
Trang đáp án mã đề thi ZKA 2012
1
DIỄN ĐÀN BOXMATH.VN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2012
BoxMath MÔN: HOÁ HỌC
Đề số I Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề thi có 6 trang)
Họ và tên: ……………………………………Số báo danh:……………
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; He=4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe =
56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Sr=88; Ag = 108;Sn = 119; Ba = 137.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ I.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH:
Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí B chỉ gồm các hirdocacbon
có MB = 28,5. Giá trị MA = ?
A.11,67 B. 12,67 C.11. D. 12. E. 14,25
Lời giải:
Giả sử có 1 mol C2H2 phản ứng và amol H2 phản ứng. Số mol các hidrocacbon sau chính bằng số mol của
C2H2
Ta có: theo ĐLBTKL: 26+2a=28,5 a=1,25
MA = 67,12
25,2
2.25,126
Câu 2: Trên nắp các lọ nhựa đựng dược phẩm thường thấy có 1 một chất rắn xốp dạng viên dùng để hút ẩm.
Hãy cho biết tên của chất này:
A. Silicagen B. Vôi sống C Xô Đa D. Điphotphopentaoxit. E. Chất khác
Câu 3: Cho hỗn 2 muối nitrat của kim loại M vào dung dịch H2SO4 vừa đủ thu được ddA chỉ chứa một muối
duy nhất và 820cm3 khí B (ở 127oC và 405300 Pa). Biết B hoá nâu trong không khí. Cho NaOH dư vào ddA
thu được một dung dịch đồng nhất C. Sục CO2 dư vào C thấy thoát ra 41,2g kết tủa. Thành phần % muối
nitrat có phân tử lượng nhỏ là:
A.31,07% B.70,11%. C. 29,89%. D. 68,93% E. Kết quả khác
Vì cho vào thu một muối duy nhất A và A vào dư tạo dung dịch đòng nhất => M là kl
lưỡng tính có nhiều hóa trị nên chọn M là
ta có
= 0,1mol
= 0,4 mol
bảo toàn e => n = 0,3 mol
=> n = mol
=> % m = => D
Câu 4: Cho 16g hỗn hợp Mg và Cu với tỉ lệ mol tương ứng là (4:1) vào dd H2SO4 60% đun nóng thu được
5,32 (l) hh khí A. Biết A làm mất màu hoàn toàn toàn V (l) dd Br2 1M. Nếu dẫn toàn bộ A vào dung dịch
FeCl3 dư thì thu được a (g) kết tủa. Vậy a và V lần lượt là:
A. 6,607g và 0,1 B. 7.7g và 0,25 . C.0 và 0,5 D. 13,6g và 0,25 E 2,8g và 0,5
Dựa vào khối lượng và tỉ lệ mol tính được
n = mol n = mol
n khí = mol
2 khí đều làm mất màu dung dịch brom => và
MÃ ĐỀ THI ZKA 2012

Trang đáp án mã đề thi ZKA 2012
2
bảo toàn e ta có
Ta có hệ phương trình:
Suy ra x= 0,15 và y= 0,0875 mol
Suy ra V= 0,5 (l)
Dẫn tới mkếttủa= mS= 2,8g
Chọn E
Câu 5 :Lấy một viên bi sắt có khối lượng 16g vào một lượng dung dịch HNO3 đến khi đường kính viên bi sắt
chỉ còn một nữa thì lấy viên bi ra. Thu được dung dịch A và 11,2 (l) khí B và d(B/He)= 11,1. Biết trong B có
khí hoá nâu khi để trong không khí. Dung dịch A hoà tan vừa đủ m (g) Cu thu được dd B, cho NaOH dư vào
dd B thì khối lượng kết tủa thu được là:
A. 17,8g B. 27,4g. C. 19,86g. D. 20,5g E. 25,09g
Ta có
Có một khí hóa nâu là , suy ra khí còn lại là
Dùng đường chéo tính được ;
Thể tích sau khi đường kính còn một nửa là:
=> số mol Fe tan là :
Giả sử đưa về thì e nhưởng khác e nhận
=> Có
Ta có hpt
=> và
=>
chọn B
Câu 6 : Để tinh chế diêm tiêu (KNO3) bằng phương pháp kết tinh. Người ta hoà tan (đun nóng) hoàn toàn
300g muối với 200g H2O. Lọc bỏ phần cặn bẩn sau đó làm lạnh dung dịch tới 10oC . Hỏi có bao nhiêu gam
muối thoát ra. Biết độ tan của KNO3 ở 10oC là 22g trong 100g nước.
