PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THXÃ NGHI SƠN
Đ THI CHN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TNH
NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: SINH HỌC 9 I S2
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
Câu 1 (1,5 đim):
a) S khác bit chính gia min dch ch động và min dch th động là gì?
b) Ti sao khi cơ th b nhim khun thì nhiệt độ thể cao hơn bình thường?
Câu 2 (2,0điểm): Hãy giải thích tại sao:
- Máu có màu đỏ.
- Thành của các tâm thất dày hơn thành của c tâm nhĩ.
- Thành của tâm thất trái dày hơn thành của tâm thất phải.
- Thành của động mạch dày hơn thành của tĩnh mạch.
- Thành của mao mạch rất mỏng?
Câu 3 (1,5 điểm):
một người 15 cử động hấp trong 1 phút. Hỏi trong 1 giờ người đó bao nhiêu
lần hít vào bao nhiêu lần thở ra? Khí lưu thông của người này khi thở ra bình thường
500ml còn khi người đó thở ra gắng sức thì lượng kgấp đôi lúc thở ra bình thường. Dung tích
sống của người này 3500ml. Tổng dung tích phổi của người đó bao nhiêu ml? Lượng khí
bổ sung của người đó khi hít vào gắng sức bao nhiêu ml? Biết rằng lượng kcặn của người
đó là 1,2 lít.
Câu 4 (3,0 điểm):
a) Cho đồ chuyển hoá sau: Tinh bột
1

đường mantôzơ
2

đường glucôzơ. Hãy
cho biết:
- Chặng 1 thể được thực hiện bộ phận nào của ống tiêu hoá và sự tham gia của
loại enzim nào?
- Chặng 2 được thực hiện ở bộ phận nào của ống tiêu hoá và có sự tham gia của enzim
trong những dịch tiêu hoá nào?
b) Nêu những điểm khác nhau bản giữa biến đổi học và biến đổi hoá học thức ăn
trong ống tiêu hoá.
c) sao khi ăn, ta phải nhai kĩ, nuốt chậm; đồng thời không nên vừa nhai - nuốt, vừa
cười nói, đùa nghịch?
Câu 5 (2,0 điểm):
a) Hệ bài tiết nước tiểu cấu tạo như thế o? Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh
khỏi các tác nhân có hại ta cần phải thực hiện những thói quen sống khoa học nào?
b) Vì sao cơ thể có thể bài xuất nước tiểu theo ý muốn?
Câu 6 (2,0 điểm):
Theo dõi quá trình giảm phân của 10 tế bào sinh trứng ở một cá thể, người ta thấy trong
các thể định hướng được tạo ra 90 nhiễm sắc thể đơn. Biết rằng, mỗi cặp nhiễm sắc thể đều
gồm 2 chiếc có cấu trúc khác nhau.
ĐỀ CHÍNH THỨC
a) Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài.
b) Thực tế, từ 10 tế bào trên thể thu được nhiều nhất bao nhiêu loại trứng và thể
định hướng? Ít nhất là bao nhiêu loại trứng và thể định hướng?
Câu 7 (2,0 điểm):
a) Một cơ thể nếu chỉ xét 3 cặp gen dhợp Aa, Bb, Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường, thì
kiểu gen của nó có thể viết nthế nào? Khi phát sinh giao tử thcho tối đa bao nhiêu loại?
b) Khi quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể trong tế bào của một thể động vật (2n)
bình thường, thấy các nhiễm sắc thể như hình vbên dưới.
Cho biết tế bào trên đang tiến hành hình thức phân bào gì?
Câu 8 (2,0 điểm):
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp nh trạng, gen trội trội hoàn toàn. Tiến hành
phép lai AaBbDd × AaBbDD thu được F1. Ly ngẫu nhiên 5 cá thể, xác suất để thu được 3
thể có kiểu hình mang ít nhất 1 tính trạng lặn là bao nhiêu?
Câu 9 (2,0 điểm):
Một nhóm tế bào sinh dục đực khai chứa 720 NST đơn, các tế bào này thực hiện
nguyên phân liến tiếp một số lần bằng nhau. Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào bằng số NST
trong bộ NST đơn bội của loài. Các tế bào tạo ra đều trở thành tế bào sinh tinh trùng. Biết hiệu
suất thụ tinh của tinh trùng là 10%. Khi thụ tinh các cá thể đã tạo ra các hợp tử chứa 4608 NST
đơn lúc chưa nhân đôi.
a) Tìm bộ NST lưỡng bội của loài? Tên loài là gì? Vì sao?
b) Tính số tế bào sinh dục sơ khai đực, số tế bào sinh tinh trùng?
