dung dịch NaHCO3.
Cho biết học sinh nào làm đúng?
Viết phương trình hóa học giải thích cách làm.

3. Cho 21,8 gam chất X (hợp chất của lưu huỳnh) vào nước dư được dung dịch Y. Cho BaCl2 dư
vào Y thu được kết tủa trắng và dung dịch Z. Cho Zn dư vào Z, thu được 5,6 lít (đktc) khí hiđro.
Xác định công thức phân tử của X.
Câu IV (5 điểm)
1. Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M, thu được dung
dịch X. Thêm 250 ml dung dich Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a M vào dung dịch X, thu được
3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Tính giá trị của a.
2. Xác định các chất và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các sơ đồ sau:
a) X1 + X2 + X3 HCl + H2SO4
b) A1 + A2 SO2 + H2O
c) B1 + B2 NH3 + Ca(NO3)2 + H2O
d) D1 + D2 + D3 Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + Na2SO4 + H2O
e) Y1 + Y2 Fe2(SO4)3 + FeCl3
g) Y3 + Y4 Na2SO4 + (NH4)2SO4 + H2O + CO2
3. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch H2SO4
40% (loãng, vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và
dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 170,4 gam muối
trung hoà khan. Viết các phương trình phản ứng và tính giá trị của m.
Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39;
Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Sn=119; I=127;
Ba=137; Pb=207.
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn.
_______________HẾT_______________

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG (NH: 2020 – 2021)
MÔN : HÓA HỌC – LỚP 11
Câu I ( 4 đ)
1. (2đ)
* Phản ứng hoà tan X vào nước
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (1)
2Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 (2)
K2O + H2O → 2KOH (3)
BaO + H2O → Ba(OH)2 (4)
* Phản ứng của dung dịch Y với dung dịch HCl và H2SO4
H+ + OH- → H2O (5)
* 500ml dung dịch có pH=1 =>
H
n
dư sau phản ứng (5) = 0,1.0,5=0,05 mol
* 400 ml dung dịch gồm HCl 0,4M và HNO3 0,1M có
H
n
= (0,4+0,1).0,4=0,2 mol
H
n
tham gia phản ứng (5) = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol
* Theo phản ứng (5),
OH
n
tham gia phản ứng (5) =0,15 mol
* Theo phản ứng (1) và (2),
OH
n
sinh ra trong phản ứng (1) và (2) = 2
2
H
n
=0,05mol
Vậy
OH
n
sinh ra trong phản ứng (3) và (4) = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol
* Theo phản ứng (3) và (4),
O
n
trong K2O và BaO =
OH
1n
2
=0,05 mol
O
m
trong X = 0,05.16=0,8 gam => mX = 0,8:10% = 8 gam
2. (2 đ)
.PTHH điều chế: CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + CO2 + H2O
Sản phẩm khí thu được sau phản ứng gồm: CO2, HCl, hơi H2O
HS1 làm đúng: Bình (X) đựng dung dịch NaHCO3 để rửa khí ( loại bỏ HCl), bình Y đựng H2SO4 đặc dùng để
làm khô khí ( loại nước)
Bình X: NaHCO3 + HCl
NaCl + H2O + CO2
HS2 làm sai: Khi đổi thứ tự bình X và Y thì CO2 thu được vẫn còn lẫn hơi nước
Câu II . (5đ)
1.(2đ)
a. Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p5 (Cl)
Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s23p64s2 (Ca)
b. PTHH:
(1) H2 + Cl2
.as
2HCl
(2) 2HCl + CaO
CaCl2 + H2O
(3) CaCl2
dpnc
Ca + Cl2
(4) Cl2 + Ca(OH)2
CaOCl2 + H2O
2.(1.5 đ)
X thuộc nhóm A và có 6e ở lớp ngoài cùng
Hợp chất của X với H có dạng XH2
%mH =
2100 11,1
2X
X =16
X là O
Y thuộc nhóm VIA và liên tiếp với X trong 1 chu kì
Y là S
3.(1.5đ)
dd A: NH4+ (0,15 mol); Na+ (0,25 mol); CO32- (0,1 mol); Br- (0,2 mol).
dd B: H+ (0,25 mol); NO3- (0,1 mol); Al3+ ( 0,05 mol) ; SO42- (0,15 mol)
Câu III ( 6 đ)
1. (2 đ)