A. 230g B. 150g C. 256g D. 300g E. 128g

Trang đáp án mã đề thi ZKA 2012
3
Ở10oC
Cứ 100 gam hòa tan 22g muối
nên 200 g hòa tan được muối
=> khối lượng muối tách ra là
Chọn C
Câu 7: Cho các dung dịch sau trong suốt sau: NaCl, KHSO4 , KOH, HCl, FeCl3, Al, ZnO, AgNO3. Có thể
dùng tối thiểu bao nhiêu thuốc thử để nhận biết tất cả các dung dịch trên:
A. 1 B. 2 C. 4 D. 0 . E Không dùng chất nào
Cách 1: quỳ tím.
- Có KOH màu xanh quỳ
- HCl, FeCl3, AgNO3 đỏ quỳ
- Cho KOH hoặc dùng HCl cũng được nhận biết được FeCl3 và AgNO3
- Dùng KOH tách riêng Al và ZnO ra.
- Còn NaCl và KHSO4
- Cái NaCl+AgNO3 sẽ tạo kết tủa trắng
Cách 2: Dùng Ba(HCO3)2
Câu 8 : Lấy 161,6g muối A chia thành 2 phần bằng nhau rồi thực hiện 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Nung A ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B và
68,4g khí Z. Toàn bộ Z dẫn qua 0,5 (l) dd KOH 2,4M ( d=1,2g/ml) thu được dd C trong đó chỉ có 1 muối và
một bazo có cùng nồng độ mol; trong đó C% muối là 9,11552%. Cho từ từ cho tới dư Zn vào dd C thu được V
(l) khí T.
Thí nghiệm 2: Hoà tan phần còn lại vào 90g H2O thu được dd E. Cho 24,9g KI vào một nữa dung dịch E thu
được dd F và kết tủa K. Cho 100ml dd Br2 0,5Mvào F thu được ddG và kết tủa K . Cho NaOH dư vào dd G
thì thu được kết tủa H . Tổng khối lượng của H và K là m(g)
Giá trị của V và m là:
A. 1,92 và 28,9 B. 1,12 và 9,85 C. 6,72 và 29,75 D. 2,24 và 19,05 E. 3,36 và 28,05
Lời giải:
Ta có: Khối lượng dung dịch sau khi dẫn khí: mdd = 68,4+500.12 = 668,4g
Suy ra khối lượng muối : m=60,93g
Vì muối và bazo có cung nồng độ mol −> cùng số mol −>nmuoi=0,6mol
Ta xét 3 TH: KX, K2X và K3X
Nhưng chỉ có KX là nhận và là muối KNO3
Khi cho Zn:
4Zn+7OH−+ NO3- −>4ZnO2- +NH3+2H2O
0,6
7
6,0
7
6,0
V= 1,92(l)
Tìm muối: A chắc chắn là muối nitrat.
Phản ứng: 4NO2+O2+4H2O−>4HNO3
0,6 0,15 0,6
Suy ra mH2O=38,4−0,6.46−0,15.32=36g
−>nH2O=2mol
Tỉ lệ mol của oxi và NO2 là 4:1 nên kim loại không thay đổi số oxi hoá.
4M(NO3)n.xH2O−>2M2On+4nNO2+nO2+4xH2O
Tìm ra: x=9 và n=3, Kim loại Fe.
Phần 2: Vì có một nữa nFe3+ = 0,1mol; nKI=0,15mol; nBr2=0,05mol
2Fe3++ 2I− −> 2Fe2++ I2
0,1--------0,1-----0,1------0,05
Brom: Br2+ 2I− −> I2+ 2Br−
0,025---0,05— 0,025
K có 0,075mol I2
Br2 + 2Fe2+ −> 2Fe3++ 2Br−
0,025---0,05-----------0,05

Trang đáp án mã đề thi ZKA 2012
4
Khi cho NaOH kết tủa H: Fe(OH)2:0,05mol và Fe(OH)3:0,05mol m= 29,8g
Đáp án: A
Câu 9: Một hỗn hợp X đo ở 82oC, 1atm gồm anken A và H2 có tỉ lệ thể tích là 1:1, Cho X qua Ni nung nóng
thu được hỗn hợp Y( hiệu suất H%) Biết tỉ khối hơi của Y so với H2 là 23,2. Công nào của A không đúng:
A. C2H4 B. C4H8 C. C3H6 D. C5H10 E.Cả A và C
Cách 1:
Gọi công thức và số mol anken lần lượt là CnH2n và x
Phản ứng CnH2n + H2 CnH2n+2
Do phản ứng có thể chưa hoàn toàn nên số mol của Y là a, với x
a
2x
Ta có
5,62,32254,46114
214214
2
214
nnn
x
xn
a
xn
x
xn
Vậy n = 4 hoặc n=5 hoặc n = 6 E
Cách 2:
CT anken: Giả sử có 1mol mỗi chất phản ứng:
pư:
h h h
Ta có:
Mà: Nên
Đáp án:
Câu 10: Xà phòng hoá hoàn toàn 12,5g chất béo có chỉ số xà phòng là 224., thu được 13,03g muối( Giả thiết
gốc axit trong este và axit tự do là như nhau). Lấy toàn bộ lượng glyxerol sinh ra đem điều chế thuốc nổ
trinitro glyxerat. Chỉ số axit và khối lượng thuốc nổ thu được là:
A.6,5 và 5,942g B. 5,6 và 4,125g C. 5,6 và 5,942g D. 7 và 4,125g E. Đáp án khác
Cách 1:
nNaOH = mol05,0
39
3.224)-(12,5.10 .
