PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CẨM GIÀNG
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2019-2020
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề gồm có: 01 trang)
u 1 (4,0 điểm)
Cách nhìn
hai xưởng sản xuất giày cùng phái người đến khảo sát thị trường cu Phi. Nn
viên của ng ti thứ nhất sau khi đến nơi nhanh chóng báo về: Người n đây không
có thói quen mang giày. Ngày mai, tôi sẽ đáp máy bay về nước.”
Trong khi đó, nhân viên của ng ti thứ hai li o về một nội dung hoàn toàn khác:
Nơi đây đầy triển vọng chưa ai mang giày cả. Chúng ta sẽ khai thác thị trường
này.”
Trích “Đạo sống đẹp” - NXB Thời đại
Bài học gợi ra từ câu chuyện trên.
u 2 (6,0 điểm)
Nhà thơ Pháp Andre Chanien từng nói: Nghệ thuật chỉ m n u thơ, trái tim
mi làm nên thi sĩ.”
Qua học bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
--------- Hết ---------
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
CẨM GIÀNG
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI
M HỌC 2019-2020
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8
(HDC gồm có: 07 trang)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát i làm của thí
sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm máy móc, cần linh hoạt trong việc vận dụng đáp
án và thang điểm.
2. Cần khuyến kch nhữngi làm có tính sáng tạo, nội dung i viết có thể không
trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lp lun thuyết phục, văn phong sáng rõ, tố chất
văn chương...
3. Điểm toàn bài tính lẻ đến 0,25 đim.
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
u
Nội dung
Điểm
1.
1. Yêu cầu chung
Đảm bảo thể thức bài văn; hướng vchủ đề, suy nghĩ mi mẻ,
din đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình, giàu chất văn chương,
đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cu c thể
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận:
Trình y đầy đcác phần mở i, thân bài, kết i. Phần mi
biết dẫn dắt hợp giới thiệu được vấn đề nghị luận; phần thân i
biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ vi nhau cùng làm
nổi bật vấn đề; phần kết i khái quát v vấn đề và thể hiện được n
tượng, cảm c u đậm của cá nhân. Biết bình giá, liên hmrộng,
li văn giàu hình ảnh và cảm xúc.
- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
- Mức không đạt (0 điểm): Không đảm bảo thể thức bài văn.
b. Xác định đúng đúng vấn đề nghị luận: Cách nhìn nhận, đánh giá
vấn đề của con người trong cuộc sống.
- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
- Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai vấn đề, n luận sang vấn đề
khác.
c. Triển khai vấn đề nghị luận theo trình tự
Chia đi tượng nghị lun thành các khía cạnh, góc độ php;
các đoạn n được trin khai theo trình tự hợp , sự liên kết chặt
chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận (trong đó phải c thao tác
gii thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, so sánh, bình luận); biết
kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.
Bài làm có thể triển khai theo hướng sau:
1. Mở bài (0,5 điểm)
- Giới thiu câu chuyện và vấn đề nghị luận: Cách nhìn sự việc của
con người khác nhau, người thứ nhất với cái nhìn hn hẹp bi quan;
0,25
0,25
3,0
người thứ hai có cái nhìn bao quát n, tích cực hơn biết nhìn vào mặt
li thế của sự việc.
2. Thân bài (2,0 điểm)
2.1. Khái quát ý nghĩa câu chuyện, rút ra ý nghĩa vấn đề nghị lun
- Giải tch nhan đề Cách nhìn”: cách nhìn là squan sát, đánh giá,
quan nim của mỗi người v hin tượng, sự vật, con người, cuộc
sống…
- Khái quát ý nghĩa của câu chuyện: câu chuyện đề cập đến hai cách
nhìn.
+ Nhân viên ng ti thứ nhất: cách nhìn xuất phát từ squan t
vội vã, lướt qua hiện tượng vội vàng đưa ra kết lun theo cách an
phận, bằng lòng chấp nhận thực tế. Cách nhìn này tiêu biểu cho s
đánh giá nông cạn, hời hợt.
