intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi học sinh giỏi THPT môn Sử 12

Chia sẻ: Phạm Minh Sơn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:81

131
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để thuận lợi hơn cho các bạn trong quá trình ôn tập, trong việc rèn luyện kỹ năng giải để thi, luyện thi vào trường chuyên, đề thi học sinh giỏi môn Sử THPT lớp 12 giúp các bạn thi học sinh giỏi có kiến thức vững vàng chuẩn bị cho các kỳ

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học sinh giỏi THPT môn Sử 12

  1. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 – 2011 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử - THCS (Đề thi gồm có: 01 trang) Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 18/02/2011 Phần lịch sử thế giới: ( 6 điểm) Câu 1: ( 1,5 điểm) Trình bày những nét chính của các nước châu Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Câu 2: ( 2,0 điểm) Bằng những kiến thức đã học, chứng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản trong giai đoạn 1945 - 1950.Giải thích vì sao? Câu 3: ( 2,5 điểm) Trình bày sự chuyển biến của tình hình thế giới sau khi Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” - Xu thế phát triển hiện nay của thế giới. Bước vào thế kỉ XXI Việt Nam đứng trước thời cơ và thách thức gì? Phần lịch sử Việt Nam: ( 14 điểm) Câu 1: ( 3,5 điểm) So sánh xu hướng cứu nước cuối thế kỉ XIX và xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX. (Mục tiêu, thành phần lãnh đạo, phương thức hoạt động, các phong trào tiêu biểu, lực lượng tham gia). Câu 2: ( 3,5 điểm) Con đường tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác so với những nhà cách mạng tiền bối (1911 – 1926)? Câu 3: ( 3,0 điểm) Chứng minh rằng phong trào Cách mạng 1930 – 1931 diễn ra trên quy mô rộng khắp với đỉnh cao là Xô Viết Nghệ - Tĩnh. Câu 4: ( 4,0 điểm) Lệnh Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 được ban bố trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào? Vì sao nói đây là thời cơ “ngàn năm có một” ? -------------- Hết -------------- Họ và tên thí sinh......................................................Số báo danh.......................... Họ và tên giám thị 1:................................................Chữ ký................................... Họ và tên giám thị 2.................................................Chữ ký...................................
  2. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 – 2011 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử - THCS Ngày thi: 18/02/2011 CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM Phần lịch sử thế giới: ( 6 điểm) 1 - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai một cao trào giải phóng dân tộc đã 0,5 Trình bày diễn ra ở châu Á, cuối những năm 50 phần lớn các nước châu Á giành được độc lập. Nửa sau thế kỉ XX tình hình châu Á lại không ổn những nét định bởi diễn ra các cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc chính của các nhất là khu vực Đông Nam Á và Trung Đông. - Sau “Chiến tranh lạnh” lại xảy ra xung đột, ly khai, khủng bố ở 0,5 nước châu Á một số nước như Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, Pa-ki- từ sau Chiến xtan… - Cũng từ nhiều thập kỉ qua một số nước châu Á đã đạt được sự tăng tranh thế giới trưởng nhanh chóng về kinh tế như Trung Quốc, Hàn Quốc, 0,5 thứ hai đến Xingapo… nay. (1,5 điểm) 2 - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu Bằng những mạnh nhất trong thế giới tư bản : kiến thức đã + Trong những năm 1945 – 1950, Mỹ chiếm hơn một nửa sản lượng 0,25 học, chứng công nghiệp toàn thế giới ( 56,47 % - 1948). minh sau + Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của năm 0,25 Chiến tranh nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại. thế giới thứ + Nắm trong tay ¾ trữ lượng vàng của thế giới, là chủ nợ duy nhất 0,25 hai, Mĩ vươn trên thế giới. lên trở thành + Về quân sự: Mĩ có lực lượng mạnh nhất trong thế giới tư bản và 0,25 nước giàu độc quyền vũ khí hạt nhân. mạnh nhất - Nguyên nhân: trong thế giới + Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân 0,25 tư bản trong lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động sáng tạo. giai đoạn + Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu được 114 tỉ USD nhờ 0,25 1945 - 1950. buôn bán vũ khí. Giải thích vì + Mĩ ở xa chiến trường, được hai đại dương che chở, không bị chiến 0,25 sao? tranh tàn phá. + Đất nước hòa bình, được yên ổn phát triển sản xuất. 0,25 (2,0 điểm) 3 + Xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế. 0,25 Trình bày sự + Trật tự thế giới mới đang hình thành: đa cực, nhiều trung tâm. 0,25 chuyển biến + Hầu hết các nước đang điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh của tình hình tế làm trọng điểm. 0,25 thế giới sau + Nhưng ở nhiều khu vực (châu Phi, Tây Á) lại xẩy ra xung đột, nội khi Mĩ và chiến đẫm máu với những hậu quả nghiêm trọng 0,25 Liên Xô Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày nay là hòa bình, ổn định, tuyên bố hợp tác phát triển . 0,5 chấm dứt - Cơ hội và thách thức với Việt Nam: “Chiến tranh + Cơ hội:
