KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Khóa ngày 21 tháng 06 năm 2011 tại TPHCM
n thi : VĂN
Thời gian: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1: (1 đim)
Trong truyn ngn Làng, Kim Lân đã xây dng mt tình hung truyn làm bc lu
sc tình yêu làng quê và lòng yêu nước ca nhân vật ông Hai. Đó là tình hung nào?
Câu 2: (1 điểm)
Kim vàng ai n un câu,
Người khôn ai ni nhau nng li.
u ca dao trên khuyên chúng ta điều gì? Điều đó liên quan đến phương châm
hi thoi nào?
Câu 3: (3 điểm)
M s đưa con đến trường, cm tay con dt qua cánh cng, ri buông tay mà
i: “Đi đi con, hãy can đảm n, thế gii này là ca con,…”
(Theo Lí Lan, Cổng trường m ra)
T vic người m không “cm tay” dt con đi tiếp“buông tay” để con t
đi, hãy viết mt bài văn ngắn (khong 01 trang giy thi) bàn v nh t lp.
Câu 4: (5 điểm)
Cm nhn v cnh mùa xuân trong bốn câu thơ đầu và sáu câu thơ cuối của đoạn trích
Cnh ngày xuân:
Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiu quang chín chc đã ngoài sáu mươi.
C non xanh tn chân tri,
Cành lê trắng điểm mt vài bông hoa.
[…]
Tà tà bóng ngà v tây,
Ch em thơ thẩn dan tay ra v
Bước dn theo ngn tiu khê,
Ln xem phong cnh có b thanh thanh.
Nao nao dòng nưc un quanh,
Dp cu nho nh cui ghnh bc ngang.
(Nguyn Du, Truyn Kiu)
BÀI GIẢI GỢI Ý
Câu 1:
Trong truyện ngắn Làng, Kim Lân đã xây dng một tình huống truyện làm bộc
lsâu sắc tình yêu làng quê lòng yêu nước của nhân vật ông Hai: Trong lúc đang
sng ở vùng tự do, ông Hai được biết tin làng của ông đã trthành mt làng Việt gian.
Tin đó đã mang lại rất nhiều xúc động cho ông. Nó khiến ông nhiều tâm trạng, suy
nghĩ và hành đng. Qua đó, nó thể hiện lòng yêu làng, yêu nước của ông Hai.
Câu 2:
u ca dao trên với một số hình ảnh ẩn dụ, kết cấu so sánh đặc sắc: Kim vàng -
uốn câu // Người khôn - nặng lời đã đưa ra lời khuyên: chúng ta cn phải thái độ tế
nhị, lịch sự khi nói năng, hi thoại vi nhau trong giao tiếp. Điều y liên quan đến
phương châm hội thoại lịch s: khi giao tiếp cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tn và tôn
trọng người khác.
Câu 3:
Hc sinh có th làm nhiu cách khác nhau miễn là có đủ mt s ý theo quy định.
Sau đây là mộtch làm c th:
M bài: Nêu li câu văn trên đ bài để dẫn đếnnh t lp
Khi còn nh, chúng ta sng trong s bo bc ca ông bà, cha m nhưng
không phải lúc nào ngưi thân yêu cũng bên cnh chúng ta. Bàn tay dìu
dt ca cha mẹ, đến một lúc nào đó cũng phi buông ra đ chúng ta độc lp
bước vào đi. Hai ch “buông tay” trong câu văn ca Lan như một
bước ngot ca hai trạng thái được bo bc, ch che phi mt mình
bước đi. Vic phải bước đi mt mình trên đoạn đường còn li chính là mt
cách th hin tính t lp.
Thân bài:
+ Gii thích: t lp là gì? ( nghĩa đen: tự đứng mt mình, không có s giúp
đỡ của người khác. T lp t mình m ly mi vic, không da o
người khác).
Người tính t lập người biết t lo liu, to dng cuc
sng cho mình mà không li, ph thuc vào mi người xung quanh.
+ Phân tích:
_ T lập là đc tính cần có đối vi mỗi con người khi bước vào đời.
_ Trong cuc sng không phi lúc o chúng ta cũng cha m bên để
dìu dắt, giúp đỡ ta mi khi gp khó khăn. Vì vy, cn phi tp nh t lp
đ có th t mình lo liu cuc đời bn thân.
_ Người có tính t lp s d đạt được thành ng, được mọi người yêu
mến, kính trng.
_ Dn chng.
