GIÁO ÁN_K THUT ĐO LƯỜNG CHƯƠNG 19. ĐO THÀNH PHN VT CHT
GV Lê Quc Huy_B môn TĐ-ĐL_Khoa Đin 1
C
CH
HƯ
ƯƠ
ƠN
NG
G
1
19
9.
.
Đ
ĐO
O
T
TH
HÀ
ÀN
NH
H
P
PH
H
N
N
V
V
T
T
C
CH
H
T
T
(
(2
2
L
LT
T)
)
19.1. Khái nim chung và phân loi.
Phân tích vt cht có ý nghĩa rt quan trng, nh đó có th tiến hành chính
xác quá trình nghiên cu các lĩnh vc hoá hc, sinh hc, y hc, vũ tr... Đối
tượng kho sát là tt c các cht trong đó cn xác định nng độ và thành phn
ca cht khí, cht lng và vt rn.
Nhim v thường rt phc tp phi đo nng độ ca riêng tng cht hoc mt
nhóm cht trong môi trường nhiu thành phn vi nhng điu kin khác nhau
như nhit độ, áp sut, tc độ di chuyn... Di thay đổi ca các nng độ rt rng.
Ví d để xác định nng độ ca khí Clo, Axêtilen, khí độc trong điu kin sn xut
yêu cu dng c đo có gii hn trên là 10-4 % nng độ khi, nhưng khí sn xut
kim loi cng và các cht bán dn li cn đo độ tp cht có nng độ không vượt
quá 10-6
÷
10-8 %.
Do di nng độ thay đổi khá rng vi các điu kin khác nhau nên các
phương pháp và dng c đo cũng rt khác nhau. đây ta ch xét đến phương
pháp đin dùng để đo nng độ và thành phn ca vt cht.
19.2. Phương pháp đin hoá.
Phương pháp đin hoá là các dng c đo nng độ ca vt cht da trên s ng
dng các chuyn đổi đin hoá.
Các phương pháp đin hoá ph biến là phương pháp đin dn, phương pháp
đin thế, phương pháp Culông và phương pháp phân cc.
19.2.1. Phương pháp đin dn:
Nguyên lý hot động: đo đin dn ca dung dch nh các chuyn đổi đin
dn tiếp xúc và không tiếp xúc.
Hình 19.1 là sơ đồ cu trúc ca thiết b đo nng độ dung dch:
Hình 19.1. Sơ đồ cu trúc ca thiết b đo nng độ dung dch
bng phương pháp đin dn
Trong đó rX là chuyn đổi đin dn được mc vào mch cu t động dòng xoay
chiu. Để hiu chnh sai s nhit độ người ta mc thêm đin tr rk, đin tr này
GIÁO ÁN_K THUT ĐO LƯỜNG CHƯƠNG 19. ĐO THÀNH PHN VT CHT
GV Lê Quc Huy_B môn TĐ-ĐL_Khoa Đin 2
được đặt ngay trong dung dch đo để nhit độ ca rX và rk như sau:
Đin tr rk mc song song vi đin tr rX làm bng Manganin để gim sai s
nhit độ. Khi nng độ thay đổi đin tr rX cũng thay đổi và đin áp ra ca mch
cu t l vi rX , qua đó suy ra nng độ cn đo.
Ngoài mch trên người ta còn s dng các dng c có mch đo tn s, trong
đó các máy phát RC-LC hoc RL được ni vi các chuyn đổi đin dn tiếp xúc
hoc không tiếp xúc để to thành mch cng hưởng. S thay đổi nng độ dung
dch gây nên s thay đổi thông s mch đin làm tn s ca nó thay đổi, đo tn
s có th biết nng độ dung dch (H. 19.2):
Hình 19.2. Mch đo ca thiết b đo nng độ dung dch bng phương pháp
đin dn s dng các dng c có mch đo tn s
Đặc đim, phm vi ng dng: phương pháp này dùng để đo nng độ mui
trong dung dch, trong nước ngưng và nước ca các máy hơi nước, độ mn ca
nước bin... Nó còn được dùng để xác định nng độ cht khí do s thay đổi đin
dn ca dung dch khi đưa vào các cht khí cn phân tích.
Ví d nếu đưa vào dung dch KOH cht khí có CO2, mui được to thành là
K2CO3 (do CO2 + 2KOH = K2CO3 + H2O) làm thay đổi đin dn ca dung dch.
Đo đin dn có th xác định được nng độ CO2 trong cht khí đó.
19.2.2. Phương pháp đin thế:
Nguyên lý hot động: là phương pháp đo đin thế cc, trong đo s dng các
chuyn đổi Ganvanic.
