
TR NG CAO Đ NG S N LA ƯỜ Ẳ Ơ
KHOA NÔNG LÂM
-----******-----
Đ C NGỀ ƯƠ
ĐI U TRA THÀNH PH N SÂU H I VÀ NH H NG C A Ề Ầ Ạ Ả ƯỞ Ủ
M T S Y U T NGO I C NH Đ N T L VÀ M C Đ H I C AỘ Ố Ế Ố Ạ Ả Ế Ỷ Ệ Ứ Ộ Ạ Ủ
R P SÁP TRÊN CÂY CÀ PHÊ CHÈ T I XÃ PH NG LÁI, Ệ Ạ Ỏ
HUY N THU N CHÂU, T NH S N LAỆ Ậ Ỉ Ơ
Ng i th c hi n:ườ ự ệ Cà Văn Th ngưở
L p CĐ Nông lâm K46ớ
Ng i h ng d n:ườ ướ ẫ K s Quàng Th Vân Th oỹ ư ị ả
Gi ng viên b môn Khoa h c cây tr ngả ộ ọ ồ
Khoa Nông lâm – Tr ng CĐ S n Laườ ơ
PH N 1Ầ

Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
Cà phê là cây công nghi p cho s n ph m có giá tr xu t kh u mang l i hi u quệ ả ẩ ị ấ ẩ ạ ệ ả
kinh t cao cho n c tr ng cà phê. Nó tr thành lo i th c u ng có tác d ng kíchế ướ ồ ở ạ ứ ố ụ
thích h th n kinh ,h tiêu hóa, h bài ti t, h c làm cho tinh th n minh m n,ệ ầ ệ ệ ế ệ ơ ầ ẫ
s ng khoái; Ngoài ra cà phê còn đ c s d ng trong y h c s n xu t các lo iả ượ ử ụ ọ ả ấ ạ
thu c tr tim, kích thích tim m ch. S n ph m cà phê h t đ c ch bi n t oố ợ ạ ả ẩ ạ ượ ế ế ạ
thành các d ng khác nhau nh : cà phê hòa tan, cà phê s a, cà phê ch n…ph c vạ ư ữ ầ ụ ụ
cho nhu c u s d ng nhi u n c trên th gi i.ầ ử ụ ở ề ướ ế ớ
Hi n nay cà phê đ c trông trên 80 n c v i t ng di n tích h n 10 tri u ha vàệ ượ ở ướ ớ ổ ệ ơ ệ
giá tr xu t kh u hàng năm lên t i 10 t đôla. Nh ng n c tr ng nhi u cà phê là:ị ấ ẩ ớ ỷ ữ ướ ồ ề
Brair, Colombia, Indonexia, Lostorica… các n c đang phát tri n cà phê làỞ ướ ể
m t hàng buôn bán l n th 2 sau d u l a.ặ ớ ứ ầ ử
Cây cà phê còn là cây ph xanh đ t tr ng đ i núi tr c và gi i quy t vi c làmủ ấ ố ồ ọ ả ế ệ
tăng thu nh p xóa đói gi m nghèo.ậ ả
Vi t Nam cây cà phê là m t hàng xu t kh u có giá tr kinh t cao, hàngỞ ệ ặ ấ ẩ ị ế
năm thu v cho đ t n c 350-560 tri u đôla, là m t hàng nông s n có kim ng chề ấ ướ ệ ặ ả ạ
xu t kh u ch sau lúa g o. Cây cà phê n c ta ch y u tr ng các t nh Tâyấ ẩ ỉ ạ ở ướ ủ ế ồ ở ỉ
Nguyên nh : Đ c L c, Gia Lai, Lâm Đ ng hay t nh Đ ng Nai thu c Đôngư ắ ắ ồ ở ỉ ồ ộ
Nam B . Các t nh này có đi u ki n đ t đai, khí h u, đ a hình phù h p v i cácộ ỉ ề ệ ấ ậ ị ợ ớ
cây cà phê v i. Nh ng cây cà phê v i có đ c đi m h ng v kém th m ngon, giáố ữ ố ặ ể ươ ị ơ
thành th p h n cà phê chè. Vì v y khi xu t kh u h n h p v i l ng cà phê chèấ ơ ậ ấ ẩ ỗ ợ ớ ượ
