UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Sinh học - Lớp 11
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,5 điểm).
Cấu tạo mạch gỗ thích nghi như thế nào với chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng
từ rễ lên lá? Nếu một ống mạch gỗ bị tắc dòng mạch gỗ trong ống đó thể tiếp tục đi lên được
không, vì sao? Nêu các thành phần của dịch mạch gỗ.
Câu 2 (2,5 điểm).
a) Những hợp chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành
cacbohiđrat? Trình bày các giai đoạn của chu trình Canvin.
b) So với lúa thì năng suất sinh học của ngô cao hơn hay thấp hơn? Vì sao?
Câu 3 (3,0 điểm).
a) Cho biết sự khác nhau giữa tính hướng sáng của thân cành và của rễ. Giải thích.
b) So sánh vận động của lá cây trinh nữ khi có va chạm cơ học vận động nở hoa của hoa
bồ công anh.
Câu 4 (2,0 điểm).
a) Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp ở động vật có những đặc điểm gì?
b) Vì sao hô hấp ở cá xương có thể lấy được 80% O2 của nước khi đi qua mang?
Câu 5 (2,5 điểm).
a) Vì sao nhịp tim trung bình ở người trưởng thành là 75 lần/phút? Vì sao đa sđộng vật,
nhịp tim lại tỷ lệ nghịch với khối lượng cơ thể?
b) Một người bị tiêu chảy nặng, lúc này mối quan hệ giữa độ quánh của máu và huyết áp diễn
ra như thế nào? Trong trường hợp này, để đưa huyết áp về trạng thái bình thường thì bác sĩ thường
chỉ định điều trị ngay cho bệnh nhân bằng cách truyền dịch (gồm nước và chất điện giải), vì sao?
Câu 6 (3.0 điểm).
a) Trình bày cơ chế truyền tin qua xináp hóa học. Vì sao tin được truyền qua xináp chỉ theo
một chiều từ màng trước ra màng sau mà không theo chiều ngược lại?
b) Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh và trong cung phản xạ khác nhau n thếo?
Câu 7 (1,5 điểm).
Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
- Cây mầm 1: Chiếu sáng 1 phía lên bao lá mầm.
- Cây mầm 2: Cắt bỏ đỉnh ngọn rồi chiếu sáng 1 phía.
- Cây mầm 3: Che tối bao lá mầm, chiếu sáng 1 phía.
Cho biết kết quả thí nghiệm và giải thích.
Câu 8 (3,0 điểm).
a) Một tế bào đang thực hiện phân bào, quan t dưới kính hiển vi thấy 24 NST kép xếp
thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Tế bào trên có thể đang ở kì nào của quá trình phân bào? Xác
định bộ NST lưỡng bội của loài.
b) Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Theo dõi sự phân bào của một tế bào sinh dưỡng
trong 24 giờ, người ta nhận thấy thời gian của các kì trung gian nhiều hơn thời gian tiến hành phân
bào là 14 giờ. Quá trình phân bào nói trên đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu hoàn
toàn mới tương đương với 1240 NST. Thời gian tiến hành kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau kcuối của
một chu kỳ nguyên phân lần lượt tương ứng với tỉ lệ 1 : 3 : 2 : 4.
- Xác định thời gian tiến hành của mỗi kỳ trong chu kỳ nguyên phân.
- Xác định thời gian của một kỳ trung gian.
=====Hết=====
Họ và tên thí sinh:........................................................... Số báo danh ..............................
ĐỀ CHÍNH THỨC
UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Sinh học - Lớp 11
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
(2,5
điểm)
Cấu tạo mạch gỗ thích nghi như thế nào với chức năng vận chuyển nước
các ion khoáng từ rễ lên lá? Nếu một ống mạch gỗ bị tắc dòng mạch gỗ trong
ống đó thể tiếp tục đi lên được không, sao? Nêu các thành phần của dịch
mạch gỗ.
- Chứng minh cấu tạo mạch gỗ:
+ Gồm quản bào và mạch ống đều là tế bào chết.
