Trang 1/4 - Mã đề thi 0302
Họ, tên thí sinh: .........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Cho biết nguyên t khi: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24;
Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Saccharose. B. Fructose. C. Glucose. D. Cellulose.
Câu 2: Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóa
Cu - X
Y - Cu
Z - Cu
Sức điện động chuẩn (V)
0,459
2,016
2,696
(X, Y, Z là ba kim loại)
Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là
A. Z, Y, Cu, X. B. X, Cu, Y, Z. C. X, Cu, Z, Y. D. Y, Z, Cu, X.
Câu 3: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ.
Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây:
Chất X có thể là
A. CH3COOC2H3 B. C2H5COOH C. CH3COOH D. CH3COOC2H5
Câu 4: Tên gọi của ester HCOOCH3
A. ethyl formate. B. methyl acetate. C. ethyl acetate. D. methyl formate.
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(a) Để khử chua đất bằng vôi sống (thành phần chính CaO) bón phân đạm ammonium cho lúa
cần bón đạm ammonium trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
(b) Ca(H2PO4)2 thành phần chính của phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phosphorus cho
cây trồng.
(c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố K để tăng cường sức chống bệnh, chống rét chịu
hạn cho cây.
Số phát biểu không đúng là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid?
A. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.
B. pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm
trong điện trường.
C. pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương
trong điện trường.
D. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào bản chất của amino acid.
Câu 7: trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Mg2+ls22s22p6. Số hạt mang điện trong nguyên
tử Mg là
A. 16. B. 12. C. 8. D. 24.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 4 trang)
Mã đề thi 0302
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (LẦN 1)
Môn thi: HÓA HỌC.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
Trang 2/4 - Mã đề thi 0302
Câu 8: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe. B. Na. C. Cu. D. Ag.
Câu 9: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là
A. poly (metyl metacrylat). B. poly (vinyl chloride).
C. polyethylene. D. polystyrene.
Câu 10: Ion nào sau đây có tính oxi hoá yếu nhất ở điều kiện chuẩn?
A. Mg2+. B. Na+. C. Cu2+. D. Fe3+.
Câu 11: Sodium hydrogencarbonate chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa
acid. Công thức của sodium hydrogencarbonate là
A. NaOH. B. NaHS. C. NaHCO3. D. Na2CO3.
Câu 12: Số nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử glycine là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 13: Công thức phân tử của dimethylamine là
A. C2H7N. B. C2H8N2. C. CH6N2. D. C4H11N.
Câu 14: Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A. CH3COOCH3. B. HCOOCH3. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5.
Câu 15: Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm
thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
A. Cát vàng. B. Đá vôi. C. Vôi bột. D. Than đá.
Câu 16: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A. Fe. B. W. C. Al. D. Na.
Câu 17: Hiện nay, khí CO2 một trong những
chất chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám
cháy. Khí CO2 trong bình chữa cháy được nén
thể lỏng nhiệt độ thấp (-70oC), khi phun ra s
làm loãng nồng độ oxygen thu nhiệt xung
quanh làm giảm nhiệt độ trong vùng cháy.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám
cháy chất khí, các đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng thí nghiệm.
(b) Không dùng bình chữa cháy CO2 để chữa cháy các đám cháy kim loại mạnh như Mg, Al.
(c) Do sau khi chữa cháy khí CO2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy
bằng khí CO2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học.
(d) Hiệu qu chữa cháy của khí CO2 không cao những i thoáng gió, không gian rộng hoặc ngoài trời.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 18: Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2
2 2 2 2 2
CH CH Br CH CH
||
Br Br
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử ethylene có 4 liên kết σ.
B. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết σ.
C. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
D. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự phân cắt liên kết π.