nglyxerol = a
nH2O = b
3a+b=0,05
BTKL:mchat-beo+mNaOH=mmuoi+ mglyxerol+mH2O
12,5+0,05.40=13,03+92a+18b
a=0,015 và b=0,005
Chỉ số axit: 4,22
5,12
1000.56.005,0
Thuốc nổ là: C3H5(ONO2)3
m = 0,015.227=3,405g
Câu 11: Ứng dụng quan trọng nhất của Acid Sunfuric trong ngành:
A. Dầu mỏ B. Sơn C. Phân bón D. Chất giặt rửa E. Giấy, sợi
Câu 12: Cho các nhận định sau:
1. Các nguyên tử và ion: S2-, Cl-, Ar, K+, Ca2+ được sắp xếp theo chiều bán kính tăng dần.
2. Cho dung dịch NH3 dư vào dd ZnCl2 thu được kết tủa trắng có tính chất lưỡng tính.
3. Axit peclorit là axit mạnh nhất trong tất cả các axit có oxi.
4. Electron được J.J.Thomson tìm ra năm 1897.
5. Có thể điều chế các đơn chất F2. Cl2, Br2, I2 theo cách oxi hoá ion X- bằng MnO4-/H+.
Số nhận định sai là:
A. 2 B. 1 C.4 D. 3 E. 5

Trang đáp án mã đề thi ZKA 2012
5
Câu 13: Dung dịch acid fomic 3,00% có khối lượng riêng là 1,0049 (g/ml) và pH = 1,79 . Cần pha loãng dung
dịch này bao nhiêu lần để cho độ điện li tăng 10 lần:
A.
130 lần B.
80 lần C.
50 lần D.
1000 lần E.
118 lần
Giả sử có 1(l) dd HCOOH.
Nồng độ của [HCOOH]=0,65537M và [H+] 79,1
10
M
02475,0
HCOOH
H
Cân bằng: HCOOH
HCOO - + H+
Co
Co - Co.
Co.
Co.
1
.
.
.22
2
o
oo
oC
CC
C
K
Khi độ điện ly tăng 10 lần
10
:
1
.2
C
K
Suy ra:
3
2
22
2
10.7163,7
1100
91
1
1
1
.
1
.
o
o
C
CC
C
130
0
C
C lần.
Đáp án A.
Câu 14: Hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có hoá trị lần lượt là 3,2,1 và có tỉ lệ mol là 1:2:3, trong đó số
mol của X là xmol. Hoà tan hoàn toàn A bằng dd chứa y(g) HNO3 (lấy dư 25%). Sau phản ứng thu được dd B
không chưa muối amoni và V(l) hh gồm 2 khí NO và NO2 (đktc). Biểu thức liên hệ đúng là:
A. y = 10x+
64
5,787 V B. y = 630x + 4,22
63V C. y = 630x + 4,22
630V D. y= 787,5x +
64
225V
E. Biểu thức khác.
Gọi số mol của X,Y,Z lần lượt là , ,
ta có tổng số mol e nhường là: (mol)
...........4a.........3a............a
............2b.........b...........b
BẢO TOÀN E TA CÓ
(1)
lại có (2)
suy ra:
=> đáp số D
Câu 15: X là quặng hemantit chứa 60% Fe2O3, Y là quặng manhetit chứa 69% Fe3O4 . Cần trộn X và Y theo
tỉ lệ khối lượng (mX : mY) như thế nào để thu được quặng Z mà từ 1 tấn quặng Z thu được tối đa 0,5 tấn gang
chứa 4% C.
A. 1:1 B. 2:5 C. 1:3 D. 2:1 E. 3:1