+ Thành của mạch gỗ được linhin hóa nên bền, chắc chịu được áp lực của dòng
nước.
+ Các tế bào cùng loại nối với nhau theo cách: đầu của tế bào này gắn với đầu của
tế bào kia thành những ống dài từ rlên để cho dòng mạch gỗ di chuyển bên
trong. Quản bào cũng như mạch ống xếp sát vào nhau theo ch lỗ bên của tế bào
này sít khớp với lỗ bên của tế bào khác tạo lối đi cho dòng vận chuyển ngang.
- Nếu một ống bị tắc dòng mạch gỗ trong ng đó vẫn thể vận chuyển đi lên
bằng cách di chuyển ngang qua lỗ bên vào ống bên cạnh.
- Thành phần của dịch mạch gỗ: chủ yếu là nước và các ion khoáng ngoài ra còn
một số chất hữu được tổng hợp rễ như axit amin, amit, cytokinin,
ancaloit...
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2
(2,5
điểm)
a) Những hợp chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa
CO2 thành cacbohiđrat? Trình bày các giai đoạn của chu trình Canvin.
- ATP NADPH đã mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2
thành cacbohiđrat.
- Các giai đoạn của chu trình Canvin:
+ Giai đoạn 1 (giai đoạn cố định CO2): CO2 của khí quyển kết hợp với RiDP tạo
thành APG.
+ Giai đoạn 2 (giai đoạn khử APG): APG khử thành AlPG.
+ Giai đoạn 3 (giai đoạn tái sinh chất nhận): AlPG tái sinh thành RiDP.
0,5
0,5
0,5
0,5
b) So với lúa thì năng suất sinh học của ngô cao hơn hay thấp hơn? Vì sao?
Ngô (thực vật C4) có năng suất cao hơn lúa (thực vật C3). Vì ngô không có hô hấp
sáng, có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh
sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.
0,5
Câu 3 (3
điểm).
a) Cho biết sự khác nhau giữa nh hướng sáng của thân cành và của rễ. Giải
thích.
- Khác nhau: thân cành có tính hướng sáng dương, còn rễ có tính hướng sáng âm.
- Giải thích tính hướng sáng dương của thân cành hướng sáng âm của rễ: Do
auxin phân bố không đều ở phần được chiếu sáng và phần không được chiếu sáng.
+ Đối với thân non: Phần không được chiếu sáng nhiều auxin hơn phần được
chiếu sáng phần thân không được chiếu sáng sinh trưởng nhanh hơn phần thân
được chiếu sáng → thân cong về phía ánh sáng.
+ Đối với rễ: Phần rễ không được chiếu sáng nhiều auxin hơn lại bị ức chế sinh
trưởng, phần rễ được chiếu sáng ít auxin hơn lại sinh trưởng nhanh hơn → rễ
mọc tránh xa ánh sáng.
0,5
0,5
0,5
b) So sánh vận động của lá cây trinh nữ khi có va chạm cơ học và vận động
nở hoa của hoa bồ công anh.
- Giống:
+ Đều là phản ứng ứng động trước tác nhân kích thích không định hướng.
+ Đều giúp thực vật thích nghi với sự biến đổi của điều kiện môi trường.
- Khác:
Vận động
của lá cây trinh n
Vận động nở hoa
của hoa bồ công anh
- Kiểu
cảm ứng
- Tác nhân
- Cơ chế
- Tốc độ
cảm ứng
- Ứng động không sinh trưởng
- Va chạm cơ học
- Do sự thay đổi sức trương
nước của các tế bào chuyên a
nằm cuống lá, không liên
quan đến sự sinh trưởng của tế
bào.
- Phản ứng nhanh.
- Ứng động sinh trưởng
- Ánh sáng đến từ mọi phía
- Do tác dụng của auxin làm cho
các tế bào mặt trên mặt dưới
của nh hoa tốc độ sinh
trưởng không đều nhau.
- Phản ứng chậm.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 4
(2,0
điểm).
a) Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp ở động vật có những đặc điểm gì?