Trang 3/4 - Mã đề thi 0302
Phần II. Thí sinh trlời từ câu 1 đến u 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi u, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho các bán phản ứng sau:
2+ 2+
2+ 3+ 2
2+ 0 2+ 0
Zn /Zn Fe /Fe
2+ 0 3+ 2+
Cu /Cu Fe /Fe
Zn + 2e Zn E = - 0,762 V; Fe + 2e Fe E = - 0,440 V
Cu + 2e Cu E = + 0,340 V; Fe +1e Fe E +
2 2 2 2 2 2
0
00
2 2 2 O /H O 2 2 2 H O /H O
= + 0,771 V
O + 2H + 2e H O E = + 0,695 V; H O + 2H + 2e 2H O E = + 1,770 V
a) Trong cặp oxi hoá – khử, tính oxi hoá của dạng khử luôn yếu hơn tính oxi hoá của dạng oxi hoá.
b) Trong cặp oxi hoá khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá số oxi hoá khác với c nguyên tử
trong dạng khử.
c) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Zn – Cu là 1,102 V.
d) Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch chứa ZnCl2, FeCl3 và CuCl2, ion Cu2+ sẽ điện phân trước tại
cathode.
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho
dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn
bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh st sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.
a) cốc 1, đinh sắt bị gỉ dung dịch màu vàng của FeCl2. cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn
bị ăn mòn.
b) Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ ít nhất và dây đồng không bị ăn mòn.
c) Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ. Do đó các đồ vật bằng sắt có thể bảo vệ bằng cách tra dầu mỡ.
d) Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước).
Câu 3: Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, trong
nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL
dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
- ớc 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vàong nghim, lắc đu, thu được dung dịch X.
- Bước 3: Đun nóng dung dịch X.
a) Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu vàng.
b) Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự.
c) Do trong phân tử saccharose không còn nhóm OH hemiacetal và nhóm –OH hemiketal nên ở bước
3 không thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
d) Công thức cấu tạo của saccharose là
O
OH
OH
OH
OH
O
OH
OH
OH
OH
O
Câu 4: β-carotene rất nhiều trong rau quả xanh vàng đặc biệt là quả gấc, rốt… β-carotene
được cơ thể chuyển hóa thành vitamin A rất cần thiết cho cơ thể. Công thức cấu tạo của β-carotene
Trang 4/4 - Mã đề thi 0302
Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau:
- Chuẩn bị: nước ép rốt, hexane; cốc thutinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL,
giá thí nghiệm.
- Tiến hành:
+ Bước 1: Cho khong 20 mL ớc ép rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều
khoảng 2 phút.
+ Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
+ Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene
hoà tan trong hexane.
a) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
b) β-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi
hữu cơ.
c) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không màu, sau khi chiết lớp hexane trong phễu màu
vàng cam.
d) Phân tử carotene có công thức phân tử là C40H56 và có 13 liên kết .
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Xăng E5 một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL)
với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 C9H20 (tỉ lệ
mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5
như sau:
Thành phần xăng E5
C2H5OH
C8H18
C9H20
Nhiệt tỏa ra (kJ/mol)
1365,0
5928,7
6119,8
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học
độ lớn 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Thái Nguyên đến Nội với quãng đường 80
km thì hết bao nhiêu lít xăng E5 (làm tròn đến hàng phần mười)?
Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 25%.
Câu 2: Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, (2) phản ứng thủy phân, (3) phản
ứng với copper(II) hydroxide, (4) phản ứng với nước bromine, (5) phản ứng với thuốc thử Tollens. Tính
chất nào đúng với fructose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Câu 3: Cho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5).
Chất nào trong số các chất trên vừa phản ứng được với acid, vừa phản ứng được với base? Liệt đáp
án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Câu 4: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 2,73 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 CuO tới khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Dẫn khí đi ra vào nước vôi trong dư, tạo thành 1,5 gam kết tủa. Thành phần phần trăm
khối lượng CuO trong X là a%, tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được glycerol hỗn hợp
sodium stearate và sodium oleate (tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2). Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Câu 6: Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 (10%) cryolite (90%) với anode cathode đều
than chì. Sau thời gian điện phân thu được 2,7 tấn Al tại cathode hỗn hợp khí tại anode gồm CO2
(80% theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong
quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hóa tại anode (làm tròn kết quđến
hàng đơn vị).
----------- HẾT ----------