intTypePromotion=1

Đồ án tổng hợp: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho thị trấn Vĩnh Điện – huyện Điện Bàn – Quảng Nam

Chia sẻ: Codon_03 Codon_03 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:79

0
153
lượt xem
57
download

Đồ án tổng hợp: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho thị trấn Vĩnh Điện – huyện Điện Bàn – Quảng Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án tổng hợp: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho thị trấn Vĩnh Điện – huyện Điện Bàn – Quảng Nam với mục đích đề ra phương án cấp nước hợp lý nhất cho khu vực; đáp ứng nhu cầu dùng nước cho khu vực đến năm 2020, trong 2 tháng làm việc mặc dù đã hoàn thiện công việc nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tổng hợp: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho thị trấn Vĩnh Điện – huyện Điện Bàn – Quảng Nam

  1. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 1 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN Đề Tài: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƢỚC CẤP CHO THỊ TRẤN VĨNH ĐIỆN – HUYỆN ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM Giáo viên hƣớng dẫn: Phạm Phú Song Toàn Sinh viên thực hiện: Nguyễn Anh Bảo Lớp: 08 MT SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  2. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 2 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN MỤC LỤC MỤC LỤC ................................................................................................................ 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 4 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN VĨNH ĐIỆN - ĐIỆN BÀN - QUẢNG NAM Chƣơng I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ THỊ TRẤN VĨNH ĐIỆN – ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM 1.1 Đặc điểm tự nhiên ......................................................................................... 6 1.1.1 Vị trí địa lý .................................................................................................... 6 1.1.2 Đặc điểm địa hình ........................................................................................... 6 1.1.3 Khí hậu ........................................................................................................... 6 1.1.4 Đặc điểm địa chất công trình .......................................................................... 6 1.1.5 Đặc điểm địa chất thủy văn ............................................................................ 6 1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 8 1.2.1 Dân số và lao động ......................................................................................... 8 1.2.2 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng ............................................................................. 8 1.2.3 Mạng lƣới điện ............................................................................................... 9 1.2.4 Công trình công cộng...................................................................................... 9 1.2.5 Hiện trạng kinh tế xã hội ................................................................................. 10 1.2.6 Vấn đề về vệ sinh môi trƣờng ......................................................................... 10 Chƣơng II: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƢỚC HIỆN CÓ, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ - PHƢƠNG HƢỚNG CẤP NƢỚC CỦA THỊ TRẤN VĨNH ĐIỆN – ĐIỆN BÀN - QUẢNG NAM 2.1. Hiện trạng hệ thống cấp nƣớc ......................................................................... 11 2.1.1. Giới thiệu hiện trạng cấp nƣớc ........................................................................ 11 2.1.2. Đánh giá chung về hệ thống cấp nƣớc ............................................................. 11 SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  3. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 3 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN 2.2. Định hƣớng phát triển không gian đô thị ......................................................... 