Trang 1/9 Mã đề 023
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2014
MÔN SINH HỌC KHỐI B
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 023
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Một trong những ý nghĩa thực tiễn quan trọng của việc nghiên cứu trạng thái cân bằng của quần thể sinh
vật về mặt sinh thái là:
A. Rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối trong chọn giống
B. Xác định thời vụ thích hợp trong nông nghiệp, chọn cây trồng vật nuôi thích hợp
C. Chứng minh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của tiến hóa
D. Góp phần chọn cá thể cây trồng vật nuôi thích hợp để tạo ưu thế lai ở đời sau
Câu 2: Ở ruồi giấm, alen B quy định thân xám trội hoàn toàn b quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội
hoàn toàn so với v quy định cánh ngắn. Cặp gen D, d lần lượt quy định mặt đỏ trội so với mắt trắng nằm trên
vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Lai phân tích một cá thể cái X thu được đời con trong đó
có số cá thể cái thân xám cánh dài mắt đỏ chiếm 2% tổng số cá thể. Tần số hoán vị gen của ruồi giấm cái là:
A. 8% B. 16% C. 20% D. 24%
Câu 3: Bệnh ung thư một căn bệnh đe dọa tính mạng của con người trên thế giới hiện nay. những phát
biểu sau đây về căn bệnh này:
(1) Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến u ác tính phân bào không được tiến hành nên
chết tạo thành u
(2) Bnh ung thư có thể do đt biến gen pt sinh ngẫu nhn trong cơ th, cũng có thể do virut xâm nhập gây ra
(3) Bệnh ung thư phát sinh trong bào sinh dưỡng khả năng di truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu
tính và vô tính
(4) Gen tiền ung thư là một gen lặn
(5) Sự đột biến của gen ức chế khối u là một đột biến trội
Những phát biểu đúng là:
A. (1), (2) B. (2), (4) C. (4), (5) D. (3), (4)
Câu 4: Bệnh Tay Sach ở người do không tổng hợp được enzim hexosaminidase. Enzim này tham gia vào s
phân giải tuần hoàn lipit của tế bào não. Bệnh Tay Sach biểu diện thể lai đơn tính, do một gen lặn trên
nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen của một thể bị bệnh Tay Sach được hiệu aa. Giải thích nào
sau đây là hợp lý nhất để cá thể Aa cũng khỏe mạnh như cá thể AA?
A. Alen trội một gen nhảy. Trong thể dị hợp tử, tách ra khỏi vị trí bình thường chuyển thành
alen lặn a, do đó ngăn cản sự phiên mã gen a
B. Alen đột biến lặn được thể hiện là một protein ức chế ngăn cản sự phiên mã của alen bình thường A
C. Ở các phôi dị hợp tử, a đột biến thành A. Do đó không có cá thể trường thành nào có kiểu gen Aa
D. Lượng hexosaminidase tạo ra bởi cá thể Aa đủ để phân giản bình thường lipit
Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu của sự tiến bộ sinh học là:
A. sinh vật có khả năng sinh sản nhanh
B. sinh vật có nhiều tiềm năng thích nghi với điều kiện môi trường thay đổi
C. các loài có sự phân hóa đa dạng
D. xu hướng phức tạp hóa trong tổ chức thể
Trang 2/9 Mã đề 023
Câu 6: Khẳng định nào sau đây sai về ARN polimeraza của tế bào sinh vật nhân sơ?
A. Chỉ có một ARN polimeaza chịu trách nhiệm tổng hợp tARN, mARN và rARN
B. Sự phiên mã bắt đầu từ bộ ba AUG của ADN
C. Enzim tổng hợp một bản sao mã, bản sao mã này có thể mã hóa cho vài chuỗi polipeptit
D. ARN-polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ đối với mạch mã gốc
Câu 7: ruồi giấm, gen A quy định thân xám tri hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy
định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen y cùng nm trên một cặp nhiễm
sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trng. Gen quy định
màu mắt nm trên nhiễm sắc thể gii tính X, không alen tương ứng trên Y.