(25-30%) đ nâng cao ch t l ng và giá tr cà phê .Vì v y B Nông Nghi p vàể ấ ượ ị ậ ộ ệ
Phát Tri n Nông Thôn có ch tr ng phát tri n cà phê chè các t nh mi n núiể ủ ươ ể ở ỉ ề
phía B c trong đó có S n La. S n La cây cà phê chè đ c tr ng t tr c nămắ ơ Ở ơ ượ ồ ừ ướ
1945 nh ng ít và r i rác các v n gia đình, s n ph m ít ,ch y u cung c p choư ả ở ườ ả ẩ ủ ế ấ
nhu c u ng i dân đ a ph ng, nh ng đ n năm 1993 cây cà phê đ c tr ngầ ườ ị ươ ư ế ượ ồ
nhi u và t o thành cây ch l c c a t nh và đ c phát tri n m nh m và th c sề ạ ủ ự ủ ỉ ượ ể ạ ẽ ự ự

tr thành cây xóa đói gi m nghèo và là m t hàng xu t kh u. Di n tích tr ng câyở ả ặ ấ ẩ ệ ồ
cà phê chè năm 1996 S n La đ t 2640 ha, năm 1998 là 3555 ha, nay là 4000ở ơ ạ
ha.Di n tích tr ng cà phê chè Vi t Nam là 390000 ha.ệ ồ ở ệ
Cây cà phê chè đòi h i thâm canh và qu n lí d ch h i và qu n lí d ch h i m i choỏ ả ị ạ ả ị ạ ớ
năng su t cao, ch t l ng t t. Vì v y ngoài các y u t nh h ng đ n năngấ ấ ượ ố ậ ế ố ả ưở ế
su t, ch t l ng cà phê nh : đi u ki n khí h u, k thu t canh tác, gi ng, côngấ ấ ượ ư ề ệ ậ ỹ ậ ố
ngh sau thu ho ch…Thì sâu b nh là m t y u t nh h ng r t l n:nó làmệ ạ ệ ộ ế ố ả ưở ấ ớ
gi m năng su t, ch t l ng cà phê, n u gây h i n ng còn không cho thu ho ch.ả ấ ấ ượ ế ạ ặ ạ
Theo các chuyên gia nghiên c u và b o v th c v t: sâu h i cà phê làm gi mứ ả ệ ự ậ ạ ả
năng su t t 10-50%.ấ ừ
Hiên nay do tr ng đ ng lo t gi ng cà phê m i Catinao (Catimo) trên 1 di nồ ồ ạ ố ớ ệ
tích r ng nên t o đi u ki n thu n l i cho sâu h i bùng phát và gây h i n ng .ộ ạ ề ệ ậ ợ ạ ạ ặ
Cho đ n nay vùng núi phía B c nói chung và S n La nói riêng ch a cóế ở ắ ở ơ ư
nhi u nghiên c u nào có tính h th ng ho c toàn di n v các loài sâu h i cà phêề ứ ệ ố ặ ệ ề ạ
chè.
H u qu c a sâu h i đ n năng su t, s n l ng và ch t l ng c a cây càậ ả ủ ạ ế ấ ả ượ ấ ượ ủ
phê là r t l n, mà các bi n pháp phòng tr ch a th t s hi u qu . Vì v y tôiấ ớ ệ ừ ư ậ ự ệ ả ậ
ti n hành nghiên c u đ tài:ế ứ ề
“Đi u tra thành ph n sâu h i và nh h ng c a m t s y u t ngo i c nhề ầ ạ ả ưở ủ ộ ố ế ố ạ ả
đ n t l và m c đ h i c a r p sáp trên cây cà phê chè t i xã Ph ng Lái,ế ỷ ệ ứ ộ ạ ủ ệ ạ ổ
huyên Thu n Châu-S n Laậ ơ ”.