11 2.2.1. Cơ sở hình thành và phát triển........................................................................ 11 2.2.2. Tính chất........................................................................................................ 12 2.2.3. Quy mô dân số và đất đai ............................................................................... 12 2.2.4. Thực trạng về cơ sở hạ tầng ........................................................................... 12 2.2.5. Định hƣớng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ................................................. 13 2.3. Phƣơng hƣớng cấp nƣớc ................................................................................ 14 2.3.1. Định hƣớng cấp nƣớc.................................................................................... 14 2.3.2. Sự cần thiết xây dựng hệ thống cấp nƣớc ....................................................... 14 2.3.3. Tiêu chuẩn cấp nƣớc ...................................................................................... 14 2.3.4. Chất lƣợng nƣớc cung cấp ............................................................................. 15 Chƣơng III: LỰA CHỌN NGUỒN NƢỚC CHO TRẠM XỬ LÝ 3.1. Nguồn nƣớc cấp ............................................................................................... 16 3.1.1. Nguồn nƣớc ngầm ........................................................................................... 16 3.1.2. Nguồn nƣớc mặt .............................................................................................. 16 3.2. Nhận xét ......................................................................................................... 17 3.3. Kết luận ........................................................................................................... 17 Phần hai: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC CẤP CHO THỊ TRẤN VĨNH ĐIỆN - ĐIỆN BÀN - QUẢNG NAM Chƣơng I: XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ LÀM SẠCH 1.1. Thông tin về quy hoạch thi trấn Vĩnh Điện đến năm 2020 ............................... 19 1.1.1. Tiêu chuẩn nƣớc cấp ........................................................................................ 19 1.1.2. Tài liệu về quy hoạch ....................................................................................... 19 1.2. Xác định mức độ làm sạch ............................................................................... 20 1.2.1. Xác định nhu cầu dùng nƣớc vào mục đích ăn uống sinh hoạt ......................... 20 1.2.2. Xác định lƣu lƣợng nƣớc phục vụ cho sản xuất công nghiệp ............................ 21 1.2.3. Xác định lƣu lƣợng nƣớc tƣới và rửa đƣờng .................................................... 21 SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  4. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 4 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN 1.2.4. Xác dịnh lƣu lƣợng nƣớc cho sản xuất công cộng ............................................ 21 1.2.5. Quy mô công suất cấp nƣớc của trạm............................................................... 22 Chƣơng II: LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 2.1. Chất lƣợng nƣớc nguồn ................................................................................. 24 2.2. Lựa chọn dây chuyền công nghệ ................................................................... 24 2.2.1 Tính toán lựa chọn hóa chất đƣa vào ............................................................. 24 2.2.1.2 Xác định mức độ kiềm hóa ........................................................................... 26 2.2.2 Kiểm tra mức độ ổn định của nƣớc sau khi keo tụ .......................................... 27 2.2.2.1 Kiểm tra độ kiềm của nƣớc sau khi keo tụ ..................................................... 