Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính Trang:
37
Chương 4 GIẢI GẦN ĐÚNG PHƯƠNG TRÌNH
VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYẾN
ROOTS OF NONLINEAR EQUATIONS
4.1 Giải gần đúng phương trình
Để tìm nghiệm gần đúng của phương trình f(x) = 0, ta phải tách nghiệm.
Giả sử trong khoảng [a,b] m f(x) liên tục cùng với các đạo m f’(x), f”(x),
của nó. Các giá trị f(a), f(b) giá trị của m tại các điểm mút của đoạn này f(a).f(b)
< 0 và f’(x) giữ nguyên dấu trên đoạn [a , b].
Đôi khi để cho thuận lợi, viết lại: f(x) = 0
(x) = (x).
Nghiệm thực của phương trình f(x) = 0 giao điểm của đồ thị các m y =
(x) và y = (x).
4.1.1 Phương pháp dây cung
Thay cung AB của y = f(x) bởi dây cung AB, lấy x1 tại giao điểm P của dây
cung với trục hoành m giá trị gần đúng của nghiệm chính xác . Phương trình dây
cung AB:
ab
aX
)a(f)b(f
)a(fY
Tại P ta có: Y = 0, X = x1,
nên: ab
ax
)a(f)b(f
)a(f 1
Suy ra: x1 = a - )a(f)b(f
)a(bf)b(af
)a(f)b(f
)a(f)ab(
Sau khi tính được x1 ta xét được khoảng phân li nghiệm mới [a,x1] hay
[x1,b] rồi tiếp tục áp dụng phương pháp dây cung vào khoảng phân li mới, tiếp tục ta
được x2, x3, x4 ngày càng gần đến nghiệm chính xác .
Sai số ước lượng: 3
1)]x('f[
)x("f
max
2
)b(f).a(f
x
x
y
O
A
B
a
b
P
X1
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính Trang:
38
Ví dụ: Tìm nghiệm trong khoảng (1,1;1,4) của phương trình:
f(x)= x3-0,2x2-0,2x-1,2 =0
Bằng phương pháp lặp dây cung(Với 2 lần lặp)
Giải:
x1 = x0-)4,1()(
)4,1)((
0fxf
xxf oo
=1,1- )4,1()1,1(
)4,11,1)(1,1(
ff
f
=1,1- 18254,1
872,0331,0
)3,0)(331,0(
f(x1)=f(1,18254)=-0,06252
x2 = x1-)4,1()(
)4,1)((
1
11
fxf
xxf
=1,18254- 19709,1
872,006252,0
)4,118254,1)(06252,0(
4.1.2 Phương pháp Newton-Raphson
Còn gọi là phương pháp Newton hay phương pháp tiếp tuyến.
Xét phương trình f(x) = 0
Khai triển Taylor hàm f(x) tại lân cận x0:
f(x) = f(x0) + (x - x0) f’(x0) +
)(
)!1(
)(
)(
!
)(
....)("
!2
)( 1
1
0
0
0
0
2
0Cf
n
xx
xf
n
xx
xf
xx n
n
n
n
Với: C = x0 + (x - x0), với: 0 < < 1, có nghĩa: x0 < C < x
Bây giờ ta chỉ lấy số hạng bậc 1 của chuỗi Taylor:
f(x0) + ( x - x0).f’(x0) = 0 (4.1)
Gọi x1 là nghiệm của (4.1), ta có: x1 = x0 - )x('f
)x(f
0
0
Tương tự: x2 = x1 - )x('f
)x(f
1
1 ,…, xn + 1 = xn - )x('f
)x(f
n
n , với x0 [a,b]
(4.1) dùng thay cho phương trình f(x) = 0, tuyến tính đối với x nên
phương pháp Newton cũng gọi phương pháp tuyến tính hóa, f’(x0) chính hệ s
góc của y = f(x) tại x0 .
Tại B(x0, f(x0)).
Y - f(x0) = f’(x0).(X - x0) ,
tại P : x = x1 ; Y = 0 đó chính là phương trình (4.1)
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính Trang:
39
Hội tụ và sai số
Người ta sẽ áp dụng phương
pháp lặp Newton nếu nghiệm
xn khi n
Định lý:
Giả sử [a,b] là khoảng phân ly nghiệm
của phương trình:f(x) = 0, f có đạo hàm f’,
f” với f’ liên tục trên [a,b], f’ và f” không
đổi dấu trên (a, b). Xấp xỉ đầu x0 chọn là a
hay b sao cho f(x0) cùng dấu với f”.
Khi đó xn khi n .
