BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH THY PHÂN
TẠO ĐƯỜNG GLUCOSE TỪ RONG
VAUCHERIA
SPP
Ngành : MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SINH HỌC
GVHD : CN ĐỖ THỊ TUYẾN
SVTH : PHAN CẨM BÌNH
MSSV : 0851110016 - LỚP: 08DSH3
TP. Hồ Chí Minh, 2012
Đồ án tốt nghip
Trang 1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài:
Vit Nam đường b biển dài 3.260 km vùng đặc quyn kinh tế rng
trên 1 triệu km2 vi nguồn tài nguyên sinh vật biển khá phong phú. Trong đó, nguồn
kinh tế khai khác t rong, to mang lại lơi nhuận khá lớn của ngành kinh tế bin.
Tảo được ng dng rộng rãi rất nhiều trên thế giới trên quy công nghip vi
nhiu sn phẩm đưc chiết xut t to phc v trong nhiều lĩnh vực như : trong y
học, công nghệ m phẩm, công nghiệp thc phm, năng lượng xanh... Hin nay
nước ta khoảng 700 loài rong tảo thuộc 3 ngành Chlorophyta, Heterkontophyta,
Rhodophyta. Nhiều loài mang lại giá tr kinh tế cao, khoảng 121 loài đang được
khai thác phục v nhu cầu con người.
Với lợi thế về khí hậu nóng ẩm, diện tích nước mặt nhiều nên rong tảo tại
Việt Nam phát triển k cao. Trong những năm gần đây, nguồn lợi từ rong tảo
mang lại cho nước ta khá lớn. Nên như cầu khai thác cũng như m tòi, nghiên cứu
những loài mới có ý nghĩa hết sức quan trọng. Tảo lục (Chlorphyta) là ngành lớn và
rất đa dạng, phân biệt với các ngành tảo khác chỗ luôn màu lục giống như
thực vật. Đến nay trên toàn thế giới biết khoảng 500 chi 8000 loài. Phần lớn
chúng sống trong nước ngọt gần 90%, còn lại biển đại dương hơn 10%. Trong
các biển đại dương thế giới đã biết 984 loài thuộc 112 chi , 18 họ 8 bộ. Hin
nay một s loi rong thuộc ngành rong lục Chlorophyta như Vaucheria Spp.
một loài mới đang trong quá trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, thuộc ngành
tảo vàng lục phân bố nhiều những vùng nước ngọt nghèo chất dinh dưỡng phát
trin t nhiên khá nhiều vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã được khai thác
nuôi trồng rộng rãi. Mt s loại rong cũng được nghiên cứu nuôi trồng kết hp vi
thy sn nhm ci thiện môi trường nước và tăng năng suất tôm nuôi. Lợi ích mà nó
mang li k lớn, không ch phc v như cu sn xut thc phm, y học, ngành
công nghệ m phẩm, chăn nuôi…mà còn nguồn nhiên liệu mới trong ngành công
ngh năng lượng, sn xuất xăng sinh học. Tuy nhiên, kh năng s dng tt c các
loài rong nói trên hay một trong s chúng làm nguyên liệu đầu vào để sn xut
Đồ án tốt nghip
Trang 2
nhiên liệu sinh hc li ph thuc rt nhiều vào thành phần hóa sinh khả ng
đường hóa.
Hiện nay, các nhà khoa học đã và đang nghiên cu v tim năng ca vic sn
xuất sinh nhiên liệu sinh hc t tảo đã thu được nhiu kết qu kh quan t ngun
nguyên liệu y. việc xác định các thành phần hóa sinh của rong to cũng như
tối ưu hóa quá trình thủy phân tạo đường Glucose t rong Vaucheria Spp đóng vai
trò quan trọng trong bước khởi đầu ca việc tìm ra nguồn nguyên liệu phù hợp sn
xut xăng sinh hc t to.
Đề tài “Tối ưu hóa quá trình thủy phân tạo đường Glucose từ rong
Vaucheria spp.” là nhu cầu cấp thiết giải quyết vấn đề trên.
2. Tình hình nghiên cứu:
Tình hình nghiên cu rong biển trên thế gii:
Đã rất nhiều công trình nghiên cu thc hin theo nhiều khiá cạnh đa
dng sinh hc, ngun li, chế biến, nuôi trồngtạo ging rong bin. Rong biển đã
được nghiên cứu s dng trong thc phm, công nghiệp dược phm nhiu
nước trên thế giới. Các thành phần chiết xut t rong giá trị sinh học như β-
caroten, các cht chống oxy hóa cũng đang được nhiều nhà khoa học quan tâm.
Rong bin rất giàu protein khoáng chất, thể tn dng s dng thc phẩm
thc ăn gia súc. ( Akiko Isa et al., 2009)
Mt s nghiên cứu đ cp ti ảnh ng của các điều kiện nuôi tới thành
phần hóa sinh của rong. Hàm lượng protein trong rong biển khá cao chịu nh
hưởng bởi c điu kiện nuôi như ánh sáng và ng cht ( Evan &Langdon 2000;
Rosen et al. 2000)
Mt s tác giả cũng đã m hiểu v cu tạo thành phần các polysaccharide
ca tế bào rong Ulva spp, Enteromorpha sp (Kausik Chattopadhyay, 2006;
Bimalendu Ray, 2006). Kết qu cho thy các thành phần carbonhydrat th chiếm
ti 29% tổng ng chất khô của rong. Polysacchride thành tế bào của rong thường
chứa các thành phần cellulose hemicellulose cấu trúc phân nhánh khá phc
tp với các đường monosaccharide như rhamnose, xylose, glucose, galactose,
Đồ án tốt nghip
Trang 3
..chiếm t l chính một lượng nh hơn protein sulphate. Khác với tảo đỏ hay
tảo nâu, các loài tảo lục thường không chứa thành phần polysaccharide tính nhy
nhưa agar alginic acid (Akiki Asa at el., 2009) . Hàm ợng lignin cũng rất thp
trong tế bào. Những đặc tính về hóa lý, tính chất lưu biến và sinh học đặc bit ca
các thành phần carbonhydrat thành tế o rong biển đã đang mở ra nhiều hội
s dụng chúng trong tương lai.
