
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI KHOA CHUYÊN NGÀNH THẦN KINH 21
ĐIỀU TRỊ CHỨNG VẸO CỔ BẰNG TIÊM
BOTULINUM TOXIN A (DYSPORT, BOTOX…)
I. ĐỊNH NGHĨA
Chứng vẹo cổ co thắt là một bệnh loạn trương lực cơ ở một số cơ cổ, các cơ này
tăng trương lực, co kéo dẫn đến các tư thế bất thường của đầu.
Tiêm Botulinum toxin A đã được chứng minh có hiệu quả làm giảm co cứng cơ,
giảm các tư thế bất thường của đầu cổ và làm hết đau trong các trường hợp vẹo cổ co thắt.
II. CHỈ ĐỊNH
Điều trị chứng vẹo cổ co thắt.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với các thành phần của thuốc.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
01 bác sĩ và 01 điều dưỡng.
2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc
2.1. Phương tiện, dụng cụ
Bơm tiêm 5ml kèm kim x 1 cái.
Bơm tiêm 1ml kèm kim 1 cái.
Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn, găng tay vô khuẩn.
2.2. Thuốc
Thuốc: Disport 500 đv x 1 lọ.
Nước muối sinh lý 9o/oo x 1 chai 100ml.
3. Người bệnh
Giải thích kỹ cho người bệnh về mục tiêu và cách tiến hành quy trình kỹ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
Ghi chép hồ sơ bệnh án với các trường hợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật
và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI KHOA CHUYÊN NGÀNH THẦN KINH
22
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Chọn các cơ để tiêm
Chứng vẹo cổ thường gặp nhất là vẹo cổ xoay. Các cơ liên quan chính trong
trường hợp này là cơ ức đòn chũm (Sternocleidomastoideus) đối bên và cơ gối đầu
(Splenius capitis) cùng bên.
Chứng vẹo cổ bên: các cơ liên quan chính trong trường hợp này là cơ ức đòn
chũm (Sternocleidomastoideus), cơ gối đầu (Splenius capitis) và cơ thang (Trapezius)
cùng bên.
Vẹo cổ ra sau: cơ gối đầu (Splenius capitis) và cơ thang (Trapezius) hai bên.
Vẹo cổ ra trước: cơ ức đòn chũm trái và phải (Sternocleidomastoideus); các cơ
bậc thang (Scalenus).
2. Chuẩn bị người bệnh
Đặt người bệnh ở tư thế nằm. Sát trùng da ở vị trí các cơ cần tiêm.
3. Pha thuốc
Độ pha loãng: pha 2,5ml nước muối sinh lý 9o/oo vào lọ Disport 500 đv.
4. Liều lượng thuốc và cách tiêm
Đường tiêm: tiêm vào cơ.
Liều lượng được phân bố cho các cơ và các thể vẹo cổ như sau:

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI KHOA CHUYÊN NGÀNH THẦN KINH 23
Loại vẹo cổ Liều cho mỗi cơ (đv)
Cơ gối đầu (Splenius capitis) cùng bên 350
Vẹo cổ xoay Cơ ức đòn chũm (Sternocleidomastoideus) đối bên 150
Cơ gối đầu (Splenius capitis) bên phải 250
Vẹo cổ ra sau Cơ gối đầu (Splenius capitis) bên trái 250
Cơ ức đòn chũm (Sternocleidomastoideus) cùng bên 150
Vẹo cổ bên Cơ gối đầu (Splenius capitis) cùng bên 350
VI. THEO DÕI
Kiểm tra vết tiêm nếu chảy máu cần ép bằng bông vô khuẩn.
Theo dõi chung: mạch, huyết áp.
Theo dõi các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Nói khàn và khó nuốt là biến chứng hay gặp.
Thông thường tự ổn định sau khoảng 1 tuần. Một vài trường hơp nặng phải đặt
ống thông dạ dày trong vài ngày.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Reine Benecke, Karen Frei and Cynthia L. Comella (2009): Treatment of
cervical dystonia.. Manual of Botilinum Toxin therapy. Cambrige Medicine,
29 - 41.
2. Anderson T.J, Rivest J, Stell R (1992): Botilinum toxin treatment of spasmodic
torticolis. JR soc Med 85, 524 - 529.
3. Francisco G.E (2004): Botilinum Toxin - dosing and dilution. Am J Phys Med
Rehabil. 83, 530 - 537.