Câu 10 (2,0 điểm):
một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân
thấp, alen B qui định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa màu trắng. Cho các
cây thân cao, hoa đỏ (P) tthụ phấn, thu được F1 gm: 765 cây thân cao, hoa đỏ; 15 cây thân
cao, hoa, trắng; 15 cây thân thấp, hoa màu, đỏ; 5 cây thân thấp, hoa trắng.
Biện luận và viết đồ lai cho kết quả trên. Biết các gen phân li độc lập, không đột
biến xảy ra và các cây (P) gồm có hai kiểu gen khác nhau về các tính trạng đang xét.
Hết
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ tên học sinh: .........................................................................................; Số báo danh: ...............................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THXÃ NGHI SƠN
HƯỚNG DN CHẤM THI CHN ĐI TUYỂN
HSG LP 9 CP TNH
NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: SINH HỌC 9 I S2
(Hướng dẫn chấm có 06 trang)
Câu
Nội dung
Điểm
1
1,5
a)
Miễn dịch chủ động
Miễn dịch thụ động
- việc tiêm vào thể các vi
khuẩn đã được m yếu hoặc đã chết
để tạo ra kháng thể dự trữ chống lại
sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh
khi cần thiết.
- Là việc tiêm chủng để phòng bệnh
- miễn dịch được tạo thành sau
vài giờ khi tiêm thuốc chỉ
tác dụng trong khoảng vài tuần.
- Là việc tiêm huyết thanh để chữa
bệnh
b) Khi thể bị nhiễm khuẩn, sự lưu thông máu trong mạch tăng lên để vận
chuyển kịp thời bạch cầu nhằm tiêu diệt vi khuẩn. Lúc đó mạch máu dãn ra,
máu tới cơ quan và tới da nhiều hơn, nên nhiệt trong cơ thể toả ra nhiều vì vậy
nhiệt độ thể tăng hơn bình thường. Mức độ vm nhiễm càng nhiều, thì
nhiệt độ cơ thể tăng càng cao.
0,5
0,5
0,5
2
2,0
- Máu màu đỏ do hồng cầu chứa môglôbin (Hb) đặc tính khi kết
hợp với O2 màu đỏ tươi, khi kết hợp với CO2 có màu đỏ thẫm.
- Thành của các tâm thất dày hơn thành của các tâm nhĩ là vì:
+ Tâm thất nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy để đẩy máu lưu thông tới khắp
các hệ cơ quan trong cơ thể.
+ Tâm nhĩ có nhiệm vthu nhận máu và co bóp để đẩy máu xuống tâm thất.
- Thành của tâm thất trái dày hơn thành của tâm thất phải là vì:
+ m thất trái nhiệm vco bóp tạo lực đẩy để đẩy máu lưu thông tới các
hệ cơ quan trong vòng tuần hoàn lớn.
+ m thất phải nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy để đẩy máu u thông qua
phổi trong vòng tuần hoàn nhỏ.
- Thành của động mạch dày hơn thành của tĩnh mạch là vì:
+ Thành của động mạch lớp mô liên kết lớp trơn dày hơn thành của
tĩnh mạch để phù hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các quan với áp
lực lớn và vận tốc cao.
+ Thành của tĩnh mạch lớp liên kết lớp trơn mỏng hơn so với
thành của động mạch, phù hợp với chức năng dẫn máu tcác quan về tim
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
với áp lực nhỏ và vận tốc trung bình.
- Thành của mao mạch rất mỏng là vì: mao mạch rất nhỏ, thành chỉ gồm 1
lớp tế bào biểu dẹt để tạo thuận lợi cho việc thực hiện sự trao đổi chất giữa
máu và tế bào thông qua nước mô.
0,25
3
1,5
* Đổi 1 giờ = 60 phút.
- Một cử động hấp 1 lần hít vào và một lần thở ra → Trong 1 phút sẽ
15 lần hít vào và 15 lần thở ra.