Bề mặt trao đổi khí có 4 đặc điểm sau:
+ Bề mặt trao đổi khí rộng (tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trao đổi khí và thể tích
thể lớn).
+ Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
+ Bề mặt trao đổi khí có nhiều mạch máu và máu có sắc tố hô hấp.
+ Bề mặt trao đổi khí có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2
và khí CO2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
0,25
0,25
0,25
0,25
b) sao hấp ơng thể lấy được 80% O2 của nước khi đi qua
mang?
Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, xương còn có thêm hai đặc điểm làm
tăng hiệu quả trao đổi khí, đó là:
+ Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng nước chảy 1 chiều
và gần như liên tục từ miệng qua mang.
+ Cách sắp xếp của các mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy song song
và ngược chiều với dòng nước đảm bảo sự khuếch tán khí dễ dàng.
0,5
0,5
Câu 5
(2,5
điểm).
a) Vì sao nhịp tim trung bình ở người trưởng thành là 75 lần/phút? Vì sao ở
đa số động vật, nhịp tim lại tỷ lệ nghịch với khối lượng cơ thể?
- Ở người, thời gian một chu kì tim trung bình khoảng 0,8 giây gồm 3 pha: pha co
tâm nhĩ (0,1 giây), pha co tâm thất (0,3 giây), pha giãn chung (0,4 giây).
- Trong 1 phút (60 giây) sẽ có 60/0,8 = 75 chu kì tim (hay nhịp tim). Vì vậy, nhịp
tim trung bình ở người trưởng thành là 75 lần/phút.
- Nhịp tim đa số động vật tỷ lệ nghịch với khối lượng thể động vật càng
nhỏ thì chuyển hóa trong tế o càng nhanh. Do đó tim phải đập nhanh n để
đáp ứng đủ nhu cầu ôxi và dinh dưỡng cho quá trình chuyển hóa của cơ thể.
0,5
0,5
0,5
b) Một người bị tiêu chảy nặng, lúc này mối quan hệ giữa độ quánh của
máu và huyết áp diễn ra như thế nào? Trong trường hợp này, để đưa huyết
áp về trạng thái bình thường thì bác sĩ thường chỉ định điều trị ngay cho
bệnh nhân bằng cách truyền dịch (gồm nước và chất điện giải), vì sao?
- Mối quan hệ giữa độ quánh của máu và huyết áp: Khi bị tiêu chảy nặng thì bệnh
nhân bị mất nước nhiều. Lúc này lượng nước trong máu mất đi nhanh với lượng
lớn làm cho máu bịđặc lại dẫn đến độ quánh của máu tăng và giảm khối lượng
vì vậy huyết áp giảm.
- Bác thường chỉ định truyền dịch (nước chất điện giải) cho bệnh nhân này
do:
+ Truyền nước giúp bổ sung lượng nước trong máu đã mất, giúp đưa thể tích máu
trở về trạng thái ban đầu.
+ Truyền chất điện giải giúp bổ sung lượng chất điện giải trong huyết tương đã
mất nhiều qua tiêu chảy, giúp đưa áp suất thẩm thấu của máu về trạng thái bình,
đồng thời áp suất này còn giúp giữ và tái hấp thu nước trở lại máu.
0,5
0,25
0,25
Câu 6
(3,0
điểm).
a) Trình bày cơ chế truyền tin qua xináp hóa học. Vì sao tin được truyền
qua xináp chỉ theo một chiều từ màng trước ra màng sau mà không theo
chiều ngược lại?
- Cơ chế truyền xung thần kinh qua xináp hóa học:
+ Xung thần kinh truyền đến làm Ca2+ đi vào trong chuỳ xináp.
+ Ca2+ vào làm các bóng xinap chứa chất trung gian hoá học (axetincolin) gắn vào
màng trước và vỡ ra, giải phóng chất trung gian hóa học (axetincolin) vào khe
xináp.
+ Chất trung gian hoá học (axetincolin) gắn với các thụ thể trên màng sau xináp
và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
- Truyền tin truyền qua xináp chỉ theo một chiều vì: Chỉ ở chuỳ xináp mới có các
bóng xináp chứa các chất trung gian hoá học, chỉ màng sau xináp mới có các thụ
quan tiếp nhận các chất này.
0,5
0,5
0,5
0,5
b) Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh trong cung phản xạ khác
nhau như thế nào?
- Xung thần kinh được truyền theo cả hai chiều trên sợi thần kinh (kể từ nơi kích
thích).
- Trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ được truyền theo một chiều nhất định.
0,5
0,5
Câu 7
(1,5
điểm).
Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
- Cây mầm 1: Chiếu sáng 1 phía lên bao lá mầm
- Cây mầm 2: Cắt bỏ đỉnh ngọn rồi chiếu sáng 1 phía
- Cây mầm 3: Che tối bao lá mầm, chiếu sáng 1 phía
Cho biết kết quả thí nghiệm và giải thích
- Cây mầm 1:
+ Ngọn cây cong về phía có ánh sáng (có tính hướng sáng).
+ Do bao lá mầm nơi tổng hợp auxin chủ yếu tác dụng kích thích sự phân
chia dãn i của tế bào. Auxin nhạy cảm với ánh sáng do đó di chuyển sang
phía tối nên phía tối có nồng độ auxin cao hơn phía sáng phía tối sinh trưởng
nhanh mạnh hơn → cây cong về phía có ánh sáng
- Cây mầm 2:
+ Không có hiện tượng trên (không có tính hướng sáng).
+ Do phần đỉnh ngọn tập trung nhiều auxin đã bị cắt bỏ.
- Cây mầm 3:
+ Không có hiện tượng trên (không có tính hướng sáng).
+ Do phần đỉnh ngọn bị che tối nên không nhận được kích thích (ánh sáng).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 8
(3,0
điểm).
a) Một tế bào đang thực hiện phân bào, quan sát dưới kính hiển vi thấy có 24
NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Tế bào trên có thể đang
ở kì nào của quá trình phân bào? Xác định bộ NST lưỡng bội của loài.
- Một tế bào đang thực hiện phân bào, thấy có 24 NST kép xếp thành 1 hàng trên
mặt phẳng xích đạo sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
+ TH1: Các tế bào đang ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân.
→ Bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 24 NST.
+ TH2 : Các tế bào đang ở kỳ giữa của quá trình giảm phân II.
→ Bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 48 NST.
0,5
0,5
b) Ở một loàibộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Theo dõi sự phân bào của một tế
bào sinh dưỡng trong 24 giờ, người ta nhận thấy thời gian của các trung
gian nhiều hơn thời gian tiến hành phân bào 14 giờ. Quá trình phân bào
nói trên đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu hoàn toàn mới
tương đương với 1240 NST. Thời gian tiến hành kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau
kỳ cuối của một chu kỳ nguyên phân lần lượt tương ứng với tỉ lệ 1 : 3 : 2 : 4.
- Xác định thời gian tiến hành của mỗi kỳ trong chu kỳ nguyên phân.
- Xác định thời gian của một kỳ trung gian.
- Gọi k là số lần nguyên phân (k nguyên dương) ta có:
2n.(2k – 2) = 1240 → 20.(2k – 2) = 1240 → 2k = 64 → k = 6.
- Gọi x là tổng thời gian của các kỳ trung gian, y là tổng thời gian của các chu kỳ
nguyên phân, ta có: x + y = 24 (giờ) (1)
x – y = 14 (giờ) (2).
Giải hệ (1) (2) được: x = 19 (giờ), y = 5 (giờ).
→ Thời gian của một kỳ trong chu kỳ nguyên phân là:
(5x60):6 = 50 (phút)
→ Thời gian của mỗi kỳ trong chu kỳ nguyên phân là:
Kỳ đầu: 50 x (1/10) = 5 phút
Kỳ giữa: 50 x (3/10) = 15 phút
Kỳ sau: 50 x (2/10) = 10 phút
Kỳ cuối: 50 x (4/10) = 20 phút
→ Thời gian của một kỳ trung gian là:
(19x60) : 6 = 190 phút
0,5
0,5
0,5
0,5