  3. lạnh” - Xu Môi trường hòa bình, ổn định để mở cửa, hợp tác. Có cơ hội tiếp thế phát triển thu thành tựu khoa học công nghệ. Thu hút vốn đầu tư, học hỏi kinh 0,5 hiện nay của nghiệm, giao lưu văn hóa. thế giới. + Thách thức: Bước vào thế Sự cạnh tranh quyết liệt của nước lớn. Quan hệ quốc tế còn nhiều 0,25 kỉ XXI Việt bất bình đẳng. Nam đứng Âm mưu chống phá của các thế lực phản động trong và ngoài 0,25 trước thời cơ nước. và thách thức gì? ( 2,5 điểm) Phần lịch sử Việt Nam: ( 14 điểm) 1 XU HƯỚNG CỨU XU HƯỚNG CỨU CÁC NỘI DUNG So sánh xu NƯỚC CUỐI THẾ KỈ NƯỚC ĐẦU THẾ KỈ CHỦ YẾU hướng cứu XIX XX nước cuối thế Đánh Pháp giành kỉ XIX và xu Đánh Pháp giành độc lập dân tộc, kết 1,0 hướng cứu Mục tiêu độc lập dân tộc, xây hợp với cải cách xã nước đầu thế dựng lại chế độ hội, xây dựng chế độ kỉ XX. (Mục phong kiến dân chủ cộng hòa tiêu, thành (theo hướng tư sản) phần lãnh Thành phần lãnh Văn thân sĩ phu yêu Các nhà nho yêu đạo, phương đạo nước nước 0,5 thức hoạt Phương thức hoạt Vũ trang, tuyên động, các động Vũ trang truyền giáo dục, vận phong trào động cải cách xã hội. 0,75 tiêu biểu, lực Đông Du, Đông Kinh Các phong trào tiêu Cần Vương, lượng tham nghĩa thục, cuộc vận biểu Nông dân Yên Thế gia). động Duy Tân… 0,75 Nhiều tầng lớp giai Lực lượng tham gia Chủ yếu là nông dân cấp trong xã hội. 0,5 (3,5 điểm) 2 - Con đường cứu nước của các nhà cách mạng tiền bối: Con đường + Phan Bội Châu dựa vào Nhật Bản chủ trương dùng bạo động vũ 0,5 trang đánh Pháp giành độc lập dân tộc. tìm chân lí + Phan Chu Trinh mở trường dạy học theo lối mới, hô hào chấn 0,5 cứu nước của hưng thực nghiệp, phổ biến cái mới – dựa vào Pháp để đánh Pháp. - Nguyễn Ái Quốc: Nguyễn Ái + Lựa chọn con đường đi sang phương Tây nơi có tư tưởng tự do, 0,5 Quốc có gì bình đẳng, bác ái. + Tháng 7 năm 1920, Người đọc Sơ thảo luận cương của Lê Nin về 0,5 khác so với vấn đề dân tộc và thuộc địa tìm thấy con đường cứu nước cho nhân những nhà dân Việt Nam là con đường của Cách mạng Vô sản. + Tháng 12 năm 1920 Người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp 0,5 cách mạng đánh dấu bước ngoặt trong quá trình hoạt động cách mạng của tiền bối Người. + Tại Pháp: Người tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, làm chủ 0,5 (1911 – nhiệm kiêm chủ bút báo “ Người cùng khổ”, viết bài cho báo Nhân 1926)? đạo, viết Bản án chế độ thực dân Pháp. Các sách báo trên được bí mật chuyển về Việt Nam. (3,5 điểm) + Sau khi tìm được con đường cứu nước đúng đắn, Nguyễn Ái Quốc 0,5 tiếp tục nghiên cứu và truyền bá lý luận mới về Việt Nam
  4. 3 - Từ tháng 2 đến tháng 5 năm 1930 diễn ra nhiều cuộc đấu tranh của 0,5 Chứng minh công nhân và nông dân. rằng phong - Phong trào nổ ra mạnh mẽ từ tháng 5, nhân ngày Quốc tế Lao động 0,5 trào Cách 01/05/1930, lần đầu tiên công nhân và nông dân Đông Dương tỏ rõ mạng 1930 – dấu hiệu đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới. 1931 diễn ra - Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất. Tháng 9 năm trên quy mô 1930 phong trào công – nông phát triển đến đỉnh cao với những cuộc 0,75 rộng khắp với đấu tranh quyết liệt như tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự đỉnh cao là vệ, tấn công cơ quan chính quyền địch. Xô Viết + Chính quyền đế quốc phong kiến ở nhiều huyện bị tê liệt, nhiều xã Nghệ - Tĩnh. tan rã. Các Ban Chấp Hành Nông hội xã do các Chi Bộ Đảng lãnh 0,75 đạo đứng ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị và xã hội ở nông thôn, làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân theo hình thức Xô Viết. Lần đầu tiên nhân dân ta thực sự nắm chính quyền ở một số huyện ở 2 tỉnh Nghệ - Tĩnh. + Chính quyền Cách mạng đã kiên quyết trấn áp bọn phản cách ( 3,0 điểm) mạng, bãi bỏ các thứ thuế, thực hiện các quyền tự do dân chủ, chia 0,5 lại ruộng đất… 4 - Chiến tranh thế giới thứ hai ở giai đoạn cuối: Phát xít Nhật đầu Lệnh Tổng hàng đồng minh không điều kiện ( tháng 8/1945). Ở trong nước quân 0,75 Nhật hoang mang, dao động cực độ. khởi nghĩa - Ngay khi nghe tin chính phủ Nhật đầu hàng, Uỷ ban khởi nghĩa Cách mạng toàn quốc được thành lập và ra quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi 0,75 dậy. tháng Tám - Đảng ta họp hội nghị toàn quốc ( ngày 14 và 15 tháng 8 năm 1945) ở năm 1945 Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định phát động tổng khởi nghĩa 0,5 giành chính quyền . được ban bố - Tiếp đó Đại hội Quốc dân Tân Trào ( 16/08/1945) tán thành quyết 0,75 trong hoàn định khởi nghĩa của Đảng, lập uỷ ban giải phóng dân tộc… * Giải thích: cảnh lịch sử - Nói đây là thời cơ “ngàn năm có một” cho nhân dân ta giành lại như thế nào? độc lập vì: Nhật và tay sai hoàn toàn tê liệt, quân Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương, ta phải nhanh chóng chớp thời cơ giành chính 1,0 Vì sao nói quyền từ tay Nhật, sau đó trên cương vị người chủ nước nhà để tiếp đây là thời cơ quân Đồng minh, nếu hành động chậm trể, quân Đồng minh kéo vào thì thời cơ không còn nữa . “ngàn năm có - Những yếu tố thuận lợi trên cùng hội tụ tạo nên thời cơ “ ngàn 0,25 một” ? năm có một”. (4,0 điểm)
  5. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH ĐẮK LẮK NĂM HỌC 2011 -2012 MÔN: LỊCH SỬ 12 – THPT Thời gian: 180 phút (không kể phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 10/11/2011 Đề thi có 01 trang Câu 1. (3,0 điểm) Em hãy giải thích các thuật ngữ sau: Thuộc địa; thuộc địa – nửa phong kiến. Những sự kiện lịch sử nào giai đoạn 1858-1884 thể hiện Việt Nam từng bước trở thành nước thuộc địa – nửa phong kiến? Câu 2. (3,0 điểm) Do điều kiện cụ thể ở mỗi nước mà cách mạng tư sản nổ ra dưới các hình thức khác nhau, nhưng về bản chất đều là những cuộc cách mạng tư sản. Qua các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu đã học em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Câu 3. (3,0 điểm) Phong trào yêu nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam từ 1858 – 1918 chia làm mấy giai đoạn? Nội dung chính của những giai đoạn đó? Câu 4. (4,0 điểm) Trình bày phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam 1919 –1930. Tại sao giai cấp công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam? Câu 5. (4,0 điểm) Em hãy chứng minh Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường đấu tranh trong mấy thập kỉ đầu của thế kỉ XX. Câu 6. (3,0 điểm) Có đúng hay không khi cho rằng, khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là “Lục địa bùng cháy”? Vì sao? ---------------------- HẾT ----------------------  Thí sinh không được sử dụng tài liệu.  Giám thị không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh……………………............……………… Số báo danh………....