27 2.2.2.2 Kiểm tra độ ổn định của nƣớc sau khi keo tụ.................................................. 27 2.2.2.3 Hàm lƣợng cặn lớn nhất của nƣớc sau khi đƣa hóa chất vào để kiềm hóa và keo tụ ........................................................................................ 30 2.2.2.4. Xác dịnh liều lƣợng Clo để Clo hóa cơ bộ ..................................................... 31 2.2.3. Lựu chọn dây chuyền công nghệ xử lý .......................................................... 31 2.2.3.1. Đề xuất các phƣơng án xử lý ........................................................................ 32 2.2.3.2. Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý .......................................................... 33 Chƣơng III: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG NGHỆ 3.1. Thiết kế hệ thống pha chế - định lƣợng hóa chất ........................................... 35 3.1.1. Tính toán thiết bị pha chế phèn ..................................................................... 35 3.1.1.1. Bể hòa tan phèn ............................................................................................ 37 3.1.1.2. Bể tiêu thụ phèn ............................................................................................ 39 3.1.1.3. Xác định lƣợng phèn dự trữ .......................................................................... 41 3.2. Tính toán thiết kế bể trộn ............................................................................... 42 3.3. Tính toán thiết kế bể phản ứng ...................................................................... 46 3.4. Tính toán thiết kế bể lắng ............................................................................... 49 3.5. Tính toán thiết kế bể lọc................................................................................. 55 3.5. Tính toán lƣợng Clo ....................................................................................... 69 SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  5. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 5 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN 3.6. Tính toán thiết kế bể nƣớc sạch ..................................................................... 71 3.8. Quy hoạch mặt bằng và cao trình dây chuyền công nghệ ............................... 74 KẾT LUẬN ............................................................................................................... 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 78 SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  6. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 6 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN MỞ ĐẦU Nƣớc ta cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, mức độ đô thị hoá ngày càng tăng, nhu cầu sử dụng nƣớc ngày càng cao cả về chất lƣợng và số lƣợng. Cho nên những năm gần đây, nhiều dự án cấp nƣớc đƣợc ƣu tiên thực hiện ở khắp đất nƣớc. Huyện Điện Bàn , tỉnh Quảng Nam với thế mạnh phát triển du lịch, dịch vụ còn là địa phƣơng đi đầu trong sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của toàn tỉnh. Thị trấn Vĩnh Điện là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá của huyện Điện Bàn, là nơi tiếp giáp, giao lƣu với nhiều địa phƣơng trong tỉnh và cả nƣớc còn là nơi tập trung dân số cao. Hiện nay ngƣời dân thị trấn Vĩnh Điện vẫn quen dùng nƣớc giếng, nƣớc sông. Hơn thế nửa, vào mùa khô, nƣớc giếng thƣờng bị can kiệt, nƣớc sông bị nhiễm mặn làm cho nƣớc sạch bị thiếu nghiêm trọng, ngƣời dân không đủ nƣớc sạch để sinh hoạt. Tình trạng này kéo dài từ năm này qua năm khác và ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Điều đó bắt buộc địa phƣơng phải ngày càng quan tâm đầu tƣ cơ sở hạ tầng cho thị trấn nhằm đảm bảo nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân. Trong đó, việc đầu tƣ xây dựng một hệ thống cấp nƣớc là vô cùng quan trọng. Để thể hiện kết quả học tập trong 3 năm. Em đã lựa chọn đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài : Thiết kế trạm xử lý nƣớc cấp thị trấn Vĩnh Điện - huyện Điện Bàn - tỉnh Quảng Nam Mục đích của đề tài này là : 1. Đề ra phƣơng án cấp nƣớc hợp lý nhất cho khu vực. 2. Đáp ứng nhu cầu dùng nƣớc cho khu vực đến năm 2020. Trong 2 tháng làm việc mặc dù đã hoàn thiện công việc nhƣng chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Rất mong đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô và các bạn quan tâm SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  7. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 7 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN PHẦN 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ THỊ TRẤN VĨNH ĐIỆN ĐIỆN BÀN - QUẢNG NAM CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA THỊ TRẤN VĨNH ĐIỆN - ĐIỆN BÀN - QUẢNG NAM 1. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1 . Đặc điểm hình thành và phát triển Vĩnh Điện là một thị trấn thuộc huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là khu vực nằm trong trục tam giác Đà Nẵng - Hội An - Tam Kỳ là trung tâm đầu mối giao thông khá phồn thịnh phía bắc tỉnh Quảng Nam . Thị trấn Vĩnh Điện nằm trên tuyến giao thông huyết mạch Bắc Nam theo quốc lộ 1A ngang qua Quảng Nam và Đà Nẵng. Thêm nữa đó là điểm giữa hai mối di sản thế giới Hội An - Mỹ Sơn về khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc - Quảng Nam theo tỉnh lộ 609 lên Đại Lộc, Nam Giang, Trƣờng Sơn. Vị trí quan yếu khác. Hiện nay thị trấn Vĩnh Điện đã và đang phát triễn về mọi mặt, phát triễn công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, nghiên cứu và đào tạo. Tạo lập một thị trấn có cuộc sống chất lƣợng cao, đô thị xanh, bảo vệ môi trƣờng thiên nhiên, các cơ sở hạ tầng kĩ thuật tiêu chuẩn cao nhằm thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài góp phần thúc đẩy tiến triền đô thị hóa và nâng cao giá trị văn hóa truyền thống lịch sử cách mạng của đất Quảng. SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  8. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 8 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN 1.2. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 1.2.1. ĐIều kiện tự nhiên a/ Vị trí địa lí Thị trấn Vĩnh Điện thuộc huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam là vùng có vị trí tƣơng đối thuận lợi, ven hạ lƣu sông Thu Bồn, cách Đà Nẵng 30km về phía nam, với bốn bên tiếp giáp - Phía đông bắc giáp với xã Điện Minh - Phía tây bắc giáp với xã Điện An - Phía đông nam giáp với xã Điện Minh - Phía tây nam giáp với xã Điện Minh b/ Đặc điểm địa hình Khu vực nằm trên quốc lộ 1A với địa hình tƣơng đối bằng phẳng của vùng duyên hải miền trung. c/ Khí hậu Thị trấn Vĩnh Điện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.  Nhiệt độ - Nhiệt độ trung bình năm : 25,60C - Nhiệt độ cao nhất trung bình : 29,00C - Nhiệt độ thấp nhất trung bình : 22,70C - Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40,90C - Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10, 20C Biên độ giao động nhiệt giữa các tháng trong năm khoảng 3 - 50C  Độ ẩm không khí - Độ ẩm không khí trung bình năm : 82% - Độ ẩm không khí cao nhất trung bình : 90% - Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình : 75% SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  9. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 9 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN - Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối : 10%  Mƣa - Lƣu lƣợng mƣa trung bình năm : 2066mm - Lƣợng mƣa năm lớn nhất : 14000mm - Lƣợng mƣa ngày lớn nhất : 332mm - Số ngày mƣa trung bình năm : 144 ngày - Số ngày mƣa trung bình nhiều nhất : 22 ngày  Nắng - Số giờ nắng trung bình : 2158 h/năm - Số giờ nắng trung bình nhiều nhất : 248 h/tháng - Số giờ nắng trung bình ít nhất : 120 h/tháng  Bốc hơi nƣớc - Lƣợng bốc hơi trung bình : 2107 mm/năm - Lƣợng bốc hơi trung bình nhiều nhất : 241 mm/năm - Lƣợng bốc hơi trung bình thấp nhất : 119 mm/năm  Mây - Trung bình lƣu lƣợng toàn thể : 5,3 - Trung bình lƣu lƣợng hạ tầng : 3,3 Gió - Hƣớng gió thịnh hành mùa hè : gió đông - Tốc độ gió trung bình : 3,3-1,4m/s - Hƣớng gió thịnh hành mùa đông : gió bắc, tây bắc - Tốc độ gió mạnh nhất : 20-25 m/s  Bão - Thƣờng xuất hiện tháng 9, 10, 11 thƣờng có bão cấp 9, 10 - Các trận bão thƣờng gây mƣa to và kéo dài SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  10. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 10 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN d/ Đặc điểm địa chất công trình Qua kết quả thăm dò địa chất cho thấy khu vực chủ yếu có nền đất xây dựng ổn định, khả năng chịu tải tƣơng đối cao. e/ Đặc điểm địa chất thủy văn Sông ngòi và nguồn nƣớc mặt. Sông Vĩnh Điện đƣợc nối với sông hàn ở phía bắc, và sông Thu Bồn ở phía nam, là sông có lƣu lƣợng lũ Qmin=3,88m3/s. Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn thì khai thác nguồn nƣớc sông Vĩnh Điện làm nguồn nƣớc sinh hoạt của thị trấn, đồng thời là vùng nƣớc tƣới cho vùng nông nghiệp xung quanh khu vực. Tuy nhiên sông Vĩnh Điện bị nhiễm mặn khá sâu về mùa kiệt. 1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội a/ Dân số và lao động Hiện nay dân số trong khu vực là 9287 ngƣời và đây là khu vực có tỉ lệ tăng dân số thấp 2,36 do tỉ lệ tăng tự nhiên không cao. Tổng số lao động trong khu vực là 5370 ngƣời, trong đó chủ yếu là lao động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ một phần làm trong lĩnh vực thƣơng mại và dịch vụ, lao động làm trong công nghiệp xây dựng rất ít. b/ Hiện trạng đất đai - Đất dân cƣ là 769995 m2 - Đất công trình công cộng là 402611 m2 - Đất công viên cây xanh mặt nƣớc 296888m2 - Đất công nghiệp dịch vụ 88668 m2 SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  11. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 11 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN 1.2.2. Thực trạng về cơ sở hạ tầng a/ Giao thông Ngoài tuyến quốc lộ 1A cũ, tuyến đƣờng 608 đƣợc nâng cấp, tuyến đƣờng nhựa tại khu dân cƣ đã dƣợc thi công, còn lại là đƣờng đá, đƣờng bê tông và đƣờng đất Đƣờng thủy là đoạn sông Vĩnh Điện chạy ngang qua thị trấn, sử dụng giao thông thủy đến các vùng ở ven sông về phía thƣợng nguồn phục vụ du lịch. Mạng lƣới giao thông nội bộ bố trí theo dạng hỗn hợp kiểu ngã ba, ngã tƣ cùng mức đơn giản, đáp ứng nhu cầu lƣu thông. b/ Mạng lƣới điện Theo mặt bằng kiến trúc qui hoạch, thị trấn Vĩnh Điện bao gồm các công trình công cộng, dịch vụ du lịch, thƣơng mại công nghiệp, đất dân cƣ... Công suất tiêu thụ điện với các loại hình này phụ thuộc rất nhiều vào qui mô cụ thể ( diện tích, tầng cao, mức độ đầu tƣ thiết bị...) của mỗi loại hình. Trong và quanh khu vực quy hoạch, nguồn điện cung cấp cho toàn thị trấn là trục chính 22KV chạy trên quốc lộ 1 A bắt nguồn từ trạm biến áp (TBA) 35KV - Vĩnh Điện. Nguồn điện sử dụng cho chiếu sáng nói chung đƣợc cung cấp đầy đủ và liên tục c/ Công trình công cộng Các công cộng trong khu vực bao gồm - Trụ sở hành chính thị trấn. - Các trƣờng THCS, tiểu học, mẫu giáo. - Các trƣờng dạy nghề. - Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên. - Bệnh viện đa khoa bắc Quảng nam, Vĩnh Đức, Trạm y tế. - Nhà máy nƣớc Vĩnh Điện. - Khu vu chơi . - Các chợ . - Các đài liệt sĩ . SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  12. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 12 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN Các công trình này đều có qui mô nhỏ, phân bố khắp cả thị trấn . d/Hiện trạng kinh tế xã hội Trong những năm qua, tuy có những khó khăng nhất định đặc biệt là hậu quả nặng nề do thiên tai gây ra nhƣng với quyết tâm và nổ lực phấn đấu của nhân dân và cán bộ nhìn chung tình hình kinh tế xã hội của thị trấn phát triển tƣơng đối nhanh, sản xuất nông nghiệp đạt năng xuất cao, chất lƣợng cao, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đƣợc đầu tƣ mở rộng và đa dạng hóa các nghành nghề, hoạt động thƣơng mại, dịch vụ ngày càng sôi động một số cơ sở kinh doanh dịch vụ mới ra đời, kinh tế tăng trƣởng khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hƣớng, thu ngân sách đạt và vƣợt chỉ tiêu. Các hoạt động văn hóa,thể dục thể thao diễn ra khá sôi nổi,chất lƣợng giáo dục và xây dựng dời sống văn hóa