+ ch nhìn của nhân viên ng ti thứ hai: cách nhìn tsự quan
sát ng, cẩn thận đưa ra kết luận một cách tích cực, tao ra một
hội đầu tư, một hướng phát triển. Cách nhìn y biểu tượng cho sự
đánh giá sâu sắc, thấu đáo.
- i học tcâu chuyện trên: trong cuộc sống khi cùng một vấn
đề nhưng đem đến nhiều cách đánh giá khác nhau. những cách
đánh giá chỉ dừng lại squan sát n ngoài hiện tượng nhưng cũng
những cách đánh giá độc đáo, bất ngờ đem đến niềm tin, thúc đẩy
hành động hướng tới thành công.
2.2. Phân tích, chng minh về ý nghĩa gợi ra từ câu chuyện
+ Cuộc sống muôn hình vạn trạng, cùng một sviệc xảy ra, cùng
mt vấn đề nhưng mỗi người lại có cách đánh giá khác nhau, cách gii
quyết vấn đề khác nhau.
+ Trong cuộc sống có những cách đánh giá, nhìn nhận vấn đề đánh
mất hội, stự tin, lạc quan của con người. Cách nhìn này kìm m
sự nỗ lực hành động vươn lên của con người. Nhưng trong cuộc sống
cũng những cách đánh giá, nhìn nhận vn đề tạo hội, nim tin,
lạc quan của con người. Đó là cách nhìn tạo động lực giúp con người
nỗ lực hành động để tạo ra những thành quả ý nghĩa cho bản tn
và xã hội.
+ Để được ch nhìn đúng đắn, tích cực con người cần s
tinh nhạy, sắc n, sâu sắc khi quan sát suy xét thấu đáo vấn đề
trước khi đưa ra kết luận. Quan trọng hơn phải niềm tin đối vi
đối tượng được nhìn nhận, đánh giá.
2.3. Liên hệ, mở rộng, rút ra bài học
+ Phê phán những người i nhìn hời hợt, có cách đánh giá ch
quan theo cảm tính. Phê phán cái nhìn bi quan, thiếu tự tin,…
+ Khi nhìn nhận vấn đề không được vội ng, hấp tấp chỉ nhìn hời
hợt n ngoài hiện tượng mà phải suy nghĩ kĩ lưỡng trước khi đưa ra
kết luận; phảitrách nhiệm trước sự đánh giá của bản thân.
+ Cần ch nhìn lạc quan để phát hin mặt tốt, mặt tích cực của
sự vật, hin tượng, con ngưi…. Từ đó luôn biết vượt qua những khó
khăn, thử thách để tạo cơ hội hướng tới mc đích cao cả.
3. Kết bài (0,5 điểm)
- Khẳng định ý nghĩa của câu chuyện.
* Mức tối đa (3,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên.
* Mức chưa tối đa
+ Điểm 2,25 đến 2,75: bản đáp ng được các yêu cầu tn
nhưng một trong c ý còn chưa được trình y đầy đủ hoặc liên kết
chưa thật sự chặt chẽ.
+ Điểm 1,25 đến 2,0: Đáp ng được 2/4 đến 3/4 c yêu cầu
trên.
+ Điểm 0,25 đến 1,0: Đáp ứng được khoảng 1/4 các u cu
trên.
* Mức không đạt (0 điểm): Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào
trong các yêu cầu trên hoặc không làm bài.
d. Sáng tạo:
- Mức tối đa (0,25 điểm): nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo
(viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biết bình giá, liên hệ hợp lí.)
- Mức không đạt (0 điểm): Không có ch diễn đạt độc đáo và sáng
tạo; không sử dụng các biện pháp nghệ thuật.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu:
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt, chữ viết
rõ ràng.
- Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Mức không đạt (0 điểm): Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,25
0,25
2
1. Yêu cầu chung
Đảm bảo thể thức i văn; hướng về chủ đề, suy nghĩ mi mẻ,
din đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình, giàu chất văn chương,
đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể:
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận:
Trình y đầy đcác phần mi, thân i, kết i. Phần mở bài
biết dẫn dắt hợp giới thiệu được vấn đề nghị luận; phần thân i
biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ vi nhau cùng m
nổi bật vấn đề; phần kết i khái quát v vấn đề và thể hiện được n
tượng, cảm c sâu đậm của nhân. Biết bình giá, liên hệ mrng,
li văn giàu hình ảnh và cảm xúc.
- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
- Mức không đạt (0 điểm): Không đảm bảo thể thức bài văn.
b. Xác định đúng đúng vấn đề nghị luận: Cái m, i i của nhà t
Tế Hanh qua bài thơ “Quê hương”.
- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
- Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai vấn đề, n luận sang vấn đề
khác.
c. Triển khai vấn đề nghị luận theo trình tự
Chia đối tượng nghị luận thành các khía cạnh, góc độ phợp; các
0,25
0,25
5,0
đoạn văn được trin khai theo trình tự hợp lí, sự liên kết chặt chẽ;
sử dụng tốt các thao tác lập lun (trong đó phải các thao tác giải
thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, so sánh, bình luận); biết kết
hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.
Bài làm có thể triển khai theo hướng sau:
1. Mở bài (0,5 điểm)
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề.
- Trích dẫn ý kiến.
- Nêu giới hạn tác giả, tác phẩm.
2. Thân bài (4,0 điểm)
2.1. Giải thích
- Nghệ thuật: những đặc sắc về hình thức (ngôn ngữ, hình nh,
giọng điu...)
- trái tim: thế giới của đời sống m hồn nhà tchứa đng những
tưởng, tình cm, những rung động trước cuộc đời… Chính thế giới
m hồn y đã làm n i hồn thơ, yếu tố không thể thiếu của một
nghệ sĩ chân chính.
=> Để những i thay đòi hỏi người nghệ sĩ vừa phải i, vừa
phải m. Ý kiến đã khẳng định, đề cao thiên chức của nhà thơ
quá trình sáng tạo nghệ thuật.
2.2. Chứng minh qua bài thơ “Qhương” của Tế Hanh
* Luận điểm 1: Bài thơ “Quê hươngcủa Tế Hanh bài thơ đặc sắc
về nghệ thuật.
- Lời đề từ của i t “Chim bay dọc biển mang tin câu thơ
của phụ thân tác giả bày tỏ thái độ kính trọng, m ơn của nhà tvới
người cha yêu dấu.
- Bài tđược viết bằng thể tm chữ tự do, ngắt nhịp linh hoạt
trong từng u, nhạc điệu trong sáng, tha thiết; sử dụng cách gieo vần
lin giữa các câu, các khổ thơ tạo sự lin mạch của dòng cảm xúc.
- Bài thơ có sự kết hợp những hình nh tự nhiên giản d với những
hình nh giàu ý nghĩa biểu trưng, khái quát, sdụng bút pháp tả thực
ng mn bay bổng tạo n sđộc đáo, sáng tạo (chiếc thuyền như
con tuấn , cánh buồm giương to như mảnh hồn làng, chiếc thuyền
im bến mỏi trvề nằm/ nghe chất muối..., dân chài lưới... nồng thở vị
xa xăm).
- Ngôn ngữ thàm súc, gợi hình, gợi cảm. những u tcnhư
câu i tự nhiên, không trau chuốt từ ngữ nhưng vẫn mang âm hưởng
thi ca Nước bao vây cách biển nửa ngày ng”, “Nhờ ơn trời biển
lng đầy ghe”... ch sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa, n d
chuyển đổi cảm giác, điệp từ, điệp ngữ, liệtđộc đáo, giàu ý nghĩa.
- Ging điệu bài tthể hiện đúng m trạng, cảm xúc của tác giả: đứa
con xa quê lâu ngày nhớ qhương da diết. Giọng điệu sự biến đổi
phù hợp với nội dung từng đoạn thơ: phấn chấn, vui vẻ; trầm lắng, suy
ngẫm và thiết tha, sâu lắng.
- Mạch cảm xúc ca i dạt dào tạo thành tthơ tự nhiên mà chặt chẽ,