2PX – NX = 14 ; 2PY – NY = 16 ; (PX + NX)/( PX + NX)+n(PY +NY) = 0,150486
PX + nPY = 100 ; NX + nNY = 106
PX = 15; NX = 16 ; PY = 17; NY = 18; n = 5 X là P, Y là Cl và A là PCl5
2. (2 đ)
a) 2FeCl2 + 3PbO2 + 6H2SO4 → 3PbSO4 + Fe2(SO4)3 + 2Cl2 +
6H2O
b) HClO + PbS → HCl + PbSO4
c) 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + O2↑ + 8H2O
3. (2đ)
Chất X có thể có 4 khả năng sau: H2SO4; H2SO4.nSO3; SO3 hoặc M(HSO4)n.
TH1: X là H2SO4 số mol H2SO4 = 0,22 < số mol H2 = 0,25 vô lí
TH2: X là H2SO4.nSO3 = a mol a(98 + 80n) = 21,8 (I)
+ Pư với BaCl2: H2SO4.nSO3 + nSO3 → (n+1) H2SO4
Mol: a a(n+1)
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
mol: a(n+1) 2a(n+1)
+ Dung dịch Z có: HCl
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
Mol: 2a(n+1) a(n+1)
a(n+1) = 0,25 (II)
+ Giải (I, II) được: a = 0,1 mol và n = 1,5 công thức của X là H2SO4.1,5SO3 hay
2H2SO4.3SO3
+ TH3: X có dạng M(HSO4)n ...
Câu IV ( 5 đ)
1. (2 đ)
2
1,568 0,07( )
22, 4
CO
n mol
;
0,5 0,16 0,08( )
NaOH
n mol
20,25 0,16 0,04( )
BaCl
n mol
;
2
() 0,2 ( )
Ba OH
n a mol
3
3,94 0,02( )
197
BaCO
n mol
CO2 + OH- → HCO3 -
0,07 0,08 0,07
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
0,07 0,01 0,01
0
22
33
aC
t
Ba CO B O
0,02 0,02
Do kết tủa thu được bằng 0,02 mol do đó lượng OH- cho thêm vào bằng 0,01 mol
Ta có : OH- = 0,5a → 0,5a = 0,01→ a = 0,02
2. (1.5 đ)

Chất X1 X3 : SO2, H2O , Cl2.
SO2 + 2H2O + Cl2 2HCl + H2SO4
Chất A1,A2 : H2S và O2 ( hoặc S và H2SO4 đặc )
2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
Hoặc S + 2H2SO4 đặc 3SO2 + 2H2O
Chất B1, B2 : NH4NO3 và Ca(OH)2.
2NH4NO3 + Ca(OH)2 2NH3 + Ca(NO3)2 + 2H2O
Chất D1, D2,D3 : KMnO4 , NaCl, H2SO4 đặc.
2KMnO4+10NaCl+8H2SO4 đặc 5Cl2+2MnSO4 +K2SO4+5Na2SO4+8H2O
Chất Y1 , Y2 là FeSO4 và Cl2
6FeSO4 + 3Cl2 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3
Chất Y3 ,Y4 là (NH4)2CO3, NaHSO4
(NH4)2CO3 + 2NaHSO4
Na2SO4 + (NH4)2SO4 + H2O + CO2
3. (1.5 đ)
Phản ứng: 2Na + H2SO4
Na2SO4 + H2 (1)
Na2O + H2SO4
Na2SO4 + H2O (2)
2NaOH + H2SO4
Na2SO4 + H2O (3)
Na2CO3 + H2SO4
Na2SO4 + H2O + CO2 (4)
Ta có: nNa2SO4=170,4/142=1,2 mol= nH2SO4
Khối lượng dd H2SO4=(1,2x98)100:40=294gam
Dựa vào nồng độ % :
170, 4 51, 449 m 50,6 gam
294 m 0, 4.2.16,75 100

