PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
CẨM GIÀNG
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC: 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC 8
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề gồm có 01 trang
u 1. (1,5 điểm)
1. Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Luyện tập cơ thường xuyên có
tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và hệ cơ ?
2. Giải thích nguyên nhân có hiện tượng “chuột rút” ở các cầu thủng đá.
u 2. (2,0 điểm)
a. Những đặc điểm cấu tạo nào của các quan trong đường dẫn khí có tác dụng m
m, làmm kng khí đi vào phổi và tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại?
b. Nêu đim khác nhau giữa nước tiểu nang cầu thận với nước tiểu bể thận.
Nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận và sỏi bóng đái. Cách phòng tránh các bệnh đó.
u 3. (2,0 điểm)
a. Cấu tạo của tim phù hợp với chức năng co bóp, đẩy máu vào vòng tun hoàn như
thế nào?
b. Trong một gia đình, cha nhóm máu AB, mnhóm máu O, ngưi con gái
có nhóm máu B, người con trai có nhóm máu A.
Người con trai không may btai nạn cn truyền máu tngười bố thtruyền máu
cho con trai được không ? Vì sao ? Còn ai trong gia đình thể truyền máu cho người con
trai đó được ? Vì sao?
u 4. (2,5 điểm)
a. Tại sao dạ dày có thể bị loét ?
b. Hãy chứng minh ruột non là bộ phận quan trọng nhất trong hoạt động tiêu h
thức ăn của cơ thể?
c. Tại sao ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ đúng bữa, thức ăn hợp khẩu vị, ăn trong bầu
không kvui vẻ, sau khi ăn cần thời gian nghỉ ngơi hợp lại giúp sự tiêu hóa hiu
quả?
u 5. (2,0 điểm)
a. Trình y quá trình tạo thành nước tiu các đơn vị chức năng của thận. Tại sao
sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận diễn ra liên tục, nhưng sự thải nước
tiu ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra vào những lúc nhất định ?
b. Lượng đường trong máu giữ được ổn định là do đâu ? Lấy một ví dụ về sự rối loạn
hoạt động của tuyến nội tiết dẫn đến tình trạng bệnh lí.
…………………….Hết…………………….
Họ và tên học sinh:………………………………………Số báo danh:………………
Họ và tên Giám thị giao đề:……………………………Chữ ký:………………………
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
CẨM GIÀNG
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ GIỚI THIỆU THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8
NĂM HỌC: 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC
Hướng dẫn chấm gồm 05 trang
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
(1,5
điểm)
1.
* Khnăng co cơ phụ thuộc vào:
- Trạng thái thần kinh: Tinh thần sảng khoái, vui vẻ, ý thức cố gắng t
lực co cơ tốt hơn.
- Thể tích của cơ: Bắp cơ lớn thì khả năng cơ co mạnh hơn.
- Lực co cơ : Lực co càng mạnh công sinh ra càng lớn.
- Khả năng dẻo dai bền bỉ của cơ: Làm việc lâu mỏi.
* Tác dụng của luyện tập cơ thường xuyên:
+ Tăng thể tích cơ, ng lc co làm việc dẻo dai. Do đó làm năng
suất lao động cao.
+ Xương thêm cng rắn, phát triển n đối, tăng năng lực hoạt động
của c quan khác: tuần hoàn, hô hp, tiêu hoá, làm cho tinh thần
sảng khoái.
0,5
0,25
0,25
2.
- Hiện tượng Chuột rút” hiện tượng bắp bị co cứng không hoạt
động được.
- Nguyên nhân do các cầu thủ ng đá vận động nhiều, ra mồ i dẫn
đến mất nước, mt muối khoáng, tế bào thiếu oxi. Các tế bào hoạt
động trong điều kiện thiếu oxi sẽ gii phóng nhiều axit lactic tích t
trong đầu độc cơ, làm không co duỗi bình thường được dẫn đến
hin tượng co cơ cứng hay “Chuột rút”.
0,25
0,25
2
(2,0
a)
* Đặc điểm có tác dụng làm ấm, làm m không khí khi đi vào phổi:
+ Khoang mũi lớp mao mạch y đặc có tác dụng làm m không
khí trước khi đi vào phổi
+ Trong khoang mũi và khí quản lớp niêm mạc tiết chất nhày có tác
dụng làm m kng khí khi đi vào phổi
* Đặc điểm của đường dẫn khí có chức năng bảo vphổi:
+ Khoang mũi nhiu lông mũi tác dụng ngăn cn các hạt bụi
ch thước lớn.
+ Chất nhày do lớp niêm mạc tiết ra có tác dụng giữ lại các hạt bụi nhỏ,
lớp lông rung luôn chuyển động tác dụng quét c hạt bụi ra khỏi
khí quản.