Cụ thể hơn xn đơn điệu tăng tới nếu f’.f” < 0, và xn đơn điệu giảm tới nếu
f’.f” > 0 .
Sai số: n
x
<
m
)x(f n , với: 0 < m < )(
,
n
xf và x b
Trường Hợp Lặp Newton - Raphson Không Có Hiệu Qu(hàm 1 biến)
Ví dụ:
Tìm nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình
f(x)= 2x -4x
Bằng phương pháp Newton – Raphson với 3 lần lặp (cho x0 = 0,3)
x
o
x
1
f(x)
f(x)
x2
x0
x1
x2
x
x
f(x)
X0 X1
X
x
f(x)
O
x0 x3 x1
x4 x2
x
y
a
b
p
O
M
A
B
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính Trang:
40
4.2 Giải hệ phương trình phi tuyến
Ở đây ta đi giải hệ phương trình phi tuyến theo phương pháp lặp Newton-Raphson
Từ khai triển Taylor cho bài toán một biến:
f(xi + 1) = f(xi) + f’(xi)(xi + 1- xi) + 2
i1i )xx(
!
2
)("f
vì f(xi + 1) = 0
Tổng quát hoá cho bài toán 2 biến (hàm 2 biến):
i
i
i1i
i
i
i1ii1i
i
i
i1i
i
i
i1ii1i
y
v
).yy(
x
v
).xx(vv
y
u
).yy(
x
u
).xx(uu
)2.4(
)2.4(
b
a
Từ (4.2a) và (4.2b) ta có:
x
v
.
y
u
y
v
.
x
u
x
v
u
x
u
v
yy
x
v
.
y
u
y
v
.
x
u
y
u
v
y
v
u
xx
iiii
i
i
i
i
i1i
iiii
i
i
i
i
i1i
)3.4(
)3.4(
b
a
Mẫu số của (4.3a) và (4.3b) gọi là định thức Jacobien (detJ), của hệ thống:
y
v
x
v
y
u
x
u
detJdet
ii
ii
Một cách tổng quát cho phương trình: f(x)=0
Với x = [x1,x2,....,xn]T và f = [f1,f2,....,f n]T
Phương pháp lặp Newton-Raphson cho hệ phương trình n ẩn này là:
x(k+1) = x(k) -Fx-1(x(k)).f(x(k))
Với ma trận Jacobi Fx như sau:
Fx=
n
n
2
n
1
n
n
2
2
2
1
2
n
1
2
1
1
1
x
f
.........
x
f
x
f
x
f
.........
x
f
x
f
x
f
........
x
f
x
f
)x('f
)x(f
xx
i
i
i1i
Khoa Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện Bộ môn Cơ Sở Kỹ Thuật
Bài Giảng Chuyên Đề Phương Pháp Tính Trang:
41
Ví dụ:
Hãy tính lặp theo phương pháp Newton- Raphson
1. Cho f(x) = e-x - x , với x0 = 0 (điểm ban đầu)
Giải : Ta có f’(x) = - e-X - 1 , xi + 1 = xi - 1e
xe
i
i
x
i
x
Ta lập được bảng tính:
i xi (%)
0 0 100
1 0, 5 0 0 0 0 0 0 0 0 11,8
2 0, 5 6 6 3 1 1 0 0 3 0,147
3 0, 5 6 7 1 4 2 1 6 3 0,0000220
4 0, 5 6 7 1 4 3 2 7 0 < 10-8
2. Cho
057xy3y)y,x(v
010xyx)y,x(u
2
2
cho biết nghiệm (x = 2, y = 3)
Nghiệm ban đầu cho ( x = 1,5 , y = 3,5 )
Giải:
5,1x
y
u
25,3)5,3)(5,1(61xy61
y
v
0
0
0
0
Vậy định thức Jacobien: det J = 6,5(32,5) - 1,5(36,75) = 156,125
và u0 = (1,5)2 + 1,5(3,5) - 10 = - 2,5
v0 = 3,5 + 3(1,5)(3,5)2 - 57 = 1,625
Từ đó có:
84387
,2
125,156
)75,36)(5,3()5,6(625,1
5,3y
03603,2
125,156
)5,3(625,1)5,32(5,2
5,1x
Tiếp tục các phần xấp xỉ bị dư (x = 2 , y = 3)
3. Cho hàm: f(x) = - 0,9x2 + 1,7x + 2,5, điểm ban đầu x0 = 5, chọn 0 = 0,01%.
5,65,3)5,1(2yx2
x
u
75,36)5,3(3y2
x
v
0
0
22
0
0