
SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
QUẢNG BÌNH NĂM HỌC 2012-2013
KHÓA NGÀY: 04/7/2012
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: SINH HỌC (CHUYÊN)
Họ và tên: .......................... Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Số BD: ……………………… Đề thi gồm có 01 trang
Câu 1 (1,5 điểm).
a/ Hậu quả của từng dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST).
b/ Nêu cách nhận biết từng dạng đột biến đó.
Câu 2 (1,5 điểm).
a/ Nêu đặc điểm hình thái, giải phẩu, màu sắc thân, lá của các cây cùng loài khi sống ở
đồi trọc và trong rừng rậm.
b/ Vai trò của dạng quan hệ cạnh tranh khác loài, quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi
trong quần xã.
Câu 3 (1,0 điểm).
a/ Nêu những đặc trưng của quần thể người và quần thể sinh vật. Vì sao quần thể người
lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có?
b/ Phân biệt tháp dân số trẻ với tháp dân số già.
Câu 4 (1,75 điểm).
Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với gen a
qui định tính trạng thân thấp, gen B qui định tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen b
qui định tính trạng quả vàng. Cây không thuần chủng về hai cặp tính trạng trên có thể có
những kiểu gen viết như thế nào? Làm thế nào để nhận biết được các kiểu gen đó (không cần
lập sơ đồ lai)? Biết rằng cấu trúc NST của loài không thay đổi trong giảm phân.
Câu 5 (1,0 điểm).
a/ Vì sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong lai khác dòng? Vì sao ưu thế lai giảm dần
qua các thế hệ?
b/ Thế hệ xuất phát có kiểu gen Aa. Xác định tỉ lệ các kiểu gen của đời con sau 5 thế hệ
tự thụ phấn hoặc giao phối gần.
Câu 6 (2,25 điểm).
Trên một phân tử mARN, tổng số X và U là 30% và số G nhiều hơn số U là 10% số
nucleotit của mạch, trong đó U= 180 nucleotit. Một trong 2 mạch đơn của gen sinh ra phân tử
mARN đó có T=20% và số G=30% số nucleotit của mạch.
a/ Xác định số lượng từng loại đơn phân ở mỗi mạch đơn của gen và của phân tử
mARN.
b/ Nếu gen trên sao mã 5 lần liên tiếp thì cần bao nhiêu nucleotit mỗi loại của môi
trường nội bào.
c/ Khi gen trên tự nhân đôi 3 lần liên tiếp thì có bao nhiêu liên kết hiđro bị phá vỡ, bao
nhiêu liên kết hóa trị giữa các nucleotit được hình thành và môi trường nội bào phải cung cấp
bao nhiêu nucleotit mỗi loại cho các gen con hoàn toàn nhận nguyên liệu mới từ môi trường
nội bào?
Câu 7 (1,0 điểm).
Ba hợp tử của cùng một loài có bộ NST 2n = 8. Hợp tử thứ nhất nguyên phân một số
lần tạo ra số tế bào con bằng 1/4 số tế bào con do hợp tử thứ hai nguyên phân tạo ra. Tổng số
tế bào con sinh ra từ hợp tử thứ ba có 512 NST đơn. Quá trình nguyên phân của cả ba hợp tử
đã tạo ra số tế bào con có tổng số NST đơn là 832.
Xác định số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra và số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
- Hết -

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2012-2013
MÔN THI: SINH HỌC (CHUYÊN)
(Đáp án gồm 04 trang)
Câu
N
ội dung
Điểm
1
(1,5)
a/ Hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST)
- Đột biến mất đoạn, nếu xảy ra với một đoạn lớn, sẽ làm giảm sức
sống hoặc gây chết, làm mất khả năng sinh sản. ĐB mất đoạn gây hậu
quả lớn nhất vì làm mất bớt vật chất di truyền.
- Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của
tính trạng.
- Đột biến đảo đoạn dị hợp tử cũng có thể bị giảm sức sống hoặc giảm
khả năng sinh sản (bất thụ một phần).
0,25
0,25
0,25
b/ Cách nhận biết:
- Mất đoạn:
+ Quan sát trên kiểu hình (KH) cơ thể, vì gen lặn biểu hiện ra kiểu
hình ở trạng thái bán hợp tử. (Cơ thể dị hợp tử mà NST mang gen trội bị
mất đoạn mang gen trội đó).
+ Hoặc có thể quan sát tiêu bản NST dưới kính hiển vi dựa trên sự
bắt cặp NST tương đồng, hoặc dựa trên sự thay đổi kích thước NST
(NST bị ngắn đi).
- LÆp ®o¹n:
+ Quan sát tiªu b¶n NST vµ quan s¸t nót tiÕp hîp (hay vòng NST)
cña cÆp NST t¬ng ®ång trong gi¶m ph©n.
+ Quan s¸t sù biÓu hiÖn trªn kiÓu h×nh c¸ thÓ (do t¨ng cêng hay
gi¶m bít sù biÓu hiÖn cña tÝnh tr¹ng).
- Đảo đoạn:
+Theo dõi khả năng sinh sản (dựa trên mức độ bán bất thụ): khả
năng sinh sản giảm.