PH N 2Ầ
T NG QUAN TÀI LI UỔ Ệ
2.1. Nh ng nghiên c u ngoài n cữ ứ ở ướ
2.1.1. Thành ph n sâu h i trên cây cà phêầ ạ

Cà phê đ c tr ng 80 n c trên th gi i: Châu Phi, Nam M , Châu Á… ượ ồ ở ướ ế ớ ở ỹ ở
các vùng nhi t đ i và Á nhi t đ i là nh ng vùng có đi u ki n t nhiên thu n l iệ ớ ệ ớ ữ ề ệ ự ậ ợ
cho sâu b nh h i phát tri n, mà cà phê là lo i s n ph m có giá tr kinh t cao vìệ ạ ể ạ ả ẩ ị ế
v y vi c nghiên c u v thành ph n sâu h i cà phê đã đ c nghiên c u t lâu,ậ ệ ứ ề ầ ạ ượ ứ ừ
khá k và cũng đã đ c công b trên th gi i.ỹ ượ ố ế ớ
“(Vũ Quang Gi ng, 2001) có vi t: t năm 1962 đã ghi nh n đ c 48 loài sâuả ế ừ ậ ượ
h i cà phê vùng nhi t đ i. Trong đó quan tr ng là các loài: ạ ở ệ ớ ọ Scotia, Segetum,
Anthores leuconotus, Bixadus sierricola, Coccus viridis, Leucoptea coffeella,
Lcoffeina, Dichocrocis crocodora, Epicampoptera maranica, Habrochila placida
Taurantii, Oligonychus cofeae, Antestia lineaticollis, Stephanoderes hampei,
Toxoptera aurantii và Thliptoceras octguttale (Wynger,1962).
“(Nguy n Huy Phát, 2000) có vi t: theo Le Pelley (1973), trên cây cà phê cóễ ế
g n 400 loài côn trùng gây h i Ethiopia, các n c Đông Á có 250 loài và cácầ ạ ở ở ướ
vùng trung tâm nhi t đ i có 200 loài. Theo Klarke, Macrae (1987) và Clifford,ệ ớ
Willson (1987), đ n nay trên th gi i d ch h i cây cà phê đã ghi nh n t ng đ iế ế ớ ị ạ ậ ươ ố
chi ti t, đ y đ v i kho ng h n 900 loài. Các lo i d ch h i này bao g m cônế ầ ủ ớ ả ơ ạ ị ạ ồ
trùng, ve, đ ng v t thân m m, tuy n trùng, chim và đ ng v t có vú, trong đó cóộ ậ ề ế ộ ậ
nhi u loài là d ch h i nguy hi m trên cây cà phê. Ph n l n nh ng loài đã phátề ị ạ ể ầ ớ ữ
hi n thu c b cánh c ng (ệ ộ ộ ứ Coleoptra) v i 34% t ng s loài, b cánh n a c ngớ ổ ố ộ ử ứ
(Hemiptera) v i 28% t ng s loài và b cánh v y ớ ổ ố ộ ả (Lepidoptera) v i 21% t ng sớ ổ ố
loài. Các b khác đã phát hi n đ c s loài ít h n. Thí d , có 6% t ng s loài đãộ ệ ượ ố ơ ụ ổ ố
phát hi n thu c b cánh th ng (ệ ộ ộ ẳ Orthoptera), 4% t ng s loài thu c b cánh tổ ố ộ ộ ơ
(Thysanoptyra), 3% t ng s loài thu c b hai cánh (ổ ố ộ ộ Diptera) và 1% t ng s loàiổ ố
thu c b m i. ộ ộ ố
”(Vũ Quang Gi ng, 2001) [4]” có vi t: theo Anthony Youdeowei (1983), r pả ế ệ
sáp h i cà phê có m t h u h t các tr ng cà phê trên th gi i, bao g m cácạ ặ ầ ế ở ồ ế ớ ồ