đƣợc nâng lên, khối đại đoàn kết đƣợc phát huy, công tác dân số và giáo dục đƣợc chú trọng .Công tác trật tự an ninh xã hội đƣợc các cấp chính quyền thị trấn đặc biệt chú trọng nhằm tạo một môi trƣờng phát triển lành mạnh và an toàn.Nhờ vậy, đời sống nhân dân đƣợc nâng lên rỏ rệt. e/ Các vấn đề vệ sinh mội trƣờng: Hiện nay thị trấn đã có hệ thống thoát nƣớc theo dọc các tuyến đƣờng chính nhƣ Quốc lộ 1A, tuyến đƣờng 608 đi Hội An , tuyến đƣờng trung tâm hành chính huyện. Hiện tại hệ thống thoát nƣớc chủ yếu của thị trấn là thoát nƣớc tự nhiên ra các đầm hồ. Chất thải rắn đƣợc thu gom bằng các thùng rác đƣợc đặt dọc các tuyến đƣờng.Rác sau khi đƣợc thu gom sẽ đƣợc xử lí sơ bộ trƣớc khi đƣa về khu xử lí tập trung của thị trấn. Hệ thống cấp nƣớc của thị trấn chƣa hoàn thiện công xuất còn nhỏ. Mạng lƣới cấp nƣớc chƣa đầy đủ ngƣời dân chủ yếu sử dụng nƣớc tự nhiên từ các diến bơm chất lƣợng nƣớc chƣa đƣợc kiểm định. SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  13. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 13 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN CHƢƠNG II HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƢỚC HIỆN CÓ, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ - PHƢƠNG HƢỚNG CẤP NƢỚC CỦA THỊ TRẤN VĨNH ĐIỆN – ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM 2.1 Hiêṇ tra ̣ng hê ̣ thố ng cấ p nƣớc 2.1.1 Giới thiệu hiện trạng hệ thống cấp nƣớc Hiện tại thị trấn Vĩnh Điện đã có hệ thống cấp nƣớc với công xuất 3000m3/ ngày đêm,nguồn nƣớc lấy từ sông Vĩnh Điện, tổng chiều dài ống phân phối là 11km.Tuy nhiên đến nay do nhu cầu của ngƣời dân ngày một tăng, cùng với tốc độ đô thị hóa kéo theo nhiều nhu cầu nên lƣợng nƣớc tiêu thụ tăng cao vì vậy với công xuất nhà máy không còn đáp ứng đủ lƣợng nƣớc tiêu dùng. 2.1.2 Đánh giá hiện trạng cấp thoát nƣớc Hệ thống cấp thoát nƣớc chƣa đáp ứng nhu cầu của thị trấn.Thị trấn cần có một hệ thống mới sứng tầm với tốc độ phát triển mạnh mẽ về mọi mặt. 2.2. Đinh ̣ hƣớng quy hoa ̣ch p hát triển không gian đô thị 2.2.1 Cơ sở hình thành và phát triển. Thị trấn Vĩnh Điện đƣợc xác định là trung tâm văn hóa xã hội của huyện Điện Bàn, yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chiến lƣợc. Phát triển hệ thống đô thị của tỉnh Quảng Nam theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng tỉnh Quảng Nam và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trong đó sự phát triển của thị trấn Vĩnh Điện là hạt nhân phát triển kinh tế xã hội cho vùng phía bắc của tỉnh, tạo sức hút đầu tƣ. Về mặt giao thông hàng hóa và thƣơng mại rất thuận lợi. Khu vực thị trấn gần các đầu mối giao thông lớn nhƣ đƣờng quốc lộ 1A, đƣờng sắt, sân bay quốc tế Đà Nẵng, cảng Đà Nẵng. Nguồn dân cƣ lao động dồi dào từ thành phố Đà Nẵng, thị xã Hội An và các vùng lân cận. SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  14. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 14 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN Có nhiều tiềm năng phát triển đất đai bằng phẳng, diện tích rộng, mật độ dân cƣ thấp, thuận lợi cho quá trình đầu tƣ hạ tầng. 2.2.2 Tính chất Thị trấn Vĩnh Điện là khu vực nằm trong hành lang đô thị của vùng kinh tế trọng điểm miền trung chịu ảnh hƣởng tác động mạnh của thành phố Đà Nẵng và đô thị Hội An về phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ. 2.2.3 Quy mô dân số và đất đai  Dân số Dân số hiện nay của thị trấn vào khoảng 10000 ngƣời Dân số dự đoán vào năm 2020 là 15000 ngƣời  Đất đai - Diện tích xây dựng khoảng 150 ha (2010) - Diện tích xây dựng khoảng 200 ha (2020) 2.2.4 Thực trạng về cơ sở hạ tầng  Giao thông Ngoài tuyến quốc lộ 1A cũ, tuyến đƣờng 608 đƣợc nâng cấp, tuyến đƣờng nhựa tại khu dân cƣ đã dƣợc thi công, còn lại là đƣờng đá, đƣờng bê tông và đƣờng đất. Đƣờng thủy là đoạn sông Vĩnh Điện chạy ngang qua thị trấn, sử dụng giao thông thủy đến các vùng ở ven sông về phía thƣợng nguồn phục vụ du lịch. Mạng lƣới giao thông nội bộ bố trí theo dạng hỗn hợp kiểu ngã ba, ngã tƣ cùng mức đơn giản, đáp ứng nhu cầu lƣu thông.  