Trang 1
PHÒNG GD&ĐT TĨNH GIA
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH
Năm học 2019 - 2020
Môn thi: HÓA HỌC Bài số 2
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang
Câu 1. (2,0 điểm)
Một hợp chất B được tạo bởi một kim loại hóa trị II một phi kim hóa trị I.Trong B tng số
hạt là 290, tổng số hạt không mang điện là 110, hiệu số hạt không mang điện giữa phi kimkim loại
70.Tỉ lệ số hạt mang điện của kim loại so với phi kim 2/7. Tìm số khối của kim loại phi kim.
Câu 2. (2,0 điểm)
1. Nung nóng y sắt trong không k, phản ng xong cho sản phẩm vào dung dịch HCl vừa
đủ. Sau đó cho toàn bộ vào NaOH. Viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Khi làm lạnh 900g dung dịch NaCl bão hoà 90oC về 0oC t bao nhiêu gam tinh thể
NaCl khan tách ra, biết SNaCl (90oC) = 50g và SNaCl (0oC) = 35g.
Câu 3. (2,0 điểm)
1. X là muối của một kim loi hoá tr II, trong đó kim loi chiếm 40% về khối ợng. Cho Na
kim loi vào dung dch muối X thu được kết tủa Y, dung dch Z và k T. Nung kết tủa Y đến khối
lượng không đổi được chất rắn E. X tác dụng với dung dịch F tạo ra Y và Z. Dung dịch X tác dụng với
dung dịch BaCl2 thu được dung dịch M kết tủa BaSO4. Xác định X, Y, Z, T, E, F, M. y viết
các phương trình phản ứng hhọc xảy ra.
2. Độ dinh dưỡng của phân đạm % khối lượng N trong lượng phân bón đó. y tính đ
dinh dưỡng của một loại phân đạm ure làm từ (NH2)2CO có lẫn 10% tạp chất trơ.
Câu 4. (2,0 điểm)
1. Để điều chế 560 gam dung dịch CuSO4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4
8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O?
2. Trộn lẫn 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M với 100ml dung dịch HCl aM được dung dịch
(A). Cho 0,12 mol Ba(OH)2 vào dung dịch (A), lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được
15g chất rắn. Tính a?
Câu 5. (2,0 điểm)
1. Nung 13.4 gam muối cacbonnat của kim loi M hoá trị II, thu được 6,8 gam một chất rắn
khí A. Cho A hấp thụ hết vào 75ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch B. Tính khối lượng muối
trong dung dịch B.
2. Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phản ứng thu
được dung dịch X trong đó nng độ HCl còn lại 24,195%. Thêm o X một lượng bột MgCO3
khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại
21,11%. Tính nồng độ % của các muối có trong dung dịch Y.
Câu 6. (2,0 điểm)
Hợp chất A chứa C, H, O khi lượng mol phân t nhỏ hơn khối lượng mol phân t của
glucozơ. Để đốt cháy hoàn toàn a (g) A cần 0,896 t O2 (đktc). Sản phẩm cháy dẫn vào bình đựng
dung dịch NaOH dư thấy khi lượng bình tăng 1,9 gam. Xác địnhng thức phân tử của A.
Câu 7. (2,0 điểm)
Tách các chất rắn sau Zn, ZnO, Fe, Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp sao cho khối lượng mỗi chất không
thay đổi.
Câu 8. (2,0 điểm)
1. Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)
a) NH3 X1 X2 X3 (khí) + X4
b) CH3COONa CH4 X Y Z T cao su Buna
2. Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp hai kim loại magie nhôm bằng 500ml dung dch chứa hai
axit HCl 1M H2SO4 0,28M thu được dung dịch A 8,736 t k hiđro đo điều kiện tiêu chuẩn.
Viết phương trình hóa học và tính khối lượng muối khan thu được khi cạn dung dch A.
+ CO2, P cao, to
+ H2O
+ H2SO4
Trang 2
Câu 9. (2,0 điểm)
Một hỗn hợp A gồm mt axit đơn chức, một rượu đơn chức este đơn chức tạo ra thai chất
trên. Đốt cháy hoàn toàn 3,06 gam hỗn hợp A cần dùng 4,368 t k oxi (đo ở đktc). Khi cho 3,06 gam
hỗn hợp A phản ng hoàn toàn với dung dịch NaOH cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu
được 1,88 gam muối m gam hợp chất hữu cơ B. Đun nóng m gam B với axit sunfuric đặc 1800C
thu được m1 gam B1. Tỉ khi hơi của B1 so vớí B bằng 0,7 (giả thiết hiệu suất đạt 100 % ).
1. Xác định công thức cấu tạo B1 và các chất trong A.
2. nh m, m1.
Câu 10. (2,0 điểm)
1. a) Hãy kể tên 10 dụng cụ thí nghiệm mà em biết.
b) Trình bày cách khai thác muối ăn đã được học u các ứng dụng của muối NaCl.