Hình 19.3 là sơ đồ ca mt thiết b phân tích khí vi chuyn đổi Ganvanic
dùng đo nng độ thp ca Ôxi trong hn hp khí, chuyn đối là phn t
Ganvaníc kim, có Ant 1 làm bng các tm chì nhúng trong cht đin phân
Katt 2 là tm lưới bc ghép các giy lc.
Khi có cht khí cn phân tích đi qua, Ôxi khuếch tán theo b mt ca Katt
trong cht đin phân xy ra phn ng đin hoá kèm theo đó xut hin xut đin
động t l vi nng độ Ôxi trong hp cht khí cn phân tích.
Sc đin động ban đầu được bù bng đin áp ca mch cu 3 mc ngược vi
đin áp rơi trên ph ti 4 ca chuyn đổi, hiu đin áp được đưa vào khuếch đại 5
để khuếch đại tín hiu sau đó đưa đến dng c t ghi 6.
Đặc đim và phm vi ng dng: gii hn đo dưới ca thiết b khong
0,001% O2 theo khi lượng. Gii hn trên không vượt quá 0,1%, do khi nng độ
quá 0,02 ÷ 0,05 % O2, độ nhy b gim đi hoc tuyến gia sc đin động ca
chuyn đổi vi nng độ O2 tr nên phi tuyến. Sai s cơ bn ca các thiết b phân
GIÁO ÁN_K THUT ĐO LƯỜNG CHƯƠNG 19. ĐO THÀNH PHN VT CHT
GV Lê Quc Huy_B môn TĐ-ĐL_Khoa Đin 3
tích khí đạt được ±(1÷10)%, sai s nhit độ bng +2,4% vì vy cn phi n định
nhit độ hoc s dng mch hiu chnh sai s nhit độ.
Phương pháp này được dùng ph biến trong các dng c pH-mét là dng c đo
hot động ca các iôn hyđrô cũng như các thiết b phân tích khí.
Hình 19.3. Sơ đồ ca mt thiết b phân tích khí vi chuyn đổi Ganvanic
dùng đo nng độ thp ca Ôxi trong hn hp khí
các thiết b phân tích khí hin đại được s dng thiết b t động khc độ
kim tra bng cách dùng Hyđrô là khí mang trong đó b sung mt lượng Ôxi cho
trước bng đin phân và t đó xác định theo dòng đin phân.
Hng s thi gian ca thiết b được xác định trên cơ s Ôxi khuếch tán và tc độ
din ra ca quá trình trên các đin cc và tu thuc vào cu trúc ca chuyn đổi
có th đạt khong 0,25 ÷ 5 phút.
Dng c đo pH ca dung dch (pH-mét): ngoài thiết b trên, hình 19.4 là sơ
đồ nguyên lý ca dng c đo pH ca dung dch (pH-mét), nó được s dng rng
rãi để kim tra các quá trình hóa hc khác nhau:
Hình 19.4. Sơ đồ nguyên lý ca dng c đo pH ca dung dch
Dng c này gm có chuyn đổi Ganvanic và mch đo, trong thc tế người ta
dùng các chuyn đổi Ganvaníc vi các bán phn t có cu trúc khác nhau. Chn
loi nào là tùy theo gii hn đo độ pH và điu kin s dng c th.
Sc đin động ca chuyn đổi Ganvaníc được đo bng đin thế kế (cân bng
t động hoc bng tay) hoc milivônmét đin t. Dng c xây dng theo nguyên
lý bù. du vào ca b khuếch đại (KĐ) vi phn hi âm sâu, đặt sc đin động
EX ca chuyn đổi Ganvaníc S, khi đó kX UEU
=
trong đó Ukđin áp bù
ca mch phn hi ca khuếch đại.
GIÁO ÁN_K THUT ĐO LƯỜNG CHƯƠNG 19. ĐO THÀNH PHN VT CHT
GV Lê Quc Huy_B môn TĐ-ĐL_Khoa Đin 4
Khi h s khuếch đại đủ ln EX Uk hoc EX I.R do Ex = f(pH), dòng đin
)pH(f
R
1
I= và ch th miliAmpemét ch giá tr độ pH cn đo.
Để bù t động sai s nhit độ do sc đin động Ex thay đổi khi nhit độ trong
môi trường thay đổi, đin tr R được thay bng nhit đin tr đồng đặt trong
dung dch kim tra cùng vi đin cc ca chuyn đổi. Giá tr ca nhit đin tr
được chn như thế nào đó để sc đin động Exđin áp bù Uk thay đổi do nhit
độ dung dch thay đổi được bù ln nhau.