Cấp nƣớc Khu vực đã có hệ thống cấp nƣớc sạch tập trung nƣớc ngầm có ở mức 2-3 m tuy chƣa có điều tra khảo sát cụ thể tại khu vực. Nhƣng khả năng trữ lƣợng nƣớc ít lƣu lƣơng không ổn định tuy thuộc vào lƣợng nƣớc mặt SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  15. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 15 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN  Thoát nƣớc Khu vực đã có hệ thống thoát nƣớc dọc tuyến quốc lộ 1A .Nhƣng nhìn chung hệ thống thoát nƣớc của thị trấn là chƣa hoàn thiện. Nhiều loại nƣớc thải còn chảy tràn heo quy luật tự nhiên.Ao, hồ, sông vẫn là nơi chứa các loại nƣớc thải chƣa qua xử lí của khu vực.  Cấp điện Đã có hệ thống cấp điện sinh hoạt cho bộ ngƣời dân trong khu vực thị trấn. Hệ thống cấp điện hiện tại có khả năng cấp điện liên tục và ổn định.  Môi trƣờng Hiện trạng môi trƣờng của thị trấn tƣơng đối sạch do đã có đầu tƣ thu gom và xử lí rác thải dọc theo hệ thống quốc lộ 1A. 2.2.5. Định hƣớng phát triển hạ tầng kĩ thuật Định hƣớng phát triển không gian đô thị Thị trấn Vĩnh Điện đƣợc xây dựng trên trục tam giác Đà Nẵng - Tam Kỳ - Hội An nên thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển đô thị. Gần tuyến quốc lộ 1A tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có để phát triển vận chuyển, giao lƣu hàng hóa. Đồng thời, với các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hiện có đƣợc giữ lại làm chỉnh trang, cải tạo, phát triển theo mô hình phân tán. Hƣớng phát triển nằm trong cụm đô thị đối trọng của thành phố Đà Nẵng, thành thành phố trung tâm, thúc đẩy quá trình đô thị hóa vùng nông thôn. Tùy theo vị trí và điều kiện cụ thể mà tham gia vào quá trình phân công chức năng với thành phố trung tâm hình thành không gian đô thị. SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  16. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 16 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN 2.2. PHƢƠNG HƢỚNG CẤP NƢỚC. 2.2.1. Định hƣớng cấp nƣớc Để thiết kế trạm xử lí nƣớc hợp lí, làm việc có hiệu quả cao và đáp ứng đầy đủ nhu cầu dùng nƣớc cần phân tích, so sánh các phƣơng án đƣa ra để chọn đƣợc phƣơng án tốt nhất dựa trên các yếu tố sau - Chất lƣợng nƣớc cần phải tốt và đảm bảo theo các tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc phân tích theo các chỉ cấp nƣớc về mặt hóa học, lí học, và vi trùng học. - Lƣu phải cung cấp đầy đủ cho các nhu cầu dùng nƣớc cả trƣớc mắt và tƣơng lai. - Gần đối tƣợng dùng nƣớc,điều này rất quan trọng về giá thành sản xuất nƣớc,đảm bảo áp lực cần thiết tới những khu vực cao và xa nhất trong thị trấn. 2.3.2 Sự cần thiết xây dụng hệ thống cấp nƣớc Phải chọn địa điểm xây dựng để thuận tiện cho việc cấp nƣớc phục vụ cho nhân dân, hơn nữa chọn điểm lấy nƣớc gần nhất, lựa chọn vật liệu xây dựng nâng cao hệ thống cấp nƣớc sạch cho đời sống của nhân dân. 2.3.3. Tiêu chuẩn cấp nƣớc - Tiêu chuẩn cấp nƣớc giai đoạn đến năm 2020 - Tiêu chuẩn cấp nƣớc sinh hoạt là 100 l /ng.ngđ - Tiêu chuẩn cấp nƣớc công cộng là 10% / Qsh - Tiêu chuẩn cấp nƣớc bệnh viện là 300 l/ng.ngđ - Tiêu chuẩn cấp nƣớc trƣờng học là 20 l/ng.ngđ - Tiêu chuẩn cấp nƣớc cho tƣới cây rửa đƣờng là 10% Qsh 2.3.4. Chất lƣợng nƣớc cung cấp Chất lƣợng nƣớc sau xử lý tại trạm xử lý và cấp vào mạng lƣới phải đảm bảo tiêu chẩn của bộ y tế : 1329/2002/BYT/QĐ. SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  17. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 17 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN CHƢƠNG III LỰA CHỌN NGUỒN NƢỚC CHO TRẠM XỬ LÝ 3.1 Nguồn nƣớc cấp Nguồn nƣớc mà có thể khai thác để phục vụ cho quá trình xử lý và cấp nƣớc sạch, đảm bảo vệ sinh môi trƣờng cho ngƣời dân của toàn khu thị trấn có thể là nguồn nƣớc ngầm hay nƣớc mặt . vấn đề là trữ lƣợng của các nguồn nƣớc khai thác làm sao để đáp ứng đƣợc nhu cầu hiện tại và trong tƣơng lai là một vấn đề hết sức quan trọng. 