PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN
HUYỆN ĐỨC CƠ NĂM HỌC : 2011 -2012
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÝ
(Đề gồm 1 trang) Thời gian : 150’( không kể thời gian phát đề)
Bài 1: (4 điểm)Một vận động viên đua xe đạp vô địch thế giới đã thực hiện cuộc đua vượt
đèo với kết quả như sau (hình vẽ bên):
B
C D
Xuất phát Đích
Hãy tính:
a) Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường?
b) Vận tốc trung bình trên cả quãng đưng đua?
Bài 2: (4điểm) Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế 4 chân khối lượng 4kg. Diện
ch tiếp c với mặt đất của mỗi chân ghế 8cm2. Tính áp suất các chân ghế tác dụng
lên mặt đất?
Bài 3: (3 điểm) Trong tay em có một cái cân, một bình chia độ, một viên bi (có thể bỏ lọt
vào bình chia độ). Hãy tìm cách xác định trọng lượng riêng của viên bi đó?
Bài 4: (iểm) Một con ngựa kéo xe với một lực 150N đi trên một qng đường i 7km
trong 25 phút.
a) Tính công sinh ra khi ngựa chạy trên quãng đường đó?
b) Tính công suất của ngựa?
Bài 5: (5 điểm) Trộn lẫn rượu vào ớc, người ta thu được mt hỗn hợp khối lượng
235g nhiệt độ 40oC. Tính khối lượng ớc và rượu đã pha? Biết rằng lúc đầu rượu
nhiệt độ 30oC nước nhiệt độ 90oC. Cho nhiệt dung riêng của rượu nước tương
ứng là 2500J/kg.K và 4200J/kg.K. Bỏ qua sự bay hơi của rượu và nước.
-------------------------Hết--------------------------------------
* Lưu ý: 1. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
2. Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay.
Người ra đề Người duyệt đề
Phạm Thị Hiền Thu Phạm Văn Quynh
Quãng đường từ A đến B
dài 50km đi trong 2 gi 30
phút.
Quãng đường từ B đến C
dài 22,5km đi trong 18 phút.
Quãng đường từ C đến D
dài 8,5km đi trong 1/5 giờ.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
HUYỆN ĐỨC CƠ CẤP HUYỆN - NĂM HỌC : 2011 -2012
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÝ
(Đáp án gồm 2 trang)
Bài Nội dung cần đạt được Điểm
1 m tắt:
S1 = 50km
t1 = 2h30 = 2,5h.
S2 = 22,5km
t2 = 18’ = 0,3h
S3 = 8,5km
t3 = 1/5 h = 0,2h
a) v1 = ?, v2 = ?, v3 = ?
b) v = ?
0,5
a) Vận tốc trung bình trên quãng đường AB:
v1 = S1 : t1 = 50 : 2,5 = 20 (km/h)
0,75
Vận tốc trung bình trên quãng đường BC:
v2 = S2 : t2 = 22,5 : 0,3 = 75 (km/h)
0,75
Vận tốc trung bình trên qng đường CD:
v3 = S3 : t3 = 8,5 : 0,2 = 42,5 (km/h)
0,75
b) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường đua :
v = (S1 + S2 + S3) : (t1 + t2 + t3)
= (50 +22,5 + 8,5) : (2,5 + 0,3 + 0,2) = 27(km/h)
0,75
Kết luận: 0,5
2 m tắt:
m1 = 60kg => P1 = 600N
m2 = 4kg => P2 = 40N
S = 4 .8 = 32cm2 = 0,0032m2
p = ?
0,5
Áp lực tác dụng lên mặt đất: F = P = P1 + P2 = 600 + 40 = 640 (N) 1,5
Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất:
p = F : S = 640 : 0,0032 = 200000 (N/m2)
1,75
Kết luận: 0,25
3 Dùng cân để xác định khối lượng m của viên bi 0,5
Suy ra trọng lượng của viên bi: P = 10m 0,5
Dùng bình chia độ để xác định thể tích V ca viên bi. 1
Áp dụngng thức tính trọng lượng riêng: d = P/V 1
4 m tắt:
F = 150N
S = 7km = 7000m
t = 25phút = 1500s
A = ?
P = ?
0,5
ng sinh ra khi ngựa kéo xe chy trên quãng đường 7km:
A = F.S = 150 . 7000 = 1050000 (J) = 1050 (kJ)
1,5
ng suất ca ngựa: P = A/t = 1050000 : 1500 = 700 (W) 1,5
Kết luận: 0,5
5 m tắt:
m1 + m2 = 235g = 0,235kg
to1 = 30oC
to2 = 90oC
to = 40oC
c1 = 2500J/kg.K
c2 = 4200J/kg.K
m1 = ?
m2 = ?
0,5
Gọi khối lượng của rượu và nước lần lượt là: m1 và m2
Theo đề ta có: m1 + m2 = 235g = 0,235kg (1)
0,5
Nhiệt lượng do rượu hấp thu: Q1 = m1.c1.( to - to1)
Q1 = m1.2500.(40 - 30) = 25000m1
0,5
Nhiệt lượng do nước toả ra: Q2 = m2.c2.( to2 - to)
Q2 = m2. 4200.(90 - 40) = 210000m2
0,5
Áp dụng phương trình cân bằng nhit ta có: Q1 = Q2
25000m1 = 210000m2
m1 = 210000m2 : 25000 = 8,4m2 (2)
1
Thay (2) vào (1), suy ra: 8,4m2 + m2 = 0,235
m2 = 0,235 : 9,4 = 0,025(kg)
= 25(g)
1
Thay m2 = 25g vào (1), suy ra: m1 = 235 – 25 = 210 (g) 0,75
Kết luận: 0,25
* Lưu ý: 1. Mọi cách giải đúng khác của học sinh vẫn được ghi điểm tối đa.
