BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---***---
NGUYỄN THỊ THƯƠNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH I HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: QTKDBK0111B - 41
Người hướng dẫn: PGS. TS. NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
Hà Nội – 2013
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO .......................... 6
1.1. Các khái niệm cơ bản về chất lượng và chất lượng dịch vụ............................... 6
1.2. Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo ......................................................... 14
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo............................................... 20
1.4. Đánh giá chất lượng đào tạo ........................................................................... 28
1.5. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo....................................................... 30
Kết luận chương 1 ................................................................................................... 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH I HÀ NAM ................ 37
2.1 Khái quát chung về trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam................. 37
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng phát thanh
truyền hình I Hà Nam............................................................................................ 45
2.3. Đánh giá về chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng phát thanh truyền
hình I Hà Nam....................................................................................................... 60
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH I HÀ
NAM......................................................................................................................... 69
3.1 Định hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tới ................................ 69
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường
Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam ........................................................... 72
KẾT LUẬN.............................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 86
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐ-PTTH : Cao đẳng phát thanh truyền hình
CLĐT : Chất lượng đào tạo
CL&DV : Chất lượng và dịch vụ
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá hiện đại hoá
GD-ĐH : Giáo dục Đại học
CBGD : Cán bộ giảng dạy
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
HSSV : Học sinh sinh viên
CNTT : Công nghệ thông tin
BCH : Ban chấp hành
KTXH : Kinh tế xã hội
KTX : Ký túc xá
THCN : Trung học chuyên nghiệp
KT-XH : Kinh tế xã hội
TNVN : Tiếng nói Việt Nam
QTKD : Quản trị kinh doanh
VLVH : Vừa làm vừa học
TCCN- CĐ : Trung cấp chuyên nghiệp- Cao đẳng
CĐ-ĐH : Cao đẳng- Đại học
TC-CĐ : Trung cấp-Cao đẳng
GV : Giáo viên
CĐN : Cao đẳng nghề
TCN : Trung cấp nghề
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
LĐTB&XH : Lao động thương binh và xã hội
PTTH : Phổ thông trung học
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
TDTT : Thể dục thể thao
SLĐ : Sức lao động
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ ..............................................8
Hình 1.2. Mô hình TQM đảo ngược .....................................................................18
Hình 1.3. Mô hình tổng thể của quá trình đào tạo ..................................................19
Hình 1.4. Quan hệ giữa mục tiêu chất lượng, hiệu quả đào tạo .............................. 21
Hình 1.5. Qui trình đánh giá và kiểm định chất lượng............................................29
Hình 2.1 sơ đồ tổ chức bộ máy trường CĐ PTTH I Hà Nam..................................43
BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục đại học và cao đẳng............16
Bảng 2.1: Số lượng hồ sơ đăng kỳ vào trường năm 2011-2012.............................. 48
Bảng 2.2: Các cấp đào tạo của nhà trường ............................................................. 49
Bảng 2.3: Kết quả thi đua năm 2011- 2012............................................................ 51
Bảng 2.4: Kết quả bồi dưỡng cán bộ giáo viên trong năm 2011-2012 ....................52
Bảng 2.5. Bảng thống kê phòng đào tạo kết quả học tập năm 2011-2012...............54
Bảng 2.6. Bảng tổng kết HSSV tốt nghiệp ra trường năm 2011-2012 ...................54