Ví d: pH mét đin t (loi pH - 121) được xây dng theo sơ đồ hình 20-4 có
gii hn đo pH t -1
÷
+14. Sai s cơ bn ca dng c
±
0,05 đơn v pH. Chuyn
đổi dùng trong pHmét là các đin cc thu tinh (đin cc đo) và đin cc clo bc
(đin cc so sánh).
Để đo sc đin động ca chuyn đổi Ganvaníc trong công nghip người ta
dùng đin thế kế điu chnh t động có đin tr vào rt ln (không nh hơn
1010).
19.2.3. Phương pháp Culông:
Nguyên hot động: là phương pháp đo s lượng đin tích hoc dòng đin
khi đin phân cht cn nghiên cu.
Để phép đo đạt độ chính xác cao người ta thường dùng phương pháp chun
độ, trong đó nng độ được xác định theo dòng đin phân khi tách vt cht do
phn ng vi thành phn đo.
Hình 19.5 là sơ đồ cu to ca thiết b đo độ m ca cht khí:
Hình 19.5. Sơ đồ cu to ca thiết b đo độ m ca cht khí
Chuyn đổi là mt ng cách đin 1, đường kính không ln lm, mt trong
được đặt trong hai đin cc xon 2 và 3. Các đin cc và rãnh xon ca chúng
được ph mt màng mng Anhidritphtphoric P2O5. Màng này có đin tr ln
dng khô và đin tr được gim khi hút m. Khí cn đo được đưa qua ng vi tc
độ không đổi, lúc đó liên tc din ra hai quá trình đó là: s hút m ca màng để
to thành axitphôtphoric và đin phân nước để tái sinh anhiđricphtphoric
52223
3252
OPO5,0HHPO2
HPO2OHOP
++
+
Dòng đin phân I t l vi độ m tuyt đối ca khí:
M/q.p.z.FI
=
vi: F - hng s Pharađây
M - trng lượng phân t nước
GIÁO ÁN_K THUT ĐO LƯỜNG CHƯƠNG 19. ĐO THÀNH PHN VT CHT
GV Lê Quc Huy_B môn TĐ-ĐL_Khoa Đin 5
z - độ kim
p - lưu tc ca cht khí m3/s
q - độ m tuyt đối g/m3
Đặc đim và phm vi ng dng: phương pháp Culông được s dng đo nng
độ và thành phn ca cht lng và cht khí cũng như để đo độ m ca khí. Các
m kế kiu Culông cho phép đo hơi nước trong di đo t 10-4 ÷ 1% theo khi
lượng vi sai s ±(5 ÷10)%.
19.2.4. Phương pháp phân cc:
Nguyên lý hot động: là phương pháp da trên hin tượng phân cc, đây
mt trong các phương pháp đin hoá nhy nht, nó cho phép phân tích dung dch
gm nhiu thành phn.
Phân tích bng cách ly đặc tính Vôn-Ampe I = f(U) khi đin phân dung dch
cn nghiên cu. Đin tích ca mt trong các đin cc (thường là Katt) rt nh
so vi đin cc khác.
Nếu dung dch cha các iôn khác nhau thì đồ th phân cc ca nó là đường
cong nhy cp. Mi mt cp đặc trưng cho mt loi iôn xác định (H.19.6):
Hình 19.6. Đồ th phân cc ca dung dch cha các iôn khác nhau
Đin áp tương ng vi đon gia ca đon tăng đột ngt dùng để phân tích
định tính, do giá tr ca chúng tương ng vi các đin thế ca iôn tách ra, giá tr
ca nó được cho trong bng chuyên dùng.
Dòng I1, I2, I3... ph thuc vào nng độ iôn tương ng trong dung dch và giá tr
ca chúng, dùng để phân tích định lượng.
Ngày nay các phân cc kí được dùng rng rãi vi đin cc git thu ngân,
trong đó Ant là cht thu ngân đổ đầy đáy chuyn đổi, katt là ng thu ngân
mao dn có đường kính khong 1 mm để to thành các git thu ngân luôn sch
đều do đó phn ánh kết qu đo rt chính xác. Các chuyn đổi vi đin cc
thu ngân dùng để phân tích các katiôn, có đin thế phân cc khong t 0 ÷ 3V.
Để phân tích các Aniôn và mui nóng chy các đin cc thu ngân được thay
bng các đin cc rn như Platin, vàng, Niken. Mch đo gm có thiết b t động
thay đổi đin áp phân cc, mch đo dòng bng phương pháp bù, thiết b điu
chnh để ghi và quan sát đồ th phân cc, thiết b t động bù dòng đin ban đầu
đin áp rơi trên dung dch.
Đặc đim và phm vi ng dng: phân cc kí có độ nhy rt cao khi đin
áp phân cc mt chiu được điu chế thành xoay chiu dng hình sin hoc hình