+ Phê phán: _ T lp là mt phm chất đ khẳng đnh nhân cách, bn lĩnh
kh năng của mt con ngưi. Ch biết da dẫm vào người khác s tr
thành mt gánh nặng cho người thân cuc sng s tr nên nghĩa.
Nhng người không có tính t lp, c da vào người khác tkhó được
thành công tht s. Cho nên ngay c trong thế gii động vt, có nhng con
thú đã biết sng t lp sau vài tháng tui.
+ M rng: t lp không nghĩa là t tách nh ra khi cng đồng.
nhng vic chúng ta phi biết đoàn kết và dựa vào đồng loi để to nên sc
mnh tng hp.
+ Liên h bn thân: cn phi n luyn kh năng tự lp mt cách bn b,
đu đặn. Để th t lp, bn thân mỗi ngưi phi s n lc, c gng
ý chí mnh m đ vươn lên, vượt qua th thách, khó khăn, để trau di,
rèn luyện năng lực, phm cht.
Kết bài:
Nếu mọi người đu biết sng t lp kết hp vi tinh thần đoàn kết, tương
tr ln nhau thì hi s tr nên tt đẹp hơn cuộc sng mi người s
được hnh phúc.
Câu 4:
Đây là câu nghluận văn học yêu cầu trình bày cảm nhn về một nội dung trong một
đoạn thơ. i viết cần đáp ứng yêu cầu của việc viết một bài văn nghị luận văn học
vi đầy đủ bố cục có 3 phần. Bài viết ng cần thể hiện knăng cảm thụ và phân tích
một đoạn thơ để i lên cảm nhận của mình về đoạn ty. Thí sinh có thể có những
cách trình y khác nhau. Sau đây là một số gi ý:
- Giới thiệu vài nét về Nguyễn Du và tác phẩm Đoạn trường tân thanh (truyn Kiều).
- Giới thiệu đoạn thơ được dẫn trong đề bài.
- Giới thiệu vị trí của đoạn thơ: 10 câu không liên tiếp trong đoạn trích Cnh ngày
xuân thuc phần đầu của tác phẩm truyện Kiều. Đoạn t miêu tả cảnh mùa xuân
trong ngày hi Đạp Thanh.
- Phân tích để trình y cảm nhận về cảnh a xuân trong 4 câu thơ đầu: đó là quang
cảnh tháng thba của mùa xuân với t đẹp xanh tươi, thanh khiết và phóng khoáng
của: c non xanh tận chân trời, cành trắng điểm một vài bông hoa. Chú ý các chi
tiết: hình nh con én gi đến mùa xuân; hình nh cỏ non xanh tận chân tri, nh
trắng, từ “điểm” mang li sức sống cho bức tranh cảnh mùa xuân. Thí sinh có th liên
hso sánh với một vài câu thơ miêu tả về mùa xuân (sóng c tươi xanh gợn đến trời
Hàn Mặc Tử; Mọc giữa dòng sông xanh / Mt bông hoa tím biếc Thanh Hải) để làm
ni bật nét độc đáo trong nghthuật miêu t của Nguyn Du.
- Phân tích đtrình y cảm nhn về cảnh a xuân trong 6 câu thơ cuối của đoạn
thơ: đó cảnh buổi chiều c chị em Ty Kiều trở về. Bức tranh buổi chiều được
miêu tvới nét đẹp dịu dàng, thanh nhẹ, nhuốm màu tâm trạng, bâng khuâng, xao
xuyến con người thường có sau một cuộc vui và trong mt buổi chiều tà. Cảnh
được miêu tbằng bút pháp tả cảnh ng tình. Thí sinh cn khai thác những từ y
được sử dụng mt cách khéo léo trong đoạn thơ: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao,
nho nh. Những từ láy nói trên vừa tác dụng miêu tcảnh vật, vừa gợi tới tâm
trạng của con người trong cảnh vật. Tsinh ng thể liên hso nh vi một vài
câu thơ khác (Trước xóm sau thôn tựa khói lồng / Bóng chiu man c dường
không / Theo hồi còi mc trâu về hết / Cỏ trắng từng đôi liệng xuống đồng Trần
Nhân Tông) đlàm nổi bật nét riêng của buổi chiều mùa xuân trong 6 câu thơ này.
- Nhận xét đánh g chung về đoạn thơ nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa: nghệ thuật
miêu tđặc sắc, hệ thống từ giàu chất tạo hình; bức tranh a xuân đẹp, thanh khiết,
dịu nhẹ và đầy tâm trng; thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyn Du.
Nguyễn Hữu Dương
(Trường THPT Vĩnh ViễnTP.HCM)