n c Đ a Trung H i, Nam M , Châu Á. Theo Gordon Wrigley (1988), cho bi t:ướ ị ả ỹ ế

có 3 loài r p quan tr ng phá h i trên cà phê là : r p tr n nh r p v y xanhệ ọ ạ ệ ầ ư ệ ẩ
Coccus riridis Green, r p v y bao giáp nh : r p v y sao ệ ả ư ệ ả Asterolecanium cofeae,
r p có l p sáp d ng b t ch y d c bên mép c th nh ệ ớ ạ ộ ạ ọ ở ơ ể ư Planococcus kenga và
r p sáp ệPlanococcus citri.Theo E.M Lavabre (1970), cho r ng: r p sáp ph bi nằ ệ ổ ế
các vùng nhi t đ i trên th gi i, chúng có th t n công các b ph n trên m tở ệ ớ ế ớ ể ấ ộ ậ ặ
đ t cây cà phê : Vi t Nam, Zara …, chúng t n công ph n r cà phê cácấ ở ệ ấ ầ ễ ở
n c : n Đ , Kenya, Uganda … hi m khi 2 loài này cùng t n t i v i nhau.ướ Ấ ộ ế ồ ạ ớ
2.1.2 Nghiên c u v sinh v t h c, tình hình phát sinh gây h i c a nhóm r pứ ề ậ ọ ạ ủ ệ
sáp trên cây cà phê.
“(Vũ Quang Gi ng, 2001)[4]” có vi t: t i M (Brewer etal, 1981) các nghiênả ế ạ ỹ
c u chi ti t v đ c đi m hình thái, các pha phát d c c a các loài r p sáp m mứ ế ề ặ ể ụ ủ ệ ề
hình bán c u ầSaissetia hemispherica đ c ti n hành. R p sáp m m hình bán c uượ ế ệ ề ầ
Saissetia hemispherica là lo i sâu h i đa th c quan tr ng trên cây cà phê Cuạ ạ ự ọ ở
Ba.M t đ qu n th c a các loài sâu h i này bi n đ ng ph thu c vào l ngậ ộ ẩ ể ủ ạ ế ộ ụ ộ ượ
m a, nhi t đ trung bình tháng và hi n tr ng sinh lý c a cây cà phê. T i Cu Ba,ư ệ ộ ệ ạ ủ ạ
t tháng 6 đ n tháng 11 hàng năm là đi u ki n thu n l i nh t cho r p sáp hìnhừ ế ề ệ ậ ợ ấ ệ
bán phát sinh phát tri n. Qu n th loài r p sáp m m này đ t cao nh t vào thángể ẩ ể ệ ề ạ ấ
8 hàng năm (Alayosoto, Blahutiak, 1981, 1983).Đ c đi m sinh v t h c c a loàiặ ể ậ ọ ủ
r p sáp m m nâu hình bán c u đ c nghiên c u khá chi ti t trong đi u ki nệ ề ầ ượ ứ ế ề ệ
phòng thí nghi m t i Liên Xô cũ v i m c đích xây d ng ph ng pháp nhân nuôiệ ạ ớ ụ ự ươ
l ng l n. Theo k t qu nghiên c u này, khi nuôi trên m m khoai tây, th i gianượ ớ ế ả ứ ầ ờ
vòng đ i c a r p sáp m m hình bán c u kéo dài t 64 ngày nhi t đ 25ờ ủ ệ ề ầ ừ ở ệ ộ oC đ nế
131 ngày nhi t đ 17,5ở ệ ộ o C. M t tr ng thành cái đ kho ng 90-120 tr ngộ ưở ẻ ả ứ
(Kozhechhin, 1984).
Tóm l i có r t nhi u nghiên c u v nhóm r p sáp h i trên cây cà phê đã đ cạ ấ ề ứ ề ệ ạ ượ
công b trên th gi i.Tuy nhiên, h u h t ch a có nh ng nghiên c u chi ti t vố ế ớ ầ ế ư ữ ứ ế ề