2. Bài làm sai hoặc quên đơn vị dưới 3 lần thì trừ điểm toàn bài thi 0,25đ; nếu
sai hoặc quên đơn vị trên 3 lần thì trừ điểm toàn bài thi 0,5đ.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN
HUYỆN ĐỨC CƠ NĂM HỌC : 2011 -2012
ĐỀ DỰ BỊ MÔN: VẬT LÝ
(Đề gồm 1 trang) Thời gian : 150’( không kể thi gian phát đề )
Bài 1: (4 điểm)Một người đi xe đạp khi hành từ thành phA vi vận tốc 5m/s đến thành
phố B. Cũng tại thời điểm đó, một xe mô tô khi hành từ thành phố B đi thành phố
A vi vn tốc 54km/h. Sau 1 giờ 30 phút hai xe gặp nhau tại địa điểm M.
a) Tính khoảng cách giữa hai thành phố A và B?
b) Địa điểm M cách thành phố B bao nhiêu km?
Bài 2: (3 điểm) Lan mang một i can 5 lít đi mua 3 lít rượu. Người n ng chỉ có mt
cái can 7 lít đựng đầy rượu và một cái can 2 lít. Em hãy nghĩ ra một pơng án
giúp ngườin hàng?
Bài 3:(4điểm)Một i bàn 4 chân, diện tích tiếp xúc của mỗi chân n với mặt đất
36cm2. Khi đặt n trên mt đất nằm ngang, áp suất don tác dụng lên mặt đất
7200N/m2. Đặt n mt n một vật khối lượng m táp suất tác dụng lên mặt
đất lúc đó là 10800N/m2. Tính khối lượng m của vật đã đặt trên mặt bàn?
Bài 4:(4 điểm)Một thang máy khối lượng 580kg, được kéo từ đáy hầm mỏ u 125m
lên mặt đất bằng lực căng ca một dây cáp do máy thực hiện.
a) Tính công nhnhất của lực căng để thực hiện việc đó?
b) Biết hiệu suất của y là 80%. Tính công do máy thực hin và ng hao phí do
lực cản?
Bài 5:(5 điểm) Hai bình giống nhau, chứa hai lượng nước như nhau. nh thứ nhất
nhiệt đto1, bình thứ hai có nhit độ to2 = 2to1. Sau khi trộn lẫn với nhau, nhiệt độ khi
cân bằng nhiệt là 24oC. Tìm các nhiệt độ ban đầu của mi bình nước?
-------------------------Hết--------------------------------------
* Lưu ý: 1. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
2. Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay.
Người ra đề Người duyt đề
Phạm Thị Hiền Thu Phạm Văn Quynh
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
HUYỆN ĐỨC CƠ CẤP HUYỆN - NĂM HỌC : 2011 -2012
ĐỀ DỰ BỊ MÔN: VẬT LÝ
(Đáp án gồm 2 trang)
Bài Nội dung cần đạt được Điểm
1 m tắt:
v1 = 5m/s
v2 = 54km/h
t = 1h30’ = 1,5h
a) SAB = ?
b) SMB = ?
0,5
Quãng đường xe đạp đi đươc: S1 = v1.t = 18 . 1,5 = 27(km) 1
Quãng đường ô tô đi được: S2 = v2 . t = 54 . 1,5 = 81(km) 1
Khoảng cách giữa hai thành phố A và B là: SAB = S1 + S2 = 27 + 81
= 108(km)
0,5
Khoảng cách từ vị trí M đến thành phố B : SMB = S2 = 81km 0,5
Kết luận: 0,5
2 Lần 1: Đổ rượu tà can 7 t sang đầy can 5 lít 1,5
Lần 2: Đổ rượu tà can 5 t sang đầy can 2 lít. Số rượu còn lại trong can
5 lít là 3 lít.
1,5
3 m tắt:
S = 4 . 36cm2 = 4 . 0,0036m2 = 0,0144m2
p1 = 7200N/m2
p2 = 10800N/m2
m = ?
0,5
Khi chưa có vật, áp suất tác dụng lên mặt đất: p1 = F/S = P1/S (1)
( P1 là trọng lượng của bàn)
0,5
Khi đã đặt vật lênn, áp suất tác dụng lên mặt đất:
p2 = F’/S = (P1 + P2)/S (2)
(P2 là trọng ng của vật)
0,5)
Lập tỉ số (2)/(1) ta được: p2 /p1 = (P1 + P2)/P1
= 10800/ 7200 = 1,5 1
1
Suy ra: P2 = 0,5P1 = 0,5.S.p1 = 0,5.0,0144.7200 = 51,84 (N) 0,75
Khối lượng của vật: m = P2/10 = 51,84/10 = 5,184 (kg) 0,5
Kết luận: 0,25
4 m tắt:
m = 580kg
h = 125m
H = 80%
a) Amin = ?
b) Atoàn phần = ?; Ahp = ?
0,5
a) Muốn kéo thang máy lên t lực căng F tối thiểu phải bằng trọng
lượng ca thang: F = P = 10m = 10.580 5800(N)
0,5
ng nhnht: Amin = Acó ích = P.h = 5800 . 125 = 725000 (J) 0,75