BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU VI SINH
TRÊN SẢN PHẨM TÔM TƯƠI TẠI CHỢ BÀ CHIỂU
Ngành : CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn :
ThS. PHẠM MINH NHỰT
ThS. NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THÁI TRƯƠNG
MSSV: 0851110258 Lớp: 08DSH3
TP. Hồ Chí Minh, 2012
Đồ án tốt nghip
1
M ĐẦU
1. Đặt vn đ
Ngày nay cùng với tốc độ phát triển của hội, đời sng của con người ngày
càng được ci thin, nhu cầu dinh ng trong bữa ăn hàng ngày cũng được chú
trọng hơn. Việc đòi hỏi thc phm cung cp va bảo đảm v chất ng, va an
toàn cho sức khe nời tiêu dùng một điều cùng thiết yếu. Tuy nhiên, trong
vài năm tr lại đây, tình trng ng độc thc phm nước ta đang mức đáng báo
động. Bng chứng rất nhiu v ng độc xy ra, nguyên nhân t vic s dng
các loại hóa chất trong bo qun thc phm, do thc phm b ôi thiu dẫn đến s
phát triển ca các vi sinh vật gây bệnh và sản sinh độc t.
Bên cạnh ngun thc phm truyn thống con người s dng trong bữa ăn
hằng ngày như tht heo, thịt bò, cá … thì hải sản đang được con người ngày càng ưa
chuộng m lượng chất dinh dưỡng cao một trong nhng ngun hi sản đó
tôm.Tuy nhiên, ngoài việc cha nhiu cht dinh dưỡng, m cũng môi trường
thun li cho vi sinh vật phát triển, đây tác nhân chính làm hng, biến cht
thc phẩm cũng như gây ra tình trng ng độc thc phm cho người tiêu dùng.
Việt Nam, hàng năm có khong ba triệu trường hp nhiễm độc, gây thiệt hi
hơn 200 triệu USD. Nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thc phẩm do vi sinh vt
42,2%, do hoá chất 24,9%, do độc t t nhiên 25,2% [13]. Chính vì thế, việc đánh giá
chất ng của tôm trên thị trưng s giúp giảm tình trạng ng đc do loi thc
phẩm này gây ra đối vi ngưi tiêu dùng.
Xuất phát từ tình hình trên, được s chp thun của khoa Môi Trường và Công
Ngh Sinh Học, Trường Đại học Thuật Công Nghệ Tp.HCM dưới s hướng
dn ca ThS. Phm Minh Nht ThS. Nguyn Th Thu Hương, chúng tôi tiến
hành thc hin đề tài: “Đánh giá các chỉ tiêu vi sinh trên sn phm tôm tươi tại
ch Chiểu”. Đ tài y được thc hin ti Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường
và Công nghệ Sinh học, Trường Đại hc K thut Công ngh Tp.HCM
2. Mục đích
Đồ án tốt nghip
2
Tìm hiểu nguyên nhân biến chất hng mẫu tôm, đánh giá một s ch tiêu
vi sinh vật trên mẫu tôm tại các quy ti ch Bà Chiểu.
3. Mục tiêu đề tài:
- Khảo sát mức độ nhim tng vi sinh vt hiếu khí (TPC), Coliforms, E.Coli,
Listeria monocytogenes trên mẫu m ơi lấy ti 8 quy thy sn ti ch
Chiu.
- Đề ra các biện pháp xử thích hợp cho các quầy tôm nói riêng cho khu
vc buôn bán thy hi sn ti ch Bà Chiểu nói chung.
4. Phạm vi nghiên cu
- Tiến hành lấy mẫu tôm tươi ngẫu nhiên tại 8 quy ch Bà Chiểu.
- Phân tích 4 ch tiêu vi sinh có khả năng hiện din trong mu:
TPC
Coliforms
E. Coli
Listeria monocytogenes
- Đánh giá và ghi nhn kết qu dựa trên 4 ch tiêu phân tích.
