
1/2
UBND THÀNH PHỐ CAO LÃNH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
CẤP THÀNH PHỐ
Năm học 2022 – 2023
Đề chính thức
Môn: Tin học
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: ..../12/2022
Đề thi gồm có 02 (hai) trang
Tổng quan đề thi:
Tên bài
Tệp chương trình
Tệp dữ liệu vào
Tệp kết quả
Bài 1: Điểm thi đua
BL1.*
THIDUA.INP
THIDUA.OUT
Bài 2: Siêu sao bóng đá
BL2.*
CR7.INP
CR7.OUT
Bài 3: Đếm dãy con
BL3.*
ASUM.INP
ASUM.OUT
Chú ý: Kí tự * là PAS hay CPP tùy theo ngôn ngữ và môi trường lập trình
(Pascal/FrePascal, CodeBlocks/DevCPP). Thời gian chạy chương trình không quá 01 giây.
Viết chương trình giải các bài toán sau:
Bài 1: (6,0 điểm) ĐIỂM THI ĐUA
Theo quy định của nhà trường, điểm trừ của lớp được tính như sau: Nếu số lượt học
sinh vi phạm nội qui từ 1 đến 10 lượt, thì điểm trừ của lớp được tính bằng số lượt học sinh
vi phạm, nếu số lượt học sinh vi phạm nhiều hơn 10 thì điểm trừ được tính gấp đôi số lượt
học sinh vi phạm. Sổ đầu bài ghi nhận trong tháng lớp có n lượt học sinh vi phạm.
Yêu cầu: Hãy tính tổng số điểm bị trừ của lớp.
Dữ liệu vào: Một dòng ghi số nguyên n là số lượt học sinh vi phạm của lớp (1 ≤ n ≤ 109 )
Kết quả: Một số nguyên duy nhất là tổng số điểm bị trừ của lớp.
Ví dụ:
THIDUA.INP
THIDUA.OUT
9
9
15
30
Ràng buộc:
Có 60% số test tương ứng 60% số điểm điểm của bài có 1 ≤ t, n, m ≤ 106
Có 40% số test tương ứng 40% số điểm điểm của bài có 106≤ t, n, m ≤ 109
Bài 2: (7,0 điểm) SIÊU SAO BÓNG ĐÁ
CR7 là cầu thủ “siêu sao bóng đá thế giới”, nhân dịp chuyển sang câu lạc bộ bóng đá
Juventus, CR7 đã mời rất nhiều cầu thủ bóng đá khác đến dự tiệc để đánh dấu sự thay đổi
lớn về môi trường làm làm việc của mình. Bạn bè đến rất đông, được chia làm hai tốp lớn,
tốp đầu tiên có n bạn đã đến trước, tốp thứ hai có m bạn đến sau. Vì mức lương các cầu thủ
bóng đá luôn được giấu kín, tuy nhiên số tiền chuyển nhượng cầu thủ thứ i là ai thì được
công khai. Các bạn đến sau muốn giao lưu với các bạn đến trước nhưng họ lại hay mất tự tin
nếu bạn đến trước có số tiền chuyển nhượng khác với mình.
Yêu cầu: Hãy cho biết trong m bạn đến sau, có bao nhiêu bạn có thể tìm được bạn phù hợp
với mình (có số tiền chuyển nhượng bằng nhau).
Dữ liệu vào: Cho trong tệp văn bản CR7.INP gồm:
Dòng thứ nhất chứa hai số nguyên n, m (0 < n, m ≤ 105).

2/2
Dòng thứ hai chứa n+m số nguyên a1, a2, .. an+m là số tiền chuyển nhượng lần
lượt của n bạn đến trước và m bạn đến sau (1 ≤ ai ≤ 1012; i=1..n+m).
Kết quả: Xuất ra tệp văn bản CR7.OUT chỉ có một dòng chứa duy nhất một số nguyên là
số lượng bạn đến sau tìm được bạn phù hợp với mình.
Ví dụ:
CR7.INP
CR7.OUT
Giải thích
3 5
3 2 9 11 2 5 3 8
2
Có 3 bạn đến trước. Trong 5 bạn
đến sau thì có 2 bạn có thể tìm
được bạn phù hợp với mình.
Ràng buộc:
- Có 50% số test tương ứng 50% số điểm có 1 ≤ n, m ≤ 103
- Có 30% số test tương ứng 30% số điểm có 103 < n, m ≤ 105; 0 < ai ≤ 108; i=1..n+m
- Có 20% số test tương ứng 20% số điểm có 103 < n ≤ 105; 108 < ai ≤ 1012; i=1..n+m
Bài 3: (7,0 điểm) SỐ ĐẶC BIỆT
Tùng đang học về số học, cậu ta rất yêu thích các con số có tính chất đặc biệt. Số đặc
biệt là số nguyên dương có đúng 3 ước nguyên dương. Với một số nguyên dương n, Tùng
muốn biết có bao nhiêu số đặc biệt trong các số 1, 2, ... n.
Dữ liệu vào: Cho trong tệp văn bản SPNUM.INP chỉ có một số nguyên n
Kết quả: Ghi ra tệp văn bản SPNUM.OUT một số nguyên duy nhất là số lượng số đặc biệt
trong các số từ 1, 2, ..., n.
Ví dụ:
SPNUM.INP
SPNUM.OUT
6
1
125
5
Ràng buộc:
Có 50% số test ứng với 50% số điểm của bài có n ≤ 104.
Có 30% test khác ứng với 30% số điểm của bài có n ≤ 106.
Có 20% test còn lại ứng với 20% số điểm của bài có n ≤ 1012.
---HẾT---