Phép lai:
ab
AB
XDXd ×
ab
AB
XDY cho F1 có ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5%. Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ ruồi F
1
có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 5%. B. 15%. C. 7,5%. D. 2,5%.
Câu 8: Bằng sử dụng công nghệ hiện đại, người ta phát hiện ra gen quyết định chiều cao cây đậu Lan trong
thí nghiệm của Menđen gen Le hóa cho hoocmon gliberelin GA1. Haialen của gen T t không giống
nhau chỉ một nucleotit. Alen lặn t tổng hợp ra enzim hoạt tính chỉ bằng 1/20 lần so với của enzim bình
thường. Câu nào sau đây là đúng?
A. Hoocmon GA1 tham gia o q trình sinh tng hp auxin cây đậu Lan
B. Sn phm ca alen T hoocmon gliberelin nh thưng
C. Cây F1 của phép lai giữa TT tt s 1/20 hoạt tính enzim so với cây bình thưng
D. X lí y tt bng hoocmon gliberelin thì s kng gp y cao hơn. Đột biến y là do mt mt nucleotit gen Le
Câu 9: một loài thực vt sinh sn bng t phi, gen A quy định kh năng nảy mầm trên đất kim loại nng,
alen a không khả năng này nên hạt kiểu gen aa b chết khi đất kim loại nng. Tiến hành gieo 600 hạt
trong đó 20 hạt AA, 50 ht Aa 500 hạt aa trên đất kim loại nng, các hạt sau khi ny mầm đều sinh
trưởng bình thường ra hoa, to hạt nên thế h F1, F1 ny mầm và sinh trưởng sau đó ra hoa tạo ht F2. Ly mt
ht đi F2 , xác suất để hạt này nảy được mầm trên đất kim loại nặng là:
A. 87,5% B. 90,0% C. 91,0% D. 84,0%
Câu 10: Tại một khu rừng 5 loài chim ăn sâu. Khả năng nào dưới đây không phải nguyên nhân giúp cho
cả 5 loài chim có thể cùng tồn tại?
A. Mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày.
B. Các loài chim cùng ăn một loài sâu, vào thời gian và địa điểm như nhau.
C. Mỗi loài ăn một loài sâu khác nhau.
D. Mỗi loài kiếm ăn ở một vị trí khác nhau trong rừng.
Câu 11: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:
Lai thuận: P: ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt F1: 100% xanh lục.
Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt x ♂ xanh lục F1: 100% lục nhạt.
Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
A. 3 xanh lục : 1 lục nhạt. B. 100% lục nhạt.
C. 1 xanh lục : 1 lục nhạt. D. 5 xanh lục : 3 lục nhạt.
Câu 12: Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm
sắc thể thường, gen 3 gen 4 đều 2 alen, hai gen y cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không
đoạn tương đồng trên Y, gen 5 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không alen trên X. Số kiểu gen
tối đa có thể có trong quần thể trên là:
A. 2340 B. 4680 C. 1170 D. 138
Trang 3/9 Mã đề 023
Câu 13: Lai con bọ cánh cứng cánh màu nâu với con đực cánh màu xám người ta thu được F1 tất cả đều
màu cánh màu xám. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 với tỷ lệ phân li
kiểu hình như sau: 70 con cái cánh màu nâu, 74 con cái cánh màu xám,. 145 con đực cánh màu xám.
Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút ra sau đâyđúng?
A. chế xác định giới tính loài bọ cánh cứng này XX - con đực, XY - con cái gen quy định màu
cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng.
B. chế xác định giới tính loài bọ cánh cứng này XX - con cái; XY - con đực gen quy định màu
cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng.
C. chế xác định giới tính loài bọ cánh cứng này XX - con đực, XY - con cái gen quy định màu
cánh nằm trên NST thường.