2. Trìnhy phương pháp nhận biết các chất lỏng đựng trong các l riêng biệt không nhãn sau:
dung dịch đường saccarozơ, benzen, dầu thực vật, dung dịch rượu etylic, dung dịch hồ tinh bột.
-------------HẾT--------------
Chú ý: Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cho: Ca = 40; Na = 23; H =1; O = 16; C = 12; Cl = 35,5; Al = 27; Mg = 24; Cu = 64; N = 14; Fe =
56; K = 39; Ba = 137; Ag = 108; S = 32.
Trang 3
PHÒNG GD&ĐT TĨNH GIA
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH
Năm học 2019 - 2020
Môn thi: HÓA HỌC Bài số 2
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
1
1
Lập đúng hệ pt
Gọing thức của B là XY2
2pX + nX + 2( 2pY + nY) = 290 (1)
nX + 2nY =110 (2)
2nY nX = 70 (3)
2pX; / 4pY = 2/ 7 (4)
Gải hệ 4 phương trình ta có:
px= 20 pY= 35
nx= 20 nY= 45
AX= 40 AY= 80
2
1
2Fe + O2
0
t

2FeO
4Fe + 3O2
0
t

2Fe2O3
3Fe + 2O2
0
t

Fe3O4
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Fe3O4 + 8 HCl → FeCl2 +2FeCl3 + 4H2O
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl
FeCl3 + 3NaOH → Fe (OH)3 + 3NaCl
0,5đ
0,5đ
2
-Ở 90oC: C%NaCl =50.100/(100+50)=33,3333% => mNaCl = 33,3333.900/100 = 300g
+ Ở 0oC: C%NaCl =35.100/(100+35)=25,93%
+ Gọi số khối lượng tinh thể NaCl tách ra là a (gam)
=>
300 25,93
900 100
a
a
=> a= mNaCl = 90g
1 đ
3
1
X tác dụng với BaCl2 thu được BaSO4. Chng tỏ X là muối sunfat (ASO4)
%A = 40%
MA =
64
40100
96.40
(Cu). Vậy X: CuSO4.
Y: Cu(OH)2 ; Z: Na2SO4, NaOH dư ; T: H2 ; E: CuO ; F: NaOH dư ;
M: CuCl2, BaCl2
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu(OH)2 CuO + H2O
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
BaCl2 + CuSO4 BaSO4 + CuCl2
0,5đ
0,5đ
2
Xét 100 gam phân đạm, trong đó có 90 gam (NH2)2CO (90/60 = 1,5 mol)
Sơ đồ: (NH2)2CO 2N
1,5 mol 3 mol
3.14
% .100% 42%
100
N
0,5đ
4
1
Gọi x, y lần lượt là khối lượng dung dịch CuSO4 8% và CuSO4.5H2O cần dùng.
Ta có: x + y = 560
Trang 4
560.
16
100
= x.
8
100
+ y.
160
250
x = 480 (gam); y = 80 (gam)
0,5đ
2
Dung dịch (A) gồm : Al2(SO4)3: 0,02 mol
HCl: 0,1a mol
Khi cho 0,12 mol Ba(OH)2 vào dung dịch A, có :
Lượng kết tủa BaSO4 lớn nhất = 0,06.233 = 13,98 < 15
kết tủa Al(OH)3
chât rắn sau khi nung có: 0,06 mol BaSO4 và Al2O3 =15- 13,98 =1,02 (0,01 mol)
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O (1)
3BaCl2 + Al2(SO4)3 3BaSO4 + 2AlCl3 (2)
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (3)
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 3BaCl2 + 2Al(OH)3 (4)
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 Ba[Al(OH)4]2 (5)
2Al(OH)3
0
t

Al2O3 + 3H2O (6)
Trường hợp 1: AlCl3 , chưa xảy ra phản ứng (4)
Ta có: nAl2O3 = 0,01 mol nAl(OH)3= 0,02 mol.
Theo (3), (4)
nBa(OH)2 = 0,03 mol
nBa(OH)2 (1) = 0,12- 0,03 = 0,09 mol
nHCl = 0,18 = 0,1a
a = 1,8M
Trường hợp 2: Ba(OH)2 dư, xảy ra (5)
nAl(OH)3 tạo ra ở (3), (4) = 0,04
nAl(OH)3 tan ở (5) = 0,04-0,02 = 0,02
nBa(OH)2 phản ứng ở (3), (4) = 0,06 và nBa(OH)2 phảnng ở (5) = 0,01
nBa(OH)2 (1) = 0,12- 0,07 = 0,05
nHCl = 0,05.2=0,1a
a = 1M.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
5
1
- Gọi CT của muối cacbonat là MCO3.