  6. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH ĐẮK LẮK LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011 -2012 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ Câu 1. Em hãy giải thích các thuật ngữ sau: Thuộc địa; thuộc địa – nửa phong kiến. Những sự kiện lịch sử nào giai đoạn 1858-1884 thể hiện Việt Nam từng bước trở thành nước thuộc địa – nửa phong kiến? (3,0điểm) Thuộc địa: Nước bị thực dân xâm lược và thống trị, mất hoàn toàn quyền độc lập. (0,5 điểm) Thuộc địa – nửa phong kiến: Thực chất là nước thuộc địa, nhưng chế độ phong kiến được duy trì để làm tay sai cho thực dân trong việc đàn áp, bóc lột nhân dân. (0,5 điểm) Ngày 01/9/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha chính thức nổ súng tấn công xâm lược nước ta. (0,25 điểm) Năm 1862, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất nhượng cho thực dân Pháp nhiều quyền lợi... (0,25 điểm) Năm 1874, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất đã làm mất một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam... (0,25 điểm) Năm 1883, triều đình Huế buộc phải kí với thực dân Pháp Hiệp ước Hác Măng với nội dung của Hiệp ước này nước ta chính thức trở thành nước thuộc địa – nửa phong kiến. (0,5 điểm) Năm 1884, thực dân Pháp lại bắt triều đình Huế kí bản Hiệp ước mới Hiệp ước Pa-tơ-nốt nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn. (0,5 điểm) Như vậy, với những sự kiện lịch sử nêu trên Việt Nam từ một nước độc lập đã trở thành nước thuộc địa – nửa phong kiến. (0,25 điểm) Câu 2. Do điều kiện cụ thể ở mỗi nước mà cách mạng tư sản nổ ra dưới các hình thức khác nhau, nhưng về bản chất đều là những cuộc cách mạng tư sản. Qua các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu đã học em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. (3,0 điểm) Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản đã diễn ra mạnh mẽ để thiết lập một xã hội mới tiến bộ hơn.(0,5 điểm) Tiêu biểu là các cuộc cách mạng: Cách mạng tư sản Nê - đéc - lan (1566 ). Cách mạng tư sản Anh (1642). Cách mạng tư sản Mĩ (1776). Cách mạng tư sản Pháp (1789). Thống nhất Đức (1871). Thống nhất Italia (1871). Cải cách nông nô Nga (1861). Cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868). (0,75 điểm) Qua các cuộc cách mạng tư sản trên chúng ta thấy hình thức của các cuộc cách mạng tư sản khác nhau đó là hình thức nội chiến như CMTS Anh; giải phóng dân tộc
  7. như CMTS Nê-đéc-lan, CMTS Mĩ; vừa nội chiến vừa giải phóng dân tộc như CMTS Pháp; thống nhất đất nước Đức, Italia; cải cách duy tân ở Nga, Nhật Bản. (1,0 điểm) Tuy hình thức khác nhau nhưng các cuộc cách mạng đều có chung bản chất là mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. Xây dựng một xã hội mới tốt đẹp hơn xã hội phong kiến. Vì vậy, mặc dù các hình thức khác nhau nhưng đều có chung bản chất nên các cuộc cách mạng này đều được xem là cách mạng tư sản.(0,75 điểm) Câu 3. Phong trào yêu nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam từ 1858 – 1918 chia làm mấy giai đoạn? Nội dung chính của những giai đoạn đó? (3,0 điểm) Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp từ 1858-1918 được chia làm 3 giai đoạn: 1858-1884, 1885-1896, đầu thế kỉ XX đến 1918. (0,5 điểm) Nội dung chính của các giai đoạn: (2,5 điểm) 1858-1884: Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng đánh vào cửa biển Đà Nẵng, mở màn cuộc chiến tranh xâm lược. Triều đình Huế đã cử các tướng lĩnh có tài chống lại cuộc xâm lược của thực dân Pháp. Quân và dân ta chống trả quyết liệt. Tuy nhiên, do vua quan triều đình Huế thiếu ý chí quyết tâm, lại không có đường lối chỉ đạo đúng đắn, kịp thời, vũ khí thô sơ..., nên các vùng lãnh thổ Việt Nam lần lượt rơi vào tay Pháp. Cuối cùng triều đình Huế đã phải cắt đất cầu hòa, rồi đi từ nhượng bộ này đến nhượng bộ khác. Hiệp ước Patơnốt (6/6/1884) đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của triều đình phong kiến nước ta trước thế lực xâm lăng là tư bản Pháp, kết thúc giai đoạn tồn tại của Nhà nước phong kiến Việt Nam độc lập. (1,0 điểm) 1885-1896: Giữa năm 1885, sau khi nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn, một phong trào yêu nước mới dưới khẩu hiệu “Cần vương” đã được phát động. Thực chất đây là phong trào chống xâm lược của nhân dân ta với mục tiêu giải phóng dân tộc dưới ngọn cờ lãnh đạo của các sĩ phu, văn thân yêu nước, theo hệ tư tưởng phong kiến. Bên cạnh phong trào Cần vương cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế diễn ra dưới sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám làm cho thực dân Pháp mất ăn, mất ngủ... Phong trào “Cần vương” thất bại nhưng đã để lại những bài học kinh nghiệm sâu sắc cho cách mạng Việt Nam trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc (0,75 điểm) Đầu thế kỉ XX đến năm 1918 Từ đầu thế kỉ XX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam diễn ra trong bối cảnh mới của Việt Nam và thế giới. Nhiều hình thức và biện pháp cứu nước mới đã được đề xuất, biến thành cuộc vận động sôi nổi đầu thế kỉ XX. Tuy nhiên, trong khuôn khổ xã hội đầu thế kỉ XX, con đường cứu nước có tính chất tư sản ở Việt Nam đã không thể đi tới đích. Một bộ phận của phong trào (ở các vùng xa xôi, hẻo lánh, vùng đồng bào dân tộc ít người...) vẫn tiếp tục đi theo khuynh hướng cũ: vũ trang bạo động chống Pháp. Chính trong bối cảnh lịch sử đó, Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước mới. (0,75 điểm)