3.1.1 Nguồn nƣớc ngầm Theo tài liệu nghiên cứu địa chất thủy văn của huyệnthì thị trấn có lƣợng nƣớc ngầm nhƣ sau - Tầng A : Q = 3.670 m3/ ngày - Tầng B : Q = 3.127 m3/ ngày - Tầng C : Q = 1.054 m3/ ngày Nhƣng trữ lƣợng khai thác nƣớc cấp lớn hơn lƣu lƣợng nƣớc ngầm. 3.1.2 Nguồn nƣớc mặt Sông Vĩnh Điện đƣợc nối với sông hàn ở phía bắc và sông Thu Bồn ở phía Nam. Đây là nguồn nƣớc sinh hoạt của thị trấn và thành phố Hội An đồng thời là nguồn nƣớc tƣới cho các vùng nông nghiệp. Tuy nhiên sông Vĩnh Điện bị nhiễm mặn khá sâu về mùa kiệt. Ao hồ trong thị trấn tƣơng đối nhiều nhƣng trữ lƣợng không đáp ứng yêu cầu công suất của trạm. Bênh cạnh đó còn có khả năng bị nhiểm các hóa chất độc hại từ sản xuất nông nghiệp trong vùng. SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  18. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 18 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN 3.2 Nhận xét Nguồn nƣớc ngầm Trữ lƣợng nƣớc thay đổi không ổn định, nguồn nƣớc ngầm mạch nông dễ bị ô nhiễm và nhiễn mặn do cấu tạo địa tầng.Ngoài ra nguồn nƣớc ngầm còn có trữ lƣợng nhỏ không đáp ứng đủ công công suất của trạm. Nguồn nƣớc mặt. Sông Vĩnh Điện trữ lƣợng dồi dào và có chất lƣợng nƣớc tƣơng đối tốt nhƣng cần xây dựng hệ thống cấp nƣớc dài hạn và có biện pháp bảo vệ nguồn nƣớc chống ô nhiễm trong tƣơng lai. 3.3 Kết luận Qua việc tìm hiểu nguồn nƣớc cung cấp ta có thể đƣa ra kết luận nhƣ sau Nguồn nƣớc cấp ở đây là nguồn nƣớc có trữ lƣợng dồi dào, đủ khả năng cung cấp để xử lý thành nƣớc sạch cấp cho toàn thị trấn trong hiện tại và tƣơng lai. Nguồn nƣớc thô lấy từ sông Vĩnh Điện là nguồn nƣớc đáp ứng cho trạm xử lý trong hiện tại và tƣơng lai 3.4 Thông tin về nguồn nƣớc mặt 3.4.1 Bản số liệu phân tích mẫu nƣớc thô sông Vĩnh Điện SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  19. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 19 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN Bảng 1: Chất lƣợng nƣớc sông vĩnh điện tại vị trí cấp nƣớc cho trạm TT Yếu Tố Đơn vị Mẫu 1 pH 6,7 2 Vị Ngọt 3 Độ đục NTU 158,3 4 Độ kiềm tổng Mgđl/l 2,5 5 Độ kiềm methylorange Mgđl/l 0,8 6 Độ màu Pt/Co 50 7 Hàm lƣợng muối KCl Mg/l 8 Hàm lƣợng cặn không tan Mg/l 600 9 Hàm lƣợng cặn hòa tan Mg/l Không làm 10 Độ cƣớng tổng cộng Mg/l CaCO3 2,24 11 Độ cứng tạm thời Mg/l CaCO3 2,24 12 Độ cứng vĩnh cửu Mg/l CaCO3 0 13 Độ oxy hóa (COD) Mg/l O2 10,08 14 Độ dẫn điện 15 Hàm lƣợng Fe tổng Mg/l 1,35 16 Hàm lƣợng NH4 Mg/l 1,85 17 Hàm lƣợng Mn2+ Mg/l 0,35 18 Hàm lƣợng Mg2+ Mg/l 1,22 19 Hàm lƣợng Ca2+ Mg/l 4,08 20 Hàm lƣợng NO-2 Mg/l 0,00 21 Hàm lƣợng NO-3 Mg/l 2.23 22 Hàm lƣợng SO2-4 Mg/l 0,96 23 Hàm lƣợng PO3-4 Mg/l 1.98 24 Hàm lƣợng HCO-3 Mg/l 165 25 Hàm lƣợng CO2-3 Mg/l 0,00 - 26 Hàm lƣợng Cl Mg/l 7,1 SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
  20. ĐỒ ÁN TỔNG HỢP 20 GVHD:PHẠM PHÚ SONG TOÀN PHẦN 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC CẤP CHOTHỊ TRẤN VĨNH ĐIỆN - ĐIỆN BÀN - QUẢNG NAM CHƢƠNG I XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÙNG NƢỚC CÔNG XUẤT TRẠM CẤP NƢỚC 1.1 . Thông tin về huy hoạch của thị trấn Vĩnh Điện đến năm 2020 1.1.1. Tiêu chuẩn cấp nƣớc giai đoạn 20220 Tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc cấp cho ăn uống sinh hoạt +Ngoại thị : Tiêu chuẩn cấp nƣớc là 100 mg/l +Nội thị : Tiêu chuẩn cấp nƣớc là 160 mg/l Tiêu chuẩn cấp nƣớc phụ vụ cho sản suất công nghiệp bằng 10% Qsh Tiêu chuẩn chuẩn cấp nƣớc rửa đƣờng +Tƣới cây : Theo tiêu chuẩn VN 4449:1987 tiêu chuẩn tƣới 6m3/l.ngƣời +Tƣới đƣờng : Tiêu chuẩn cấp nƣớc cho rửa đƣờng bằng 10% Qsh Tiêu chuẩn cấp nƣớc cho dịch vụ công cộng +Trƣờng học : 15 - 25 l/ hs / ngày +Bệnh viện : 300 l/giƣờng Tiêu chuẩn cấp nƣớc cho công cộng : Q = 10 % Qsh 1.1.2 Tài liệu về quy hoạch Diện tích xây dựng 200 ha. Dân số toàn thị trấn theo dự báo quy hoạch đến năm 2020 là 15000. Tổng diện tích cây xanh của thị trấn là đủ để che kín các không gian công cộng. Giáo dục đào tạo đến năm 2020 thị trấn có khoảng 15% dân số là học sinh theo học các trƣờng. Bệnh viện ƣớc tính đến năm 2020 toàn bộ thị trấn có khoảng 650 giƣờng tại các bệnh viện . SVTH : NGUYỄN ANH BẢO-LỚP 08MT
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2