+ Sụn thành thiệt (nắp thanh quản) đậy kín đường khí quản để thức ăn
không lọt vào đường khí quản
+ Họng tuyến aman tuyến V.A chứa nhiều tế bào lim ptiết
0,25
0,25
0,25
0,25
điểm)
kháng thể để hiệu hóa các tác nhân gây bệnh.
b)
Nước tiểu ở nang cầu thận
Nước tiểu ở bể thận
- n chứa nhiu c chất dinh
dưỡng và các ion cần thiết.
- Gần như không n c chất
dinh dưỡng.
- Chứa ít các chất cạn các
chất độc hơn.
- Chứa nhiều các chất cạn
bã và các chất độc hơn.
- Nồng độ các chất a tan loãng
hơn.
- Nồng độ các chất hòa tan đậm
đặc hơn.
* Nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thn và ng đái:
- Khẩu phần ăn uống không hợp lí: ăn qnhiều chất tạo sỏi, ăn quá
chua,...
- Uống ít nước.
- Nhịn đi tiểu nhiều.
- Một số chất trong nước tiểu như axit uric, muối can xi, muối phốt
phát, muối oxalat... dễ bkết tinh khi nồng độ cao gặp pH thích hợp
tạo thành si thể làm ngừng trệ quá trình i tiết nước tiểu hoặc gây
ra những cơn đau dữ dội cho bệnh nhân.
* Cách phòng tránh:
- Khẩu phần ăn uống hợp lí: Không ăn qnhiều prôtêin, qmặn, q
chua, qnhiều chất tạo sỏi. Uống đủ ớc mi ngày, khi muốn đi tiểu
nên đi ngay mà không nên nhịn lâu.
0,5
0,25
0,25
3
(2,0
điểm)
a)
* Cấu tạo của tim phợp với chức năng co bóp, đẩy máu vào vòng
tun hoàn:
- Tim được cấu tạo bởi mô tim liên kết. tim có
đặc tính co rút rất nhanh mạnh tạo ra một lực ln đẩy máu vào vòng
tun hoàn.
- Độ y thành các khoang tim không ging nhau. Thành ở tâm thất
dày hơn thành cơ tâm nhĩ khi co bóp tạo ra một lực khoẻ đầy máu
vào động mạch còn tâm nhĩ chỉ đầy máu xuống tâm thất.
+ Thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải giúp m thất trái đẩy
máu vào vòng tuần hoàn lớn với đoạn đường xa i hơn. m thất
phải đầy máu vào vòng tuần hoàn nhỏ với đoạn đường ngắn hơn.
- Các van tim: Giữa m nhĩ m thất van nhĩ thất giúp cho máu
chỉ chảy theo một chiều từ m nhĩ đến tâm thất. Giữa m thất với
động mạch van tổ chim ngăn không cho máu từ động mạch chảy
ngược về tim.
- Tim được bao bọc bởi ng tim, mặt trong ca màng tiết dịch nhày
0,25
0,25
0,25
0,25
tác dụng làm giảm ma sát, giúp tim hoạt động dễ ng tạo ng
lượng đến nuôi tim.
0,25
b.
- Bố có nhóm máu AB không thể truyền cho con trai nhóm máu A vì:
Trên hồng cầu của người cha có kháng nguyên A B, còn trong
huyết tương của người con trai kháng thể ta, khi truyền máu thì
kháng thể bêta trong huyết tương của người con trai sẽ gây kết dinh
kháng nguyên B tn hồng cầu của người cha mà gây tai biến cho
người nhận máu.
- Người mẹ nhóm máu O có thể cho được người con trai vì:
Trên hồng cầu của người m không có kháng nguyên A B nên hồng
cầu của m không bị kết dính trong huyết tương của người con trai
0,5
0,25
4
(2,5
điểm)
a)
- Dạ dày có thể bloét do lo âu phiền muộn kéo i, lao động trí óc q
căng thẳng dẫn đến tăng tiết axit trong dịch vị dạ dày, do vi khuẩn hoặc
do trong thức ăn có lẫn các chất thô ráp có đầu nhọn hoặc cạnh sắc
( ơng cá, sạn, cát) hoặc chứa một hóa chất ăn mòn da làm lớp niêm
mạc ca dạ dạy btổn thương, phần tổn thương không được chất nhày
bảo vệ che phủ kín nữa. Axit HCl pépsin tấn ng vào đó y
viêm loét.
- Vì vậy chúng ta phải cẩn thn khi ăn, kng ăn đồ chua khi đói, sống
hòa thuận vui vẻ.