  8. Câu 4. Trình bày phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam 1919-1930. Tại sao giai cấp công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam? (4,0 điểm) Những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ nhất phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân diễn ra lẻ tẻ và tự phát nhưng làm cơ sở cho các tổ chức và phong trào chính trị cao hơn về sau. Các cuộc đấu tranh của công nhân và thủy thủ Pháp và Trung Quốc năm 1920,1921 đã cổ vũ động viên công nhân Việt Nam hăng hái đấu tranh. (1,0 điểm) Năm 1922, công nhân ở Bắc Kì đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương; công nhân các nhà máy dệt, rượu, xay xát gạo ở Nam Định, Hà Nội, Hải Dương bãi công. Tháng 8 năm 1925, công nhân cảng Ba son bãi công không chịu sửa chiến hạm Misơlê của Pháp, công nhân đòi tăng lương 20%... sau 8 ngày bãi công nhà chức trách Pháp chấp nhận tăng lương 10%. Cuộc bãi công thắng lợi, đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam.(1,0 điểm) Trong hai năm 1926–1927, đã nổ ra 27 cuộc đấu tranh của công nhân. Cuối năm 1928, sau khi có chủ trương “vô sản hóa”, phong trào công nhân phát triển mạnh, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trên cả nước. trong hai năm 1928–1929 đã có tới 40 cuộc đấu tranh của công nhân tiêu biểu là cuộc bãi công của công nhân nhà máy cưa Bến Thủy, nhà máy xi măng Hải Phòng, tơ Nam Định, xe lửa Trường Thi, AVIA Hà Nội, đồn điền cao su Phú Riềng...Các cuộc bãi công đó không chỉ giới hạn trong phạm vi một nhà máy, một địa phương, một ngành mà đã bắt đầu có sự liên kết thành phong trào chung.(1,0 điểm) Giai cấp công nhân Việt Nam trở thành giai cấp lãnh đạo của cách mạng vì: Ngoài đặc điểm chung của công nhân thế giới, giai cấp công nhân Việt Nam còn có đặc điểm riêng: chịu 3 tầng áp bức (đế quốc, phong kiến, tư sản bản xứ), có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống yêu nước, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, được trang bị lí luận cách mạng vô sản (chủ nghĩa Mác – Lênin) trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng theo khuynh hướng tiến bộ của thời đại.(1,0 điểm) Câu 5. Em hãy chứng minh Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường đấu tranh trong mấy thập kỉ đầu của thế kỉ XX. (4,0 điểm) Đầu thế kỉ XX, khi lá cờ yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến không còn hấp dẫn với người dân yêu nước; phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiếp tục diễn ra gay gắt quyết liệt với những con đường cứu nước mới. (0,5 điểm) Con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản của các sĩ phu yêu nước với các phong trào như Đông du, Duy tân, Đông kinh nghĩa thục... của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Lương Văn Can...đã dấy lên phong trào yêu nước mạnh mẽ thu hút khối lượng lớn nhân dân tham gia. Tuy nhiên, do tầm nhìn hạn chế và có những trở lực
  9. không thể vượt qua, cuộc vận động yêu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX đã bị thất bại. (0,5 điểm) Bên cạnh cuộc vận động yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản, trong thập niên đầu của thế kỉ XX vẫn tiếp tục bùng nổ phong trào đấu tranh của nông dân và binh lính. Tiêu biểu như cuộc khởi nghĩa của nông dân Yên Thế, binh lính Thái Nguyên... Các cuộc đấu tranh này tiếp tục rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo, mất phương hướng bị đàn áp đẫm máu và thất bại nhanh chóng. (0,5 điểm) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh yêu nước tiếp tục diễn ra mạnh mẽ thu hút đông đảo nhân dân tham gia, giai cấp tư sản đã thành lập chính đảng “Việt Nam Quốc dân đảng” để lãnh đạo phong trào đấu tranh, cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930) đã chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản. Cuộc đấu tranh của tầng lớp tiểu tư sản diễn ra mạnh mẽ nhưng cuối cùng phân hóa thành hai bộ phận trong đó một bộ phận chủ yếu đã đứng về con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản. (0,5 điểm) Song song với phong trào yêu nước của giai cấp tư sản, phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản đã thành lập được chính đảng vô sản “Đảng Cộng sản Việt Nam” với đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo, có tổ chức chặt chẽ đã lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi từ thăng lợi này đến thắng lợi khác. (0,5 điểm) Như vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường đấu tranh trong mấy thập kỉ đầu của thế kỉ XX. (0,5 điểm) Câu 6. Có đúng hay không khi cho rằng, khu vực Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là “Lục địa bùng cháy”? Vì sao? (4,0 điểm) Khu vực Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai được cho là “Lục địa bùng cháy” hoàn toàn đúng.