D. chế xác định giới tính loài bọ cánh cứng y XX - con cái ; XY - con đực gen quy định màu
cánh nằm trên NST thường.
Câu 14: Khi kích thước quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì quần thể nguy bị tuyệt chủng, cách giải
thích nào sau đây là không hợp lí?
A. Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng
chống chọi với những thay đổi của môi trường.
B. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít.
C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối không ngẫu nhiên thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
D. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen
đột biến có hại.
Câu 15: Tại sao cách li địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì:
A. cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể.
B. nếu không có cách li địa lí thì không dẫn đến hình thành loài mới.
C. cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản.
D. điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 16: một loài động vật giao phối, xét phép lai AaBbDd ♀AaBbdd. Giả sử trong quá trình giảm phân
của thể đực, một số tế bào, cặp nhiễm sắc thmang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II, các sự
kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các
loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thiếu nhiễm sắc thể?
A. 18. B. 2. C. 9. D. 12.
Câu 17: Noãn cầu bình thường của một hạt kín 12 NST. Hợp tử chính noãn đã thụ tinh y 28 NST.
Bộ NST của bộ đó thuộc dạng đột biến nào?
A. 2n + 1 B. 2n + 1 + 1 C. 2n + 2 D. 2n + 2 + 2.
Câu 18: Các bằng chứng hoá thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài
A. Homo erectus. B. Homo neanderthalensis.
C. Homo sapien. D. Homo habilis.
Câu 19: Sự phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể
A. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường sống không đồng nhất, các cá thể sống thọp
với nhau ở những nơi có điều kiện tốt nhất.
B. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường sống đồng nhất, các thể sống tụ họp với
nhau ở những nơi có điều kiện tốt nhất.
C. dạng phân bố ít phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường sống đồng nhất, các thể sống tụ họp với
nhau ở những nơi có điều kiện tốt nhất.
D. dạng phân bố ít phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường sống không đồng nhất, các thể sống tụ họp
với nhau ở những nơi có điều kiện tốt nhất.
Trang 4/9 Mã đề 023
Câu 20: Cho lưới thức ăn như hình vẽ. Số lượng tối đa
những sinh vật đóng hai vai trò sinh vật tiêu thụ bậc 1
đồng thời là sinh vật ăn thịt bậc 4 là:
A. 2 B. 3
C. 4 D. 5
Câu 21: Lai hai thđều dị hợp v2 cặp gen (Aa
Bb). Trong tổng số các thể thu được đời con, số
thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ
lệ 4,56%. Biết hai cặp gen y cùng nằm trên một cặp
nhiễm sắc thể thường không đột biến xảy ra. Kết
luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 21,35 %.
B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 24%.
C. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 42,7%.
D. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 18,24%.
Câu 22: Một người đàn ông bình thường lấy người vợ thứ nhất ( bình thường ) đã sinh ra một người con bị
bệnh u nang. Sau đó anh này ly dị vợ đi lấy một người vợ thứ hai. Khi được tin người anh của vợ thứ hai
đã chết bệnh u xơ nang anh đã đi đến bác sĩ tư vấn di truyền hỏi xem đứa con sắp sinh của mình có khả năng
bị u nang không. Câu trả lời nào dưới đây của bác vấn đúng? Biết rằng bố mẹ của người vợ thứ hai
không ai bị bệnh.
A. Xác suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,250. B. Xác suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,083.
C. Xác suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,167. D. Xác suất đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là 0,063.
Câu 23: Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen có trong nhóm liên kết?
