KIN NGH HƯỚNG ĐIU CHNH QUY HOCH CHUNG THÀNH PH
GIAI ĐON 2005-2025
1.Quan đim mc tiêu phát trin thành ph:
Xác định rõ hơn v tính cht, chc năng, vai trò ca đô th thành ph H
Chí Minh theo Ngh quyết 20/NQ/TW ca B Chính tr. Đồng thi cn khng định
mc tiêu phát trin b vng (cn có s lng ghép gia quy hoch phát trin đô th
và Quy hoch môi trường).
2.Phm vi quy hoch:
Nghiên cu, xem xét s phát trin thành ph trong mi quan h vùng, khu
vc có nh hưởng. Tn dng và khai thác được thế mnh tng Tnh, Thành ph,
hn chế cnh tranh không cn thiết dn đến trit tiêu động lc phát trin.
3.Hướng phát trin không gian đô th thành ph H Chí Minh:
Vn đề định hướng phát trin cn nghiên cu xác định cu trúc đô th tht
s hp lý, vn dng các mô hình phát trin đô th tiên tiến. Ngoài các hướng đã
được khng định trong quyết định 123/1998/QĐ-TTg cn nghiên cu kh năng
phát trin đô th theo các hướng tim năng khác, có đầy đủ cơ s khoa hc.
Định hướng phát trin h thng h tng k thut ca Thành ph gn kết vi
Vùng xung quanh qua h thng giao thông (đường b, đường st, đường thy và
đường hàng không), các công trình đầu mi h tng k thut đô th và hình thành
các tuyến vành đai đảm bo cho phát trin bn vng v môi trường.
4.Quy mô dân s:
Vic tính toán và d báo quy mô dân s phi xem xét đến kh năng phát
trin ca Vùng, sc hút ca Thành ph H Chí Minh trong tương lai và xu hướng
di dân vì mc đích kinh tế (lun gii và phân tích d báo dân s thành ph đến
năm 2025 và n định lâu dài).
Xem xét nghiên cu vic phn b dân cư hp lý ti các khu vc ca thành
ph: Khu vc hn chế phát trin (12 qun ni thành cũ); khu vc ni thành phát
trin bao gm các qun mi hin có và d kiến; khu vc ngoi thành.
5.Chnh trang đô th khu vc ni thành:
Lun gii và phân tích v ch tiêu đất đô th, đưa ra các tiêu chí khoa hc,
phù hp và kinh tế cho mô hình chnh trang khu đô th cũ. Là khu vc gii hn
phát trin, ch yếu ci to chnh trang kết hp vi vic gi gìn, bo v các di sn
văn hóa, các công trình kiến trúc có giá tr, hin đại hóa cơ s h tng; xây dng
mng lưới các công trình phúc li công cng.
6.Phát trin khu đô th mi:
Xây dng theo hướng hin đại, có cơ s h tng đồng b, kết hp gi gìn di
tích, cnh quan thiên nhiên, đảm bo môi trường sng vi cht lượng cao.
Nghiên cu xác định các mô hình tng vùng cho các đối tượng khác
nhau, phù hp vi địa bàn thành ph H CHí Minh trong tương lai, đặc bit cn
mô hình cho người thu nhp thp.
7.Phát trin khu dân cư nông thôn:
Xem xét nghiên cu mô hình phát trin các khu dân cư nông thông theo
hướng chuyn dch cơ cu kinh tế nông nghip sang dch v-công nghip và tp
trung đầu tư cơ s hng tng nông thôn hoàn chnh.
8. Phát trin công nghip – kho bãi:
Điu chnh cc b quy hoch xây dng phát trin công nghip thành ph
H Chí Minh, xem xét nghiên cu ci to, nâng cp, sp xếp li các khu công
nghip hin có và phát trin mt s khu, cm công nghip địa phương có quy mô
nh, công nghip sch gn vi các khu dân cư.