Nung muối: MCO3 (r)
0t
MO(r) + CO2 (k)
- Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mCO2 = mMCO3 mMO = 13,4 6,8 = 6,6 (gam)
=> nCO2 = 6,6:44 = 0,15 (mol); nNaOH = 0,075.1 = 0,075 (mol)
- Phương trình hóa học:
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (1)
0,0375 0,075 0,0375
CO2 + H2O + Na2CO3 2NaHCO3 (2)
0,1125 (dư) 0,0375 0,075
Khi lượng muối khan: mNaHCO3 = 0,075.84 = 6,3 (gam)
0,5đ
0,5đ
2
- Giả sử có 100 gam dung dịch HCl 32,85% t khối lưng HCl là 32,85 gam.
n(HCl) =
32,85
36,5
= 0,90 mol.
- Gọi số mol của CaCO3 là x (mol). Phản ứng:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2 (1)
x 2x x x
Từ (1) và đề ra: n(HCl) dư = 0,90 - 2x (mol)
Khối lượng dung dịch X sau phản ứng (1): 100 + 100x 44x = 100 + 56x (gam).
Theo đề ra: C%(HCl) =
(0,90 2 ).36,5.100%
100 56
x
x
= 24,195% . => x = 0,10 mol
Vậy sau p/ư (1) n(HCl) còn lại = 0,7mol.
- Cho MgCO3 vào dung dịch X, có p/ư:
MgCO3 + 2HCl MgCl2 + H2O + CO2 (2)
y 2y y y
Sau p/ư (2) n(HCl) dư: 0,7-2y
Khi lượng dung dịch Y là: 105,6 + 84y - 44y (gam) = 105,6 + 40y (gam)
Từ (2) và đề ra: C%(HCl trong Y) =
(0,7 2 ).36,5
105,6 40
y
y
. 100% = 21,11%=>y = 0,04 mol
0,5đ
Trang 5
Dung dch Y chứa 2 muối CaCl2 , MgCl2 và HCl dư.
C%(CaCl2) =
0,1.111100% 10,35%
107,2
C%(MgCl2) =
0,04.95100% 3,54%
107,2
0,5đ
6
Đặt CT của A là CxHyOz với số mol là a
CxHyOz + (x+y/4-z/2)O2 xCO2 +
2
y
H2O
a a(x+y/4-z/2) ax 0,5y
Theo bài ra và pthh:
a(x+y/4-z/2) = nO2 = 0,896/22,4 = 0,04 mol (1)
44ax + 9ay = 1,9 (2)
chia (1) cho (2) => 140x + 115y = 950z; và M<180
- Với z = 1 => 140x + 115y = 950 => không có cặp x, y thỏa mãn
- Với z = 2 => 140x + 115y = 1900 => nghiệm hợp lý là x=7; y = 8=> CTPT: C7H8O2
7
Cho hỗn hợp tác dụng với Cl2 nung nóng thu được hỗn hợp ZnCl2, ZnO, FeCl3, Fe2O3.
Cho hỗn hợp y vào nước, lọc tách chất rắn X không tan ZnO, Fe2O3 dung dịch Y
chứa ZnCl2, FeCl3.
Zn + Cl2 ZnCl2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
- Hòa tan hỗn hợp X trong dung dịch NaOH dư thu được Fe2O3 không tan và dung dịch
A (Na2ZnO2, NaOH dư). Lọc tách Fe2O3. Sục khí CO2 vào dung dịch A thu được kết
tủa Zn(OH)2, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được ZnO.
ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O
NaOH + CO2 → NaHCO3
Na2ZnO2 + 2CO2 + 2H2O → Zn(OH)2 + 2NaHCO3
Zn(OH)2 ZnO + H2O
- Cho dung dch NaOH vào dung dch Y thu được kết tủa Fe(OH)3 dung dịch B
(Na2ZnO2, NaOH dư). Lọc kết tủa Fe(OH) nung trong không khí đến khối lượng không
đổi được Fe2O3, cho khí H2 dưđi qua Fe2O3 nung nóng thu được Fe.
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
ZnCl2 + 4NaOH → Na2ZnO2 + 2NaCl + 2H2O
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2 Fe + 3H2O
Sục khí CO2 vào dung dịch B thu được kết tủa Zn(OH)2, nung kết tủa trong không
khí đến khối lượng không đổi được ZnO, nung ng ZnO cùng C nhiệt độ cao thu
được Zn.
NaOH + CO2 → NaHCO3
Na2ZnO2 + 2CO2 + 2H2O → Zn(OH)2 + 2NaHCO3
Zn(OH)2 ZnO + H2O
ZnO + C Zn + CO
0,25
0,25
0,25
0,25
8
1
a) Các pthh:
2NH3 + CO2 ( NH2)2CO + H2O
(X1)
( NH2)2CO + H2O ( NH4)2CO3
1800 2000C
200 atm