1. Đột biến mất đoạn 2. Đột biến lặp đoan
3. Đột biến đảo đoạn 4. Đột biến chuyển đoạn trên cùng 1 NST
Phương án đúng là:
A. 2,3. B. 1,2. C. 3,4 D. 2,3,4
Câu 24: Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng
ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác
nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tùy dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT:
A. liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.
B. chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.
C. là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.
D. không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.
Câu 25: Trong một trang trại nuôi rất nhiều gà, chẳng may một vài con bị cúm rồi lây sang nhiều con khác. Yếu
tố sinh thái gây ra hiện tượng trên là:
A. Yếu tố hữu sinh. B. Yếu tố giới hạn.
C. Yếu tố không phụ thuộc nhiệt độ. D. Yếu tố phụ thuộc nhiệt độ.
Câu 26: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy
ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P:
AB
ab
AB
ab
,
trong tổng số thể thu được F1, số thể kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
15,5625%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A. 44,25%. B. 49,5%. C. 46,6875%. D. 48,0468%.
Trang 5/9 Mã đề 023
Câu 27: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Không phải tất cả các dạng đột biến gen đều hại cho thể đột biến.
B. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần
axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
C. Khi các banitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến
gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
D. Dưới tác động của ng một tác nhân gây đột biến, với cường độ liều ợng như nhau thì tần số đột
biến có thể khác nhau ở các gen khác nhau.
u 28: Một quần thể sóc gồm 160 cá thể trưởng thành sống ở vườn thực vật có tần số alen Est1 là 0,9. Một quần
thể sóc bên cạnh tần số alen này là 0,5, do thời tiêt mùa đông khắc nghiệt đột ngột, 40 con sóc di vào quần
thể sóc ở vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập. Tần số Est1 cũa quần thể mới là:
A. 0,60 B. 0,72 C. 0,90 D. 0,82
u 29: Sự sai khác về các axit amin trong chuỗi hemoglobin giữa các loài trong bộ linh trưởng được cho bởi
bảng sau
c loài trong
bộ linh trưởng
Tinh tinh
Gorilla
ợn
Gibbon
Khỉ Rhezut
Khỉ sóc
Số axit amin khác so với người
0
1
3
8
9
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Đây một bằng chứng gián tiếp cho thấy tinh tinh với người gorlla quan hệ gần gũi nhất so với các
loài khác trong bộ linh trưởng
B. Gorilla tổ tiên trực tiếp là vượn gibbon
C. Khí sóc loàiquan hệ họ hàng xa nhất với tinh tinh so với các loài còn lại
D. Tinh tinh, khỉ Zhezut và khíc đều cùng một tổ tiên, tiến hóa theo các nhánh khác nhau
u 30: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là
A. giải thích được sự hình thành loài mới.
B. phát hiện vai trò của CLTN và chọn lọc nhân tạo trong tiến hóa của vật nuôi, cây trồng các loài hoang
dại.
C. chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có một nguồn gốc chung.
D. đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.
u 31: Giả sử có một dạng sống mà axit nucleic củachỉ có một mạch đơn và gồm 3 loại nucleotit (A, U, X).
Số bộ ba chứa ít nhất một nucleotit loại X là:
A. 18 B. 19 C. 8 D. 16
u 32: Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo trong chọn giống là:
A. làm xuất hiện gen tốt ở một loạt cá thể. B. bổ sung nguồn đột biến tự nhiên.
C. làm tăng khả năng sinh sản của cá thể. D. tạo nguồn biến dị cho chọn lọc nhân tạo.
u 33: chua gen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen này cùng
nằm trên 1 cặp NST tương đồng.Cho lai giữa 2 thứ chua thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương
phản được F1 toàn chua thân cao, qutròn. Cho F1 giao phấn F2 thu được kết quả như sau: 295 thân cao,
quả tròn; 79 thân cao, quả bầu dục;81 thân thấp, quả tròn; 45 thân thấp, quả bầu dục. Hãy xác định kiểu gen của
cà chua F1 với tần số hoán vị gen. Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau.
A.
aB
Ab
. f = 20% B.
ab
AB
. f = 40% C.
ab
AB
. f = 20% D.
aB
Ab
. f = 40%
Câu 34: Loài nào sau đây giới tính được xác định bởi số lượng NST?
A. Vi sinh vật B. Ong, kiến, mối C. Động vật có vú D. Chim, bướm