(0,5 điểm) Vì: Sau chiến tranh thế giới thứ II, với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mĩ đã tìm cách biến Mĩ Latinh thành “Sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ. Đồng thời các nước Mĩ Latinh bắt đầu giấy lên một cao trào dân chủ chống đế quốc, chống thế lực độc tài trong nước và chống sự phụ thuộc vào các độc quyền Mĩ. (0,75 điểm) Vào nửa sau những năm 50 của thế kỷ XX, cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ La- tinh bước vào giai đoạn mới. Dưới sức ép của nhân dân, các chế độ quân sự ở Pê-ru (1956), Cô-lôm-bi-a (1957), Vê-nê-xu-ê-na (1958) bị lật đổ. Tiêu biểu là cách mạng Cuba giành thắng lợi (1959). (0,75 điểm) Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba, năm 1961 Mĩ đề xướng tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” để lôi kéo các nước Mĩ Latinh. Cũng vì thế, từ những thập kỉ 60-70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực ngày càng phát triển và thu nhiều thắng lợi. Trong những năm 60, các quốc đảo ở Caribê lần lượt giành độc lập đến năm 1983 vùng Caribê đã có 13 quốc gia độc lập. (1,0 điểm) Cùng với các hình thức bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường để thành lập các chính phủ tiến bộ, cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở khu vực Mĩ Latinh chính quyền độc tài ở nhiều nước đã bị lật đổ, các chính
  10. phủ dân chủ được thiết lập. Toàn bộ lục địa Mĩ Latinh trở thành mặt trận chống đế quốc và độc tài, được ví như “Lục địa bùng cháy”.(1,0 điểm) ---------------------- HẾT ----------------------
  11. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 – 2011 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: LỊCH SỬ - THPT (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 18/2/2011 Câu 1. (3.0 điểm) Trong quá trình hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ 1911-1945, hãy xác định và phân tích những hoạt động tiêu biểu, có ý nghĩa quan trọng nhất đối với cách mạng Việt Nam. Câu 2. (2.5 điểm) Vì sao nói: Xô Viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 và là chính quyền kiểu mới sơ khai đầu tiên của giai cấp công nông Việt Nam ? Câu 3. (2.5 điểm) Có người nhận xét: : “Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945 của Việt Nam thành công là nhờ ăn may”. Hãy giải thích điều đó đúng hay sai ? Câu 4. (3.0 điểm) Chứng minh chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất, có ý nghĩa quyết định của ta trong kháng chiến chống Pháp. Câu 5. (3.0 điểm) Lập bảng so sánh những điểm khác nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương 1954 và Hiệp định Pari về Việt Nam 1973 (hoàn cảnh kí kết, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử) Câu 6. (2.0 điểm) Vì sao vào tháng 8 năm 1945 khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh, ở khu vực Đông Nam Á chỉ có ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập? Câu 7. (4.0 điểm) Nêu và phân tích ảnh hưởng của các cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu trong thời kì “Chiến tranh lạnh” đến tình hình Châu Á? …………………HẾT………………… Họ và tên thí sinh:……………………………………Số báo danh………………… Giám thị 1:…………………………………………... Ký tên:……………………... Giám thị 2:…………………………………………... Ký tên:……………………...
  12. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 – 2011 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: LỊCH SỬ - THPT Ngày thi: 18/2/2011 A. SƠ LƯỢC NỘI DUNG CHỦ YẾU VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM Trong quá trình hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ 1911-1945, hãy xác định và 3.0 Câu 1 phân tích những hoạt động tiêu biểu, có ý nghĩa quan trọng nhất đối với cách mạng Việt điểm Nam. a. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn theo khuynh hướng vô sản, phù hợp xu thế 0.5 lịch sử -5.6.1911 ra đi tìm con đường cứu nước với hướng đi và cách đi khác biệt với các nhà cách mạng đi trước…7.1920 đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, tìm ra con 0.25 đường cứu nước: con đường cách mạng vô sản, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam… -12.1920 dự Đại hội Tua (XVIII) của Đảng Xã hội Pháp, bỏ phiếu tán thành Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp…trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên và là 0.25 chiến sĩ cộng sản quốc tế, đưa cách mạng Việt Nam phát triển phù hợp với xu thế lịch sử… b. Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam (Đảng Cộng sản Đông Dương) mở ra bước ngoặt 0.5 to lớn của cách mạng Việt Nam -1921-1929 tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê nin về nước, xây dựng quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới, thúc đẩy phong trào công nhân và phân hóa phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản dẫn đến sự ra đời 3 tổ chức cộng sản đánh dấu sự thắng lợi của 0.25 chủ nghĩa Mác- Lê nin, tạo điều kiện trực tiếp cho việc thành lập chính đảng vô sản duy nhất ở Việt Nam -6.1.1930 Nguyễn Ái Quốc với tư cách phái viên Quốc tế Cộng sản, chủ động triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam, soạn thảo Cương lĩnh 0.25 chính trị đầu tiên. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã mở ra bước ngoặt to lớn và là sự chuẩn bị quyết định đầu tiên đối với mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam sau này c. Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 0.5 -8.1945 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, mở ra “thời cơ ngàn năm có một” cho nhân dân ta giành độc lập…Đảng và Việt Minh kịp thời phát động và lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa. 0.25 Chủ tịch Hồ Chí Minh được giao soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập… -2.9.1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời, đọc Tuyên ngôn Độc lập khai 0.25 sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa, mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc… Vì sao nói: Xô Viết Nghệ- Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 và là 2.5 Câu 2 chính quyền kiểu mới sơ khai đầu tiên của giai cấp công nông Việt Nam ? điểm a. Xô Viết Nghệ- Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 1.0 - Đầu 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập với đường lối đấu tranh chống đế quốc, phong kiến… phù hợp nguyện vọng đông đảo quần chúng, đã kịp thời lãnh đạo phong trào 0.25 cách mạng cả nước… - 1930-1931 quần chúng công nông cả nước do Đảng lãnh đạo đã phối hợp đấu tranh quyết 0.25 liệt từ thấp đến cao và rộng khắp chống đế quốc và phong kiến tay sai (1.5.1930 công nhân cả
  13. nước kỷ niệm lần đầu tiên ngày Quốc tế Lao động…) -Phong trào diễn ra mạnh nhất ở 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh(1.8.1930 công nhân Vinh- Bến 0.25 Thủy bãi công đánh dấu thời kỳ đấu tranh kịch liệt đã đến…) - 12.9.1930 cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên bị đàn áp, được công nhân Vinh- Bến Thủy hưởng ứng, phát triển thành đấu tranh vũ trang tự vệ…đã làm cho hệ thống chính quyền 0.25 địch tan rã ở nhiều nơi và xuất hiện chính quyền tự quản của công nông binh do các tổ chức Đảng địa phương lãnh đạo ( gọi là Xô Viết)… b. Xô Viết Nghệ- Tĩnh là chính quyền kiểu mới sơ khai đầu tiên của giai cấp công nông 1.5 Việt Nam -Từ 9.1930 Xô Viết thành lập ở nhiều thôn, xã thuộc các huyện Thanh Chương, Nam Đàn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Anh Sơn, Diễn Châu( Nghệ An), Hương Khê, Nghi Xuân, Can 0.25 Lộc (Hà Tĩnh)… do quần chúng nhân dân tự quản lý, điều hành mọi mặt ( Nhà nước do dân) -Các chính sách của Xô Viết …thực sự mang lại quyền lợi và thực hiện quyền làm chủ cho 0.5 nhân dân, được nhân dân bảo vệ (Nhà nước của dân, vì dân) -Bộ máy tổ chức của Xô Viết còn đơn giản, chưa hoàn chỉnh…(Nhà nước sơ khai) 0.25 -Xô Viết Nghệ- Tĩnh thực sự là Nhà nước kiểu mới nhưng còn sơ khai của công nông …khác hẳn Nhà nước bóc lột và áp bức nhân dân của đế quốc phong kiến …( Có thể liên hệ 0.25 Công xã Pa ri 1871 ở Pháp) -Do sự đàn áp của đế quốc và phong kiến tay sai, Xô Viết chỉ tồn tại trong 4-5 tháng (cuối 1930- đầu 1931) nhưng đã cổ vũ mạnh mẽ quần chúng nhân dân (nhất là công nông) trong cả 0.25 nước… Có người nhận xét: : “Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945 của Việt Nam thành 2.5 Câu 3 công là nhờ ăn may”. Hãy giải thích điều đó đúng hay sai ? điểm a. Điều kiện khách quan thuận lợi “ngàn năm có một” 0.5 -8.1945 quân Đồng Minh (Liên Xô, Mỹ) dồn dập tấn công tiêu diệt phát xít Nhật… 0.25 -14.8.1945 Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện, làm cho chính quyền Nhật và 0.25 tay sai ở Đông Dương hoang mang, tê liệt…mở ra thời cơ “ngàn năm có một ..” b. Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị sẵn sàng và kịp thời hành động 2.0 -9.1939 Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ…Trước tình hình mới, Đảng đã kịp thời chuyển 0.25 hướng chủ trương cách mạng, tích cực chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền… - 3.1945 Nhật đảo chính Pháp, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi…đã tạo ra khí 0.25 thế sẵn sàng khởi nghĩa trong cả nước… -13.8.1945 nghe tin Nhật đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1 chính thức phát động Tổng khởi 0.25 nghĩa… -14-17.8.1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng, Đại hội Quốc dân…đã chuẩn bị đầy đủ những 0.25 công việc cuối cùng cho Tổng khởi nghĩa toàn quốc và sau khi giành chính quyền thắng lợi. -14-28.8.1945 tùy tình hình địa phương (vận dụng chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau…”, nhận Lệnh Tổng khởi nghĩa), khởi nghĩa lần lượt nổ ra…- Thắng lợi giành chính quyền ở Hà Nội, 0.25 Huế, Sài gòn đã cổ vũ mạnh mẽ các địa phương trong cả nước, 30.8.1945 vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt vĩnh viễn chế độ phong kiến Việt Nam… -2.9.1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời, đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa …trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương giải 0.25 giáp quân Nhật ( nhưng mang ý đồ phủ nhận chính quyền cách mạng còn non trẻ) -Trong vòng 15 ngày, cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám nổ ra và thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu nhờ sự chuẩn bị chu đáo và sẵn sàng của lực lượng cách mạng do Đảng và Việt Minh 0.5 lãnh đạo là nhân tố chủ quan quyết định…không phải là “nhờ ăn may” (điều kiện khách quan thuận lợi).
  14. Chứng minh chiến thắng Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất, có ý nghĩa quyết 3.0 Câu 4 định của ta trong kháng chiến chống Pháp. điểm - Ngày 19/12/1946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ mở đầu là cuộc chiến đấu ở các đô 0.25 thị Bắc vĩ tuyến 16, quân dân ta đánh bại âm mưu đánh úp của địch…. -Thu đông 1947 với chiến thắng Việt Bắc ta đã bảo vệ cơ quan đầu não, chiến khu Việt Bắc an toàn, phá tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch, thay đổi so sánh lực lượng có lợi 0.25 cho ta... - Thu – Đông 1950, chiến thắng Biên giới đã đẩy địch về thế phòng ngự bị động, ta bắt đầu 0.25 giành quyền chủ động và phản công địch ở chiến trường chính Bắc Bộ… - Đông Xuân1953- 1954, với chủ trương chiến lược đúng đắn ta đã chủ động phân tán lực lượng của địch thành năm vị trí quan trọng: Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Sê Nô, 0.25 Plâycu, Luông Phabăng. Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản - Pháp và Mĩ đã chiếm đóng, xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ mạnh nhất – “pháo đài bất khả xâm phạm” - với hy vọng chuyển bại thành thắng…. Điện Biên Phủ trở thành tâm 0.25 điểm của kế hoạch Nava. - Tháng 12/1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ 0.25 nhằm đập tan kế hoạch Nava… - Diễn biến: chia làm 3 đợt + Đợt 1( 13/3 -17/3/1954): Ta tấn công, tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc. 0.25 + Đợt 2 (30/3/1954 – 26/4/1954): ta đồng loạt tấn công các cứ điểm phía Đông phân khu trung tâm 0.25 Mường Thanh, ác liệt nhất ở C1, A1. Ta bao vây, chia cắt , địch lâm vào nguy khốn.. + Đợt 3 (1/5/1954 – 7/5/1954): ta tổng công kích phân khu Trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam 0.25 ; tướng Đờ Caxtơri và toàn bộ Ban Tham mưu địch bị bắt; 17h30 ngày 7/5/1954, chiến dịch toàn thắng - Kết quả. + Ta bắt một thiếu tướng, loại khỏi vòng chiến đấu 16200 địch, hạ 62 máy bay và các phương tiện chiến 0.25 tranh… - Ý nghĩa. + Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao 0.25 của ta giành thắng lợi… - Như vậy, với chiến thắng Điện Biên Phủ - đỉnh cao của cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954, là thắng lợi quân sự lớn nhất và quyết định buộc thực dân Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược 0.25 Đông Dương… Lập bảng so sánh những điểm khác nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương 1954 3.0 Câu 5 và Hiệp định Pari về Việt Nam 1973 (hoàn cảnh kí kết, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử) điểm Hiệp định Giơnevơ 1954 Hiệp định Pari 1973 + Pháp bị thất bại hoàn toàn ở Điện Biên Phủ. Mĩ bị thất bại trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến Hoàn Ta ký Hiệp định buộc Pháp phải công nhận các tranh” và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai. cảnh quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương Ta kí Hiệp định buộc Mĩ phải rút quân về nước để 0.5 LS (21/7/1954) cho nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình (27/1/1973) + Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn + Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nội Việt Nam, Lào, Campuchia. Nam. 1.75 dung + Ngừng bắn, lập lại hòa bình, thực hiện tập + Ngừng bắn ở miền Nam và Hoa Kì cam kết kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực: Việt chấm dứt mọi hoạt động chống phá miền Bắc Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) làm Nam…
  15. giới tuyến quân sự tạm thời… + Hoa Kỳ rút hết quân đội và quân đồng minh + Tháng 7/1956,Việt Nam sẽ tiến tới thống trong vòng 60 ngày… huỷ bỏ các căn cứ quân sự nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả Mỹ, cam kết không tiếp tục can thiệp vào miền Nam nước.. Việt Nam và góp phần hàn gắn hậu quả chiến tranh.. + Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài. + Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến + Là thắng lợi của cuộc đấu tranh kiên cường, chống Pháp làm thất bại âm mưu kéo dài, mở bất khuất của quân dân 2 miền Nam – Bắc trên Ý rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương của mọi mặt trận. Mở ra bước ngoặt mới cho cách 0.75 nghĩa Pháp - Mĩ. Cổ vũ phong trào giải phóng dân mạng Việt Nam: tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân tộc... ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam. Cổ vũ phong trào cách mạng thế giới… Vì sao vào tháng 8 năm 1945 khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh, ở khu vực Đông 2.0 Câu 6 Nam Á chỉ có ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập? điểm - Từ năm 1940 – 1945, các nước Đông Nam Á lần lượt bị phát xít Nhật chiếm đóng. Tháng 8/1945, Nhật đầu hàng Đồng Minh mở ra thời cơ chung cho các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền, tuyên bố độc lập. Đó là nhân tố khách quan quan trọng nhưng không phải 0.5 là quyết định vì muốn giành thắng lợi cần phải chuẩn bị kĩ về những nhân tố chủ quan như: lực lượng, lãnh đạo, ý thức cách mạng của quần chúng …. - So với các nước Đông Nam Á khác, ba nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào có sự chuẩn bị kĩ lưỡng về nhân tố chủ quan, đặc biệt giai cấp lãnh đạo dù là tư sản (ở Inđônêxia) hoặc vô sản 0.25 (Việt Nam, Lào) đã trưởng thành, có kinh nghiệm đấu tranh… + ở Inđônêxia: Đảng Cộng sản ra đời năm 1920 đã thúc đẩy phong trào dân tộc phát triển. Từ những năm 30 của thế kỷ XX, Đảng Dân tộc của giai cấp tư sản do Xucácnô đứng đầu 0.5 dần dần chiếm vị trí quan trọng và kịp thời lãnh đạo nhân dân tuyên bố độc lập vào ngày 17/8/1945 + Ở Việt Nam và Lào, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương trải qua ba phong trào cách mạng;1930-1935, 1936 -1939, 1939-1945 đã chớp thời cơ giành chính quyền và 0.5 tuyên bố độc lập: Việt Nam(2/9/1945), Lào(12/10/1945) + Còn các nước Đông Nam Á khác do chưa có sự chuẩn bị kĩ lưỡng về lực lượng cách mạng, lực lượng lãnh đạo nên chưa chớp được thời cơ “ngàn năm có một”, bỏ lỡ cơ hội giành chính 0.25 quyền.... Nêu và phân tích ảnh hưởng của các cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu trong thời kì 4.0 Câu 7 “Chiến tranh lạnh” đến tình hình Châu Á? điểm a. Các cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu trong thời kì “Chiến tranh lạnh” 1.0 - Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp(1945 – 1954) 0.25 - Cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên của đế quốc Mĩ (1950 – 1953) 0.25 - Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975) 0.5 b. Phân tích ảnh hưởng .... 3.0 - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Châu Á nhiều biến đổi..nhiều nước giành được độc lập nhưng kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, một sô nước tiếp tục đấu tranh giành và bảo vệ độc 0.5 lập, Nhật Bản bại trận... Châu Á trở thành nơi diễn ra nhiều cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu thể hiện rõ rệt mâu thuẫn Đông – Tây và sự đối đầu Xô – Mĩ.. - Mĩ lôi kéo nhiều nước châu Á vào các khối liên minh quân sự do Mĩ đứng đầu như SEATO, CENTO, ANZUS, xây dựng căn cứ quân sự Mĩ ...nhằm chống phá các nước xã hội 0.5 chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc.. - Từ năm 1945 – 1954, Pháp quay lại xâm lược Đông Dương, lúc đầu là cuộc chiến tranh tái 0.5
  16. chiếm thuộc địa, những từ sau năm 1950, cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe. Nhân dân Đông Dương được Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ tiến hành kháng chiến thắng lợi với Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương... - Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền với sự ra đời của hai nhà nước Đại Hàn Dân quốc (do Mĩ bảo trợ) và Cộng hòa Dân chủ nhân dân Triều Tiên(do Liên Xô bảo trợ) - Tháng 6/1950 -7/1953, cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ và kết thúc là Hiệp định đình chiến 0.5 1953, tiếp tục chia cắt Triều Tiên thành hai quốc gia có chế độ chính trị khác nhau, được xem là “sản phẩm” của Chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe. - Từ 1954 – 1975, Mĩ thay Pháp thực hiện chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam, lôi kéo nhiều nước đồng minh và Đông Nam Á tham chiến.. Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác nhân dân ba nước Đông Dương đã làm thất bại âm mưu của Mĩ dẫn đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam và Hiệp định Viêng Chăn 0.75 về Lào năm 1973. Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe, đánh dấu sự phá sản của mọi chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mỹ, mở ra thời kỳ xây dựng, phát triển của khu vực Đông Nam Á - “Chiến tranh lạnh” đã tác động mạnh mẽ đến tình hình ở Châu Á, nhưng nhiều nước biết tận 0.25 dụng lợi thế so sánh để phát triển kinh tế như: Thái Lan, Xingapo, Hàn Quốc, Nhật Bản… B. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI CHẤM BÀI. 1. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng mà vẫn đáp ứng được những yêu cầu cơ bản nêu trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn qui định. 2. Hướng dẫn chấm chỉ nêu nội dung chủ yếu, giám khảo chấm căn cứ vào mức độ thí sinh đã làm được, đối chiếu với yêu cầu của đề thi và hướng dẫn chấm để cho điểm một cách đúng mức. 3. Phần trả lời của thí sinh phải đủ các ý, chữ viết rõ ràng thì mới cho điểm tối đa. 4. Trong trường hợp bài làm có nhiều sai sót quan trọng về kiến thức và lập trường tư tưởng chính trị thì tùy mức độ mà trừ điểm cho thỏa đáng. 5. Tổng điểm toàn bài không làm tròn số, lấy đến 0,25 điểm
  17. SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2012 - 2013 Đề thi chính thức Môn thi: LỊCH SỬ 12 THPT - BẢNG A Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) I. LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1. (3,5 điểm) Trình bày những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (10 – 1949) có ý nghĩa lịch sử như thế nào? Câu 2. (3,5 điểm) Nêu những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa. Việt Nam đứng trước thời cơ và thách thức gì trong xu thế đó? II. LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 3. (4,5 điểm) Tóm lược những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam trong những năm 1919 – 1925. Vì sao nói, cuộc bãi công Ba Son (8 – 1925) đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam? Câu 4. (4,0 điểm) Nêu nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cương lĩnh đã giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp như thế nào ? Câu 5. (4,5 điểm) Làm rõ điều kiện chủ quan, khách quan của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. Trong hoàn cảnh đó, Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh có chủ trương, biện pháp gì để lãnh đạo toàn dân nổi dậy giành chính quyền? - - - Hết - - - Họ và tên thí sinh:........................................................ Số báo danh:........................
  18. SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2012 - 2013 HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC (Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 03 trang) MÔN: LỊCH SỬ - BẢNG A Câu Nội dung Điểm Câu 1 Trình bày những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới (3,5đ) thứ hai. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (10 – 1949) có ý nghĩa lịch sử như thế nào? a. Biến đổi của khu vực Đông Bắc Á - Về chính trị + Cách mạng Trung Quốc thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10 – 1949). Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, Trung Quốc thu 0,50 hồi chủ quyền Hồng Công và Ma Cao. + Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền với sự ra đời của Nhà nước Đại Hàn Dân quốc (8 – 1948) và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên 0,75 (9 – 1948). Năm 1950, chiến tranh giữa hai miền bùng nổ, đến tháng 7 – 1953, hai bên kí Hiệp định đình chiến, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới. - Về kinh tế Nửa sau thế kỉ XX, Đông Bắc Á có sự tăng trưởng nhanh chóng, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt: Hàn Quốc, Hồng Công, Ma Cao trở thành những “con 1,0 rồng” kinh tế châu Á; Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới; cuối thế kỉ XX, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới. b. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi có ý nghĩa - Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc, chấm 0,50 dứt sự nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến. - Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa 0,50 xã hội. - Có ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới. 0,25 Câu 2. Nêu những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa. Việt Nam đứng trước (3,5 đ) thời cơ và thách thức gì trong xu thế đó? a. Biểu hiện - Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. 0,50 - Sự phát triển to lớn và tác động của các công ti xuyên quốc gia. 0,50 - Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn. 0,50 - Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu 0,50 vực. b. Việt Nam đứng trước... - Thời cơ + Có điều kiện mở rộng giao lưu, hợp tác khu vực và quốc tế. 0,25 + Có thể khai thác nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí 0,50 từ bên ngoài. - Thách thức + Trình độ phát triển kinh tế, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực của 0,25 Việt Nam còn thấp. + Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới. 0,25 + Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, 0,25 nguy cơ xâm phạm độc lập, tự chủ…
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2