Đồ án tốt nghip
3
CHƯƠNG 1: TNG QUAN
1.1. Gii thiu tng quan v m [1]
Tôm đối tượng rt quan trọng trong nghành thủy sản nước ta, chiếm t l
khong 70 80% kim nghch xut khu của nghành thủy sản. Tôm giá trị dinh
dưỡng cao, t chức cơ, tht rn chắc, mùi vị thơm ngon đặc trưng hấp dn. Ngh
chế biến tôm đặc biệt tôm đông lạnh rất phát triển để đáp ng cho nhu cu v
xut khẩu một phn cho thc phm trong nước. Mt s loại tôm đưc s dng
ph biến trong thc phm:
1.1.1. H tôm he [1]
1.1.1.1. Tôm sú (Penaeus monodon): loại tôm có kich thưc ln, ngực tôm có vân
ngang. Tôm phân b rng các đầm nước l hay các vùng biển độ sâu 40m,
tp trung nhiu độ sâu 10 – 25m.
1.1.1.2. Tôm he mùa (Penaeus merguiensis): hay còn gọi m bạc, phân bố khắp
nơi nhưng tập trung chủ yếu Nam Trung Bộ, Vũng Tàu, Rạch Giá, Vịnh Thái
Lan. Thân tôm dẹt, đầu ng cưa, đuôi dài, không gai màu vàng nhạt phớt
xanh, nhiều đốm đen đỏ, thân màu vàng nhạt phớt xanh, tôm chiều dài 140
200mm, khối lượng 25 80g, mùa vụ từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, và từ tháng
5 đến tháng 9.
1.1.1.3. Tôm thẻ (Penaeus seminelcatus): còn gọi m vằn, tôm mảu đặc
trưng xanh thẳm, có vằn ngang ở vùng bụng, râu tôm có màu vàng đỏ nhạt, phân bố
độ sâu 60m, nhưng tập trung chủ yếu 30 40m, tập trung chủ yếu khu vực
Trung Bộ, tập trung chyếu ở Phú Khanh, Nghĩa Bình, mùa vụ từ tháng 4 tháng
7 9, tôm có chiều dài từ 120 – 250mm, với khối lượng từ 120 145g.
1.1.2. Họ tôm hùm (Homaridae) v
à
h tôm rng (P
a
linurid
a
e
)
Chưa sự phân biệt giữa 2 loài này, thường gọi chung là m hùm, tôm
hùm có thịt thơm ngon, có giá trị kinh tế cao nhất.
1.1.2.1. Tôm hùm sao (Panulirus ornatus): n gọi tôm hùm bong, kích thước
lớn, chiều dài khai thác 250 – 450mm, với khối lượng 1230 2310g.
Đồ án tốt nghip
4
1.1.2.2. Tôm hùm đỏ (P. longipes): chiều dài khai thác 160 – 280mm với khối lượng
245 495g.
1.1.2.3. Tôm hùm sỏi (P. homarus): còn gọi tôm hùm đá, chiều dài khai thác 165
350mm với khối lượng 45 – 85g.
1.1.3. Tôm càng xanh (Palaemonidae)
đối tượng được khai thác nhiều, sinh sống ng ngòi, kênh rạch, đồng ao
Nam Bộ. m sống trong môi trường ớc lợ nước ngọt, mùa vụ quanh năm
nhưng tập trung chủ yếu là tháng 10 12. Thân tôm tròn, có màu xanh lơ đậm, chùy
đầu phát triển, m sọc đen dài, phần ới màu vàng hoặc da cam. m
chiều dài 110 200mm, và khối lượng 30 – 120g.
1.1.4. Họ tôm vỗ (Scyllaridae)
Có 4 loài, trong đó loài có giá trị kinh tế khá lớn là Ibacus ciliates, tôm v còn
đưc gi là m Mũ Ni.
m vỗ có đầu to và dẹt, tn ngắn, tôm có u vàng xám hay đen xám,
m vlà loi m thịt chắc thơm ngon, có g trkinh tế, chiu dài khai thác là
140 210mm với khi ng 80 300g.
1.2. Thành phần hóa học của tôm [1][2]
1.2.1. Thành phần hóa học của tôm
Thành phần hóa học gm: nước, protein lipid, muối cơ, vitamin... Các
thành phần y khác nhau rt nhiều, thay đổi ph thuc vào giống, loài, giới tính,
điều kin sinh sng.
Thành phần hóa học động vt thy sản thường khác nhau theo giống loài,
trong cùng loại, nếu hoàn cảnh sống khác nhau thì thành phần hóa học khác
nhau, thành phần a học còn phụ thuộc o trạng thái sinh hóa, hóa, giới tính,
mùa vụ, thi tiết.
Thành phần hóa học của m so với nói chung c nhiều và protit ít
hơn, lượng m phn lớn dưi 2% và ít thay đi theo thi tiết.