- Vậy trong 1 giờ sẽ có 15 x 60 = 900 lần hít vào và 15 x 60 = 900 lần thở ra.
* Đổi 1,2 lít = 1200 ml
Tổng dung tích phổi của người đó = Dung tích sống + Khí cặn = 3500 + 1200
= 4700 (ml).
* Dung tích sống = Khí lưu thông + Khí bổ sung + Khí d tr (th ra gng
sc)
→ Khí bổ sung = Dung tích sng (Khí lưu thông + Khí dự tr)
= 3500 (500 + 500 x 2) = 2000 (ml)
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
4
3,0
a) - Chặng 1:
+ Được thực hiện trong khoang miệng ruột non (ngoài ra thể xảy ra
trong dạ dày khi thức ăn chưa thấm dịch vị).
+ Enzim tham gia là enzim amilaza.
- Chặng 2:
+ Được thực hiện trong ruột non.
+ Enzim phân giải tinh bột và đường mantôzơ có trong dịch tuỵdịch ruột.
b) Những điểm khác nhau giữa biến đổi học biến đổi hoá học thức ăn
trong ống tiêu hoá:
Biến đổi lí học
Biến đổi hoá học
- Được diễn ra mạnh nhất trong
khoang miệng, giảm dần từ dạ dày
tới ruột non.
- Được thực hiện bởi răng, lưỡi,
các nhai, các lớp thành dạ
dày và thành ruột non.
- Thức ăn được nghiền nát, m
nhuyễn và thấm đẫm dịch tiêu hoá.
- Được diễn ra yếu khoang miệng
và dạ dày, mạnh mẽ và triệt để nhất
ruột non.
- Được thực hiện bởi các enzim tiêu
hoá trong nước bọt, dịch vị, dịch
tuỵ và dịch mật.
- Các đại phân tử trong thức ăn
được phân cắt nhỏ dần thành các
phân tử chất dinh dưỡng.
(HD: HS nêu đúng mỗi cặp ý mới cho điểm, nếu HS chỉ nêu được 1 ý trong
mỗi cặp ý thì không cho điểm)
- Khi ăn ta phải nhai kĩ, nuốt chậm là vì:
+ Để thức ăn được làm mềm, làm nhuyền, thấm đẫm nước bọt dễ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
nuốt
Tạo điều kiện cho sự biến đổi hoá hoá học thức ăn ruột non diễn
nhanh và triệt để hơn.
+ Tránh bị nghẹn.
- Khi ăn, ta không nên vừa nhai - nuốt, vừa cười nói, đùa nghịch là vì:
+ Có thể bị nghẹn hoặc làm cho thức ăn rơi vào đường hấp dẫn tới bị sặc,
thậm chí gây tắc đường dẫn khí
nguy hiểm đến tính mạng.
+ Có thể làm cho thức ăn văng ra ngoài gây mất vệ sinh.
(HD: Nếu HS viết được dòng in nghiên như trên là cho điểm tối đa)
0,25
0,25
0,25
0,25
5
2,0
a) Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:
+ Hệ bài tiết nước tiểu gồm các quan: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái,
ống đái.
+ Thận quan quan trọng nhất của hbài tiết nước tiểu, cấu tạo gm:
phần vỏ phần tuỷ vi các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể
thận.
+ Mỗi quả thận có tới 1 triệu đơn vị chức năng, mỗi đơn vị chức năng của thận
gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận.
b) Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh khỏi các tác nhân hại ta cần
phải thực hiện các thói quen sống khoa học sau:
+ Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn thể cũng như cho hệ bài tiết nước
tiểu.
+ Khẩu phần ăn uống hợp lí:
Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi.
Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại.
Uống đủ nước.
+ Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu.
c)
người, khi ý thức hình thành thì phía dưới cơ vòng trơn của ống đái còn
loại vân, lúc này đã phát triển hoàn thiện, này khả năng co t tự
ý. vậy, khi ý thức hình thành phát triển, thể thể bài xuất nước tiểu
theo ý muốn.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
6
2,0
a) Bộ NST 2n:
- 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra 1 trứng 3 thể định hướng 10 tế
bào giảm phân tạo ra 10 trứng và 30 thể định hưng.
- Số NST đơn trong 1 thể định hướng90 : 30 = 3 → n = 3
0,5
0,5