Bảng 2.7. Kết quả thi Sinh viên giỏi năm 2011-2012.............................................55
Bảng 2.8: Chất lượng đào tạo lý thuyết và thực hành.............................................56
Bảng 2.9. Bảng xếp loại kết quả rèn luyện toàn trường năm 2012-2013.................58
Bảng 2.10: Biên soạn chương trình, giáo trình.......................................................59
Bảng 2.11: Số lượng hồ sơ đăng kỳ vào trường năm 2011-2012 ............................ 60
Bảng 2.12: Thời gian, khối thi và môn thi tuyển sinh đầu vào của trường..............61
Bảng 2.13: Tình hình học tập của sinh viên trên lớp ..............................................64
Bảng 2.14. Kết quả điều tra sinh viên có việc làm .................................................64
Bảng 2.15: Mẫu khảo sát sinh viên đã tốt nghiệp ...................................................65
Bảng 3.1: Kế hoạch dự kiến tuyển sinh của trường đến năm 2015 .........................70
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
1
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay với sự tăng nhanh của dân số thế giới, nguồn nguyên liệu
ngày càng khan hiếm, tiềm lực của mỗi quốc gia không còn phụ thuộc vào
nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, vào nguồn nhân công rẻ. Sức mạnh đó
giờ đây phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và chất lượng của nguồn nhân lực
mà họ sở hữu để từ đó tìm ra các nguồn năng lượng mới và các công nghệ
hiện đại. Hơn nữa, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang là
thời cơ và cũng là thách thức lớn, mở ra cơ hội giao lưu và phát triển. Các
quốc gia kém phát triển có thể tranh thủ thời cơ, bằng chiến lược đi tắt đón
đầu để tiếp cận, tiếp nhận khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và học tập
những kinh nghiệm quản lý, điều hành của các quốc gia phát triển. Các
nước phát triển mở rộng thị trường, thị phần và giảm chi phí sản xuất bằng
việc sử dụng nhân công bản địa với giá rẻ, tăng dịch vụ bán và chuyển giao
công nghệ, chuyên gia. Trong bối cảnh đó, để trở thành cường quốc chính
là đào tạo được, sở hữu được lực lượng lao động có trình độ cao, thích ứng
nhanh với sự thay đổi của khoa học công nghệ và nền kinh tế toàn cầu
hướng vào thị trường.
Việt Nam là một đất nước đang phát triển ở trình độ bình thường. Đảng
và nhà nước ta ý thức được tầm quan trọng của phát triển giáo dục và khoa
học công nghệ. Báo cáo chính trị của BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam tại đại hội IX đã chỉ rõ: “phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại
hoá là nhiệm vụ trung tâm. Con đường công nghiệp hoá của Việt Nam cần và
có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước… gắn công nghiệp hoá với
hiện đại hoá, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về
khoa học – công nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức. Phát huy nguồn
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
2
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam, đặc biệt coi trọng phát
triển giáo dục, khoa học và công nghệ, xem đây là nền tảng và động lực
của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá”. Trong Báo cáo chính trị của
BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại đại hội IX còn khẳng định
“Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống
vật chất, văn hoá tinh thần tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản
trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nguồn lực con người,
năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc
phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa được hình thành về căn bản; vị thế của nước ta trên trường
quốc tế được nâng cao”.
Bước vào thế kỷ mới, do bước tiến nhảy vọt của khoa học - công nghệ,
đặc biệt là công nghệ thông tin, thế giới đi vào nền văn minh trí tuệ với sự
hình thành và phát triển của kinh tế tri thức. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế
quốc tế vừa mở ra thời cơ vừa đặt các nước đang phát triển đứng trước những
thách thức lớn của quá trình cạnh tranh mang tính toàn cầu. Trong bối cảnh
chung đó, các nước đều coi trọng nguồn lực con người và coi giáo dục là quốc
sách hàng đầu, và đầu tư cho giáo dục được coi như đầu tư cho sự phát triển
bền vững. Với nhận thức giáo dục là cánh cửa đi vào CNH - HĐH. Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã dạy rằng " Vì lợi ích mười năm ta phải trồng cây, vì lợi ích
trăm năm ta phải trồng người" là có ý nghĩa như vậy.