Hướng điu chnh quy hoch các khu cm công nghip ca TP trên cơ s
quy hoch ngành và đảm bo phát huy thế mnh, to động lc phát trin Vùng
trng đim phía Nam, nhm đem li hiu qu các nht cho c khu vc và c nước
tính cht công nghip ch yếu là công nghip sch, không gây ô nhim môi trường
có công ngh và hàm lượng cht xám cao nhưng đồng thi vn đáp ng được tiến
độ di di các cơ s công nghip, tiu th công nghip ô nhim trong ni thành cũ
ra ngoài.
Thành ph chưa có quy hoch h thng kho bãi hoàn chnh, do vy cn
trin khai ngay công tác nghiên cu quy hoch này gn vi điu chnh cc b quy
hoch xây dng phát trin công nghip thành ph (ti QĐ 188/2004/TTg v phê
duyt quy hoch phát trin công nghip thành ph H Chí Minh đến năm 2010 có
tính đến năm 2020, trong đó xác định nhu cu s dng đất cho kho bãi TP.HCM
đến năm 2020 là 4000 ha.)
9. Phát trin giao thông:
Xem xét b sung thêm mt s lun c v ch tiêu s dng đất cho giao
thông, nhu cu giao thông công cng, các d án phát trin đường b, đường st,
tàu đin ngm (Métro), xe đin trên mt đất, Monorail hoc đưng st nh trên
cao. Nghiên c vic di di h thng cng bin (di di Cng Sài Gòn, Khánh Hi,
Tân Cng và quy hoch xây dng mi cm cng bin ti Hip Phước, Cát Lái) và
kế hoch phát trin đường hàng không.
10. Chun b k thut đất xây dng:
Nghiên cu k hơn v các gii pháp chun b k thut đất xây dng cho
tng nhu cu s dng đất phát trin đô th ca thành ph đến năm 2025 trên cơ s
quy hoch ngành (quy hoch tng th thoát nước thành ph HCM đến năm 2020)
đã được phê duyt để có cơ s qun lý ct xây dng trên địa bàn toàn TP.
Đặc bit lưu ý đến gii pháp cân bng đào đắp bng vic xây dng h thng
các h điu tiết, hn chế gii pháp tôn đắp nn để gim khi lượng đất đắp ngày
càng khan hiếm. xem xét vic dành qu đất cho vic xây dng h thng h điu
tiết (t l % din tích đất h điu tiết trên tng din tích đất phát trin đô th).
11. Thoát nước bn và v sinh môi trường:
Xem xét nghiên cu và lun gii thêm v ch tiêu din tích và t l dân s
đô th được phc thoát nước trong quy hoch ngành (được đánh giá là khá thp).
Lun gii k nhu cu s dng đất cho các công trình x lý nước thi cà v
v trí và quy mô đất. Nhng yếu t này có nh hưởng đến quy hoch s dng đất
và cn được lưu ý trong điu chnh ln này. Cn có nhng tính toán tương đối v
khong cách ly v sinh để khng định quy mô s dng đất ca tng nhà máy x
d kiến và tng nhu cu s dng đất ca toàn b h thng.
12. Rác thi đô th:
Lun gii và nghiên cu chuyên sâu hơn để la chn công ngh x lý rác
(t l chôn lp, compost, đốt rác) và quy mô s dng đất tương ng. Lưu ý: các
vn đề này cũng đang được xem xét trong quy hoch tng th qun lý cht thi rn
TP.HCM và quy hoch vùng đô th TP.HCM, cn có s phi hp trong điu chnh
quy hoch chung TP ln này.
13. Nghĩa trang (mai táng):
Trin khai ngay công tác nghiên cu quy hoch mai táng ti TP.HCM gn
vi địa bàn vùng xung quanh. Lưu ý: xem xét li tng quan nhu cu đất phc v
mai táng đến năm 2025 và lâu dài . Khi nghiên cu cn lưu ý các d kiến cũ như
Đa Phước – Bình Chánh (hơn 100 ha), Nhơn Đức Nhà Bè (100 ha) và các đề xut
mi gn đây (C Chi).
14. Xây dng chương trình, kế hoch phân chia giai đon đầu tư:
Phù hp vi yêu cu thc tế và kh năng ca thành ph trong giai đon
trước mt 5-10 năm ti và phù hp vi quy hoch lâu dài.