Tình hình nghiên cu rong biển trong nưc:
Việt Nam các nghiên cứu nuôi trồng rong cũng được thc hiện khá nhiều
nhưng chủ yếu các giống rong câu Gracilariace rong sụn Kappaphycus.Mt s
loài rong như G. Bailinae cũng đã được nuôi trồng th nghim min Trung Vit
Nam năng suất có thể đạt 8-10 tấn khô/ha trong thời gian nuôi 6 tháng (Hunh
Quang Năng & Nguyn Hu Dinh, 1999).
Mt s nghiên cứu nuôi trồng kết hp rong vi các loài thủy sảnh khác cũng
đã được thc hin. Nguyn Hữu Khánh và cộng s (2005) đã th nghiệm nuôi trồng
kết hợp tôm m với bào ngư , rong sụn vm xanh. Hunh Quang Năng (2005)
Đã y dựng hình trồng rong sn Kappaphycus alvarezii luân canh trong ao đìa
nuôi tôm ven biển. Kết qu thu được rất khả thi trong việc khai thác tiềm năng
nước mt.
Mt s tác giả ng đã nghiên cứu v tác động môi trường, kh năng xử lý ô
nhiễm và sinh trưởng ca rong trong những điều kiện khác nhau. Ngô Quốc Bưu
cng s (2000) đã nghiên cứu v s dng rong biển để x nhiễm bn hữu
trong nước thải ao nuôi tôm. Kết qu cho thy 2 loài nghiên cứu Gracilacia
hecteroclada và rong sn Kappaphycus alvarezii đều th hin kh năng hấp th nitơ
và phosphor trong nưc thi.
Đối với rong bún (Enteromorpha or Ulva) và rong Tóc Đt Chaetomorpha
những nghiên cứu đầu tiên về sinh hóa và tiềm năng ng dng của chúng đưc thc
hin bởi nhóm nghiên cứu ca Vin Sinh học nhiêt đới trong khuôn khổ d án
FSPSII/SUDA 3.3.4 năm 2009 (do DANIDA tài trợ). Các loài rong này lọc t nhiên
trong các ao nuôi tôm Đồng bằng sông Cửu Long . Kết qu khảo sát b cho
Đồ án tốt nghip
Trang 4
thấy, người nuôi tôm rất thích sự hin din của các loại rong này so với các loi
rong khác cho rằng s xut hin của chúng đã cải thiện môi trường ao nuôi, m
thức ăn cho tôm cải thiên năng suất tôm. Mặc rong tiềm năng rất lớn để
nuôi kết hợp m các vùng nước lợ, tuy nhiên, hiện nay, chưa công trình
nghiên cứu sâu nào để đánh giá hết vai trò của rong đối với môi trường ao nuôi, sức
khe tăng trưng của tôm.
Tình hình nghiên cu sn xuất nhiên liu sinh hc t rong bin:
Rong biển được coi một trong nhng ứng viên tốt nhất cho con người
trong vic tn dụng tài nguyên mặt nước đối tượng phù hợp để chuyển đổi
cấu nông nghip thy sn trong bi cnh biến đổi khí hậu các vùng ven bờ
các vùng đất ngp mn. Thc vt thy sinh chưa bao giờ được xem xét một cách
nghiêm túc làm ngun cung cấp nhiên liệu sinh học cho mãi tới thi gian gần đây.
Nhiu d án khác nhau bắt đầu được thc hiện trong ba năm tri lại đây, kết qu
của yêu cầu gim ph thuộc vào ợng nước ngt cho trng trọt chuyển hoá thực
vt trên cn.
Nht Bản ớc đi đầu trong nghiên cứu s dng rong lc (green algae)
làm nguyên liệu đầu vào để sn xuất nhiên liu sinh học. Akiko Isa (2009) đã xác
định thành phần Carbonhydrate ca mt s loài rong Enteromorpha sp.,
Cheatomorpha sp., Cladophora sp., Ulva sp. Mc t nhiên Thái Lan, Việt Nam
Nhật. Kết qu cho thy rong Vit Nam chứa m lượng glucose cao nht
(300mg/g sinh khối) sử dng cellulase th chuyển 95% carbonhydrate thành
đường.
Mặc rong biển đã bắt đầu được nghiên cứu s dụng làm nguyên liệu đầu
vào cho quá trình sản xuất nhiên liệu sinh hc ti nhiều ớc trên thế giới nhưng
hin nay Vit Nam mi ch đề tài của TS. Nguyễn Như Hậu NITRA“Nghiên
cứu đánh giá tiềm năng rong biển Vit Nam s dụng làm nguyên liu sn xut
ethanol nhiên liệu (Biofuel) đang đưc triển khai trong ba năm t 2009 -2011, trong
khuôn khổ đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015 tầm nhìn đến m
2025 (B Công Thương).