0,5
b) Ruột non bộ phận quan trọng nhất trong hoạt động tiêu hoá thức
ăn ở người thể hiện:
* Ruột non nơi xảy ra qtrình tiêu hoá thức ăn triệt để nhất: về
mặt hoá học, stiêu hoá thức ăn miệng dạ y xảy ra rất yếu
không tạo ra được c sản phẩm đơn giản nht. Nhưng ở ruột non, toàn
bộ các chất trong thức ăn đều được các enzim tiêu hcủa dịch tụy,
dịch mật và dịch ruột biến đổi mnh triệt để tạo thành những chất
đơn giản nhất dễ hấp thụ như: glucozơ, axít amin; axít béo và glixerin.
* Ruột non nơi xy ra hoạt động hấp thụ chất dinh dưỡng: do trong
cấu tạo của lớp niêm mạc rất nhiều nếp gấp chứa hệ thống các lông
ruột y đặc vi các mao mạch máu và bạch huyết phân btới từng
lông ruột, cùng kích thước i ca ruột giúp ruột non giúp ruột non
thực hin việc hấp thụ các chất dinh dưỡng sau tiêu hoá là glucozơ; axít
amin; axít béo và glixerin...để nuôi cơ thể.
0,5
0,5
c)
+ Ăn chậm nhai giúp thức ăn được nghiền nhỏ hơn, thấm dịch tu
hóa được nhiều hơn vì vậy hiệu quả tiêu hóa cao hơn.
+Ăn đúng giờ đúng bữa tạo phản xạ tiết dch tiêu hóa điều kiện làm
số lượng và chất lượng dịch tiêu hóa được nhiều hơn giúp tu hóa hiệu
quả hơn.
0,25
0,25
+ Ăn thức ăn hợp khẩu vị, ăn trong bầu không kvui vẻ để dịch tiêu
hóa tiết ra nhiều hơn hiêu quả tiêu hóa sẽ tốt hơn.
+ Sau khi ăn thời gian nghỉ ngơi hợp giúp cho hoạt động tiết dịch
tiêu hóa cũng như sco bóp ca dạ y, ruột được tập trung hơn giúp
hiu quả tiêu hóa tốt hơn.
0,25
0,25
5
(2,0
điểm)
a. Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Qua trình lọc máu ở cầu thận: máu tới cầu thận với áp lực ln tạo lực
đẩy nước và các chất hoà tan có kích thưc nhỏ qua lỗ lọc (30 - 40 A0)
trên vách mao mạch vào nang cầu thận (các tế bào máu prôtêin có
ch thước lớn nên không qua lỗ lọc). Kết quả tạo ra nước tiểu đầu
trong nang cầu thận.
+ Qtrình hấp thụ li ống thận: nước các chất cần thiết (chất
dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể...) được hấp thụ li.
+ Quá trình i tiết tiếp ống thận: Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp
chất thừa, chất thải tạo thành ớc tiểu chính thức.
- Do máu luôn tuần hoàn qua cầu thận n nước tiểu được hình thành
liên tục nhưng nước tiểu chỉ được thải ra ngoài thể khi lượng nước
tiu trong bóng đái lên đến 200 ml, đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu
khi đó cơ vòng ống đái mở ra phối hợp vi sự co của vòng bóng đái
và cơ bụng giúp thải nước tiểu ra ngoài.
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Lượng đường trong máu giữ được ổn định là do :
Sự phối hp hoạt động của các tế bào anpha bêta trong đảo tụy khi
lượng đường trong máu tăng hay giảm sgiữ cho nng độ đưng trong
máu luôn ổn định ở mức 0,12%.
- Khi lượng đường trong máu tăng vượt mức 0,12% sẽ kích thích tế bào
bêta hoạt động tiết hoocmôn insulin có tác dụng chuyển glucozo thành
glicogen tích trữ trong gan và cơ.
- Khi lượng đường trong máu giảm dưới mức 0,12% sẽ ch thích tế
bào anpha hoạt động tiết glucagon c dụng biến glicogen thành
glucozo để nâng t lệ đường huyết trở lại bình thường.
* Khi lượng đường trong máu giảm mnh sau các hoạt động mnh hoặc
đói kéo i, tn có thêm sự phối hợp hoạt động 2 tuyến trên thận.
Tuyến này tiết hoocmon cooctizon để chuyển hóa lipít và prôtêin thành
glucôzơ để tăng đường huyết trở về mức ổn định.
* VD: Học sinh phải nêu rõ sự rối loạn hoạt động của tuyến ni tiết và
hậu quả.
- Bnh tiểu đưng: do th không sản xuất ra hoocmôn insulin để
chuyển glucôzơ thừa tnh gligen để tích trữ dẫn đến lượng đường
trong máu cao vượt mức 0,12% là nguyên nhân dẫn đến tiểu đường.
(HS có thể u hiện tượng người khổng lồ, người tí hon, bệnh bướu cổ,
bệnh bazơđô).
0,5
0,25
0,25
…………………….Hết………………….