Từ lời dạy của Bác và nhiệm vụ đặt ra ở trên cho giáo dục là một trách
nhiệm nặng nề, trong đó có trách nhiệm xây dựng nguồn nhân lực cho công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có
trình độ cao, nắm vững và ứng dụng các tri thức trong thực tiễn, đổi mới và
chuyển giao công nghệ, thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
3
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Để làm được điều đó Bộ giáo dục và Đào tạo đang nỗ lực cố gắng đưa
ra các giải pháp tích cực giúp giáo dục Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên
nghiệp tiến kịp các nước trong khu vực và trên thế giới, còn bản thân tại các
trường Đại học, Cao đẳng phải làm gì thiết thực nhất? Phải có những giải
pháp để không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học của mình. Là một học
viên đang theo học thạc sỹ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tôi nhận thấy
chất lượng đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển
của trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam trong thời gian tới.
Được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền
tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
tại Trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam ” làm đề tài
nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp một phần
công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của nhà trường.
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao
đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam
Xuất phát từ mục đích trên luận văn giải quyết các vấn đề:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến chất lượng
đào tạo
Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hiện nay tại trường
Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam
Xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại
Trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo là
một công việc có ý nghĩa rất quan trọng hiện nay đối với các đơn vị nhà
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
4
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
trường trong cả nước nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có trình độ,
có phẩm chất, có tư duy, có đạo đức. Đó là chìa khoá để thực hiện sự nghiệp
CNH- HĐH trong giai đoạn hiện nay.
Nâng cao chất lượng đào tạo là một đề tài rộng lớn, và phức tạp mang
tính thời đại. Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn
này chỉ tập trung vào việc phân tích và đề ra các giải pháp cơ bản nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp lý luận
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đối với nhà trường và các khoa có ý nghĩa thiết thực trong việc giám
sát, đánh giá, đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo.
Giúp cho các phòng ban chức năng, các khoa ban có những căn cứ và
phương pháp đánh giá nhằm xây dựng kế hoạch cho mình.
Cung cấp thông tin cho những ai muốn biết về chất lượng đào tạo và
định hướng phát triển trong tương lai của trường Cao đẳng phát thanh truyền
hình I Hà Nam.
6. Bố cục của luận văn
Nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo.
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng
phát thanh truyền hình I Hà Nam.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
5
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường
Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam.
Tôi xin cảm ơn các phòng ban trong nhà trường, cùng toàn thể các thầy
cô giáo trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam đã cung cấp nhiều
thông tin quý báu cho đề tài. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo
PGS.TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã tận tình giúp đỡ, quan tâm hướng dẫn
chu đáo để em hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu song
do kiến thức còn hạn chế, luận văn của em còn nhiều thiếu sót. Em xin tiếp
thu những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, các cô trong Viện Kinh Tế
và Quản Lý trường ĐHBK HN để luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện
hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
6
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1. Các khái niệm cơ bản về chất lượng và chất lượng dịch vụ.
1.1.1. Quan niệm về chất lượng và chất lượng dịch vụ
Khi nói đến hai chữ “chất lượng” ta thường nghĩ đến sản phẩm hoặc
dịch vụ hảo hạng, hay sản phẩm đạt được điều quá mong đợi của khách hàng,
điều mong đợi này dựa trên mức độ sử dụng, mong muốn và giá bán. Khi một
sản phẩm vượt quá điều ta mong đợi thì ta coi sản phẩm này có chất lượng. vì
vậy chất lượng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con
người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình. Việc phấn đấu
nâng cao chất lượng được xem là một trong các nhiệm vụ quan trọng nhất của
bất kể một cơ sở hoạt động nào. Vậy chất lượng là gì? Thuật ngữ “chất
lượng” có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và đã có nhiều định
nghĩa khác nhau:
Theo từ điển tiếng Việt chất lượng là: “cái làm lên phẩm chất, giá trị
của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với
sự vật kia”.
Nếu ta cố gắng lượng hoá chất lượng thì có thể biểu hiện như sau:
Q= P/E
Q: Chất lượng P: Đặc tính sử dụng E: Độ mong đợi
Nếu Q>1 thì khách hàng có cảm giác sản phẩm có chất lượng tốt và
ngược lại nếu nhỏ hơn 1 khách hàng sẽ có cảm giác chất lượng sản phẩm dịch
vụ chưa tốt.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
7
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Chất lượng phải dựa trên căn bản là đào tạo, huