
Đồ án môn học: Xử lý bụi và khí thải Công ty Hoàng Đức Linh
GVHD: Võ Thị Yên Bình 1
Mở đầu:
Đặt vấn đề:
Ngày nay ô nhiễm không khí đang là một vấn đề đáng quan tâm của Việt Nam
cũng như toàn thế giới.. Khi tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, số lượng các khu công
nghiệp, khu chế xuất ngày càng tăng, ngày càng nhiều bệnh tật ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khỏe con người liên quan đến vấn đề ô nhiễm không khí. Các bệnh về
da, mắt, đặc biệt là đường hô hấp. Vì vậy việc xử lý bụi và khí thải trong quá trình sản
xuất là điều tất yếu phải có trong các khu công nghiệp, nhà máy để bảo vệ môi trường
không khí.
Từ các sản phầm tự nhiên như tre, lứa, gỗ, cói . Người ta có thể tạo ra các sản phẩm
rất đẹp mắt và rất hữu ích, tiện lợi dùng để trang trí trong gia đình, trường học, bệnh
viện tuy nhiên trong quá trình tạo ra các sản phẩm đó, đặc biệt là sử dụng các vật liệu
từ gỗ. Từ đó nhiều nhà máy chế biến gỗ, các xưởng mộc mọc lên. Như chúng ta đã
biết trong quá trình chế biến gỗ thì việc xẻ gỗ, cưa gỗ, trà nhám, đánh bóng tạo ra rất
nhiều loại bụi với các kích thước khác nhau gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức
khỏe công nhân làm việc và khu vực dân cư xung quanh. Do đó việc thiết kế một hệ
thống xử lý bụi trong nhà máy chế biến gỗ trước khi thải ra môi trường không khí là
hết sức cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Với hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu, tính toán, thiết kế hệ thống xử lý bụi cho
Nhà máy chế biến gỗ Hoàng Đức Linh, tỉnh Quảng Trị là hết sức cần thiết, nhằm tuân
thủ theo những quy định của Nhà nước và góp phần không nhỏ vào công tác bảo vệ
sức khỏe của con người và môi trường thiên nhiên trong giai đoạn hiện nay.
Mục tiêu của đề tài
Thiết kế hệ thống xử lý bụi gỗ đạt Quy chuẩn Việt nam 19-2009 cho nhà máy chế
biến gỗ Hoàng Đức Linh để giải quyết vấn đề ô nhiễm của nhà máy.
Phương pháp thực hiện
Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát thực tế tại nhà máy chế biến gỗ
Hoàng Đức Linh, tỉnh Quảng Trị để tìm hiểu dây chuyền chế biến gỗ nhằm xác
định các công đoạn sinh ra bụi.
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: tiến hành thu thập thông tin, các
số liệu có liên quan từ nhà máy, các đề tài đã được nghiên cứu, trên mạng
internet,…
Phương pháp tính toán: tính toán thiết kế chỉ tiết từng công trình đơn vị xử lý
bụi.

Đồ án môn học: Xử lý bụi và khí thải Công ty Hoàng Đức Linh
GVHD: Võ Thị Yên Bình 2
Nội dung đề tài
Tìm hiểu dây chuyền sản xuất, chế biến gỗ tại nhà máy chế biến gỗ Hoàng
Đức Linh, tỉnh Quảng Trị để xác định:
- Xác định nguồn ô nhiễm trong Nhà máy chế biến gỗ.
- Các phương pháp xử lý bụi và khí thải.
- Lựa chọn thiết bị và tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi cho nhà máy.
- Tính toán kinh tế cho hệ thống xử lý.

Đồ án môn học: Xử lý bụi và khí thải Công ty Hoàng Đức Linh
GVHD: Võ Thị Yên Bình 3
Chương 1: Giới thiệu sơ lược về công ty Hoàng Đức Linh
1.1 Vị trí địa lý:
1.1.1 Vị trí khu đất
Toàn bộ khu vực dự án rộng 10.756 m2, nằm trong CCN Đông Lễ, thuộc địa bàn
Phường Đông Lễ, Thành phố Đông Hà, Quảng Trị.
Khu dự án gồm 2 lô đất cách nhau bởi đường liên thông của CCN (rộng 10.5 m2;
diện tích 2 lô lần lượt là 5.235 m2 và 5.521 m2.
Ranh giới khu dự án như sau:
- Phía Đông Bắc giáp Công ty TNHH Hoàng Thi.
- Phía Tây Bắc giáp đường Lý Thường Kiệt nối dài.
- Phía Đông Nam giáp đường khu vực rộng 13.5m.
- Các phía khác giáp đất của CCN.
1.1.2 Đặc điểm khu đất
- Địa hình khu Dự án bằng phẳng, thoát nước tốt, không bị ngập úng.
- Công trình được xây dựng trên nền địa chất khá vững chắc. Nền đá gốc phân bố
tương đối nông, cường độ chịu tải của đá khá lớn, đảm bảo cho sự ổn định của công
trình.
1.2 Công nghệ sản xuất:
1.2.1 Quy trình sản xuất ván ghép thanh:
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ván ghép thanh
Cây gỗ
Gỗ súc
tròn
Cưa xẻ
Gỗ thanh
Sấy gỗ
Tráng
keo
Ép định
hình
Cắt định
hình
Ép nóng
Đóng
kiện
Chà
nhám
Kho
thành
phẩm

Đồ án môn học: Xử lý bụi và khí thải Công ty Hoàng Đức Linh
GVHD: Võ Thị Yên Bình 4
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ dân dụng và đồ gỗ mỹ nghệ:
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, đồ mộc dân dụng
1.2.3 Thuyết minh công nghệ:
- Gỗ tròn và gỗ súc được xẻ trên cưa CD hoặc cưa vòng tròn.
- Hấp áp lực : Gỗ các loại sau khi tạo phôi được cưa vào hấp tẩm áp lực và sấy
chân không đối với các loại gỗ quý.
- Sấy : Sử dụng phương pháp sấy nhiệt bằng 6 lò sấy công suất 30 m3/lò, nhiên
liệu sử dụng là củi và các phế thải khác từ gỗ.
- Mộc máy: Sau khi gỗ được hấp tẩm và sấy khô, chuyển sang khâu mộc máy.
Khâu này gồm các công đoạn: tạo phôi chi tiết, định hình chi tiết sản phẩm, bào, phay,
tubi, khoan, đục, cắt định hình, chà nhám sản phẩm.
- Mộc tay: Khâu mộc tay sử dụng đội ngũ công nhân có tay nghề cao để lắp ráp
hoàn chỉnh sản phẩm.
- Sau khi các sản phẩm hoàn thành được xử lý, đóng gói và chuyển vào kho
thành phẩm chờ tiêu thụ.
1.3 Tải lượng của các nguồn phát sinh:
- Bụi phát sinh từ các công đoạn xử lý và chế biến gỗ (cưa, xẻ, gia công, bào, chà
nhám, đánh bóng , sơn và xử lý thành phẩm).
- Mỗi công đoạn trong sản xuất sẽ phát sinh bụi tương ứng với tải lượng phụ
thuộc vào tính chất, chất lượng của các loại gỗ hay yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm …
Do đó, rất khó tính toán xác định được tải lượng bụi thải cụ thể cho từng công đoạn
sản xuất của Nhà máy.
+ Theo tính toán của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hệ số ô nhiễm bụi phát sinh
trong các công đoạn chế biến gỗ như sau:
Cây gỗ
Gỗ súc
tròn
Gỗ xẻ
Hấp, sấy
Máy mộc gia
công chế biến
Mộc tay lắp
ráp
Làm nguội
Trám trít
Thành
phẩm
Đóng gói
Xử lý
Sơn phủ

Đồ án môn học: Xử lý bụi và khí thải Công ty Hoàng Đức Linh
GVHD: Võ Thị Yên Bình 5
Bảng 1.1: Bụi phát sinh trong hoạt động chế biến gỗ
STT
Công đoạn
Đơn vị (U)
Bụi (TSP)
kg/U
1
Bốc dỡ và cưa gỗ
1 tấn
0.187
2
Cắt định hình và chà nhám
1 m2
0.05
Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution. Part I. WHO –
1993
+ Qua bảng trên cho thấy: lượng bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ và cưa xẻ gỗ là
chủ yếu, bụi phát sinh từ công đoạn cắt định hình và chà nhám không đáng kể. Tổng
lượng nguyên liệu gỗ cho Xưởng là 8.616 m3/năm. Với trọng lượng riêng của các loại
gỗ tươi thông thường và gỗ quy ước tính trung bình 780 kg/m3, lượng bụi phát thải
trong cưa bốc dỡ và cưa xẻ gỗ là:
8616 m3/năm x 780 kg/m3 x 0.187 kg bụi/tấn = 1.257 tấn bụi/năm
Khối lượng bụi phát sinh nói trên khá lớn, nếu trong các phân xưởng sản xuất
không có hệ thống thu gom, xử lý bụi và áp dụng các biện pháp bảo hộ cho công nhân
thì bụi trong không khí sẽ tác động lên các cơ quan hô hấp làm ảnh hưởng lớn đến sức
khoẻ CBNVV.
- Khí thải từ lò sấy dùng nhiên liệu gỗ củi:
+ Tải lượng các chất ô nhiễm có trong khí thải từ hoạt động của các lò sấy được
tính toán dựa vào một số kết quả nghiên cứu của tác giải trong nước và trên thế giới.
Theo tài liệu: Perkins (1974), hệ số phát thải các tác nhân ô nhiễm từ đốt gỗ, củi được
nêu ở bảng sau:
Bảng 1.2: Hệ số phát thải các chất ô nhiễm từ khí thải đốt củi, gỗ:
STT
Chất gây ô nhiễm
Hệ số phát thải (kg/tấn)
1
CO
13
2
NO2
0.34
3
SO2
0.015
4
Bụi
4.4
(Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Nhà máy (2003))
+ Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho lò sấy là 1036,8 tấn, bao gồm: củi, gỗ loại
thải, mùn cưa (tương đương 70% lượng nhiên liệu theo lý thuyết).