+ Hoặc có thể quan sát tiêu bản NST: dựa trên sự bắt cặp NST tương
đồng trong giảm phân ở cá thể dị hợp tử. Nếu đảo đoạn mang tâm động
có thể làm thay đổi vị trí tâm động trên NST (thay đổi hình dạng NST).
0,25
0,25
0,25
2
(1,5)
a/ Đặc điểm hình thái, giải phẩu, màu sắc thân, lá:
- Cây sống ở đồi trọc: Lá có phiến nhỏ, màu nhạt, dày, cứng, tầng cutin
dày, mô dậu phát triển, Cây có vỏ dày, màu nhạt, thân thấp, tán rộng.
- Cây sống trong rừng rậm: Lá có phiến lớn, mỏng, mềm, màu thẩm, mô
dậu phát triển yếu.Vỏ mỏng, màu thẩm, thân cao thẳng, cành chỉ tập
trung ở phần ngọn.
0,25
0,25
b/ Vai trò của dạng quan hệ :
* Quan hệ cạnh tranh: Sự cạnh tranh khác loài diễn ra khi các loài sống
cùng nhau hoặc gần nhau mà có nhu cầu sống giống nhau. Các loài có
nhu cầu càng gần nhau thì cạnh tranh càng khốc liệt.
- Sự cạnh tranh giữa 2 loài có vai trò trong sự điều chỉnh số lượng cá thể
giữa 2 loài. Mối quan hệ này thể hiện rõ ở sự phân bố địa lí, nơi ở và
cách sinh sống của mỗi loài nhằm tận dụng được nguồn sống, giảm mức
0,25

cạnh tranh, đảm bảo số loài ổn định trong quần xã. Sư cạnh tranh đã làm
cho các loài biến đổi và tiến hóa.
* Quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi:
- Đây là mối quan hệ có lợi vì những con vật yếu mới bị tấn công
có tác dụng chọn lọc giữ lại những cá thể khỏe cho quần thể và trong
những điều kiện cụ thể của môi trường nó có tác dụng làm cho quần thể
vật ăn thịt và con mồi tồn tại, góp phần cho sự ổn định của quần xã.
- Quan hệ vật ăn thịt- con mồi còn ảnh hưởng đến sự trao đổi cá thể
trong các sinh cảnh khác nhau có sự trao đổi vật ăn thịt và con mồi
trong nhiều quần xã.
0,25
0,25
0,25
3
(1,0)
a/ Đặc trưng của quần thể người và quần thể sinh vật:
- Đặc trưng có cả ở quần thể người và quần thể sinh vật: tỉ lệ giới tính,
thành phần nhóm tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.
- Đặc trưng có ở quần thể người, không có ở quần thể sinh vật: đó là
những đặc trưng về kinh tế- xã hội như pháp luật, hôn nhân, giáo dục,
văn hóa, nghệ thuật, thể thao…
- Sự khác nhau đó là do con người có tư duy, có trí thông minh nên có
khả năng tự điều chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần thể, đồng thời
cải tạo thiên nhiên, cải tạo hoàn cảnh sống của mình.
0,25
0,25
b/ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng do số lượng trẻ em sinh ra
hàng năm cao. Cạnh tháp xiên và đỉnh tháp nhọn biểu hiện người tử
vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp.
Tháp dân số già là tháp dân số có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp
gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ tử vong và tỉ lệ sinh đều thấp. Tuổi thọ
trung bình cao.
0,25
0,25
4
(1,75)
Nhận biết các kiểu gen: Cây không thuần chủng cả 2 tính trạng có kiểu
hình thân cao, quả đỏ có thể có các KG sau:
- Nếu mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST thì KG là: AaBb
- Nếu 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thì KG là:
ab
AB , hoặc
aB
Ab .
Muốn nhận biết 3 kiểu gen trên ta dùng 1 trong 2 phương pháp sau:
* Cho từng cây dị hợp tử 2 cặp gen trên tự thụ phấn.
- Nếu F1 phân li theo tỉ lệ 9 thân cao, quả đỏ: 3 thân cao, quả vàng: 3
thân thấp, quả đỏ: 1 thân thấp quả vàng KG là AaBb.
- Nếu F1 phân li theo tỉ lệ 3 thân cao, quả đỏ: 1 thân thấp, quả vàng
KG là
ab
AB .
- Nếu F1 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, quả vàng: 2 thân cao, quả đỏ :1
thân thấp, quả vàng KG là
aB
Ab .
* Dùng phép lai phân tích: cho cây dị hợp tử 2 cặp gen lai với cơ thể
đồng hợp lặn: lai với cây thân thấp, quả vàng.
- Nếu FB phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, quả đỏ: 1 thân cao, quả vàng: 1
thân thấp, quả đỏ: 1 thân thấp, quả vàng KG là AaBb. (Sơ đồ lai)
- Nếu FB phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, quả đỏ:1 thân thấp, quả vàng
KG là
ab
AB .
- Nếu FB phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, quả vàng: 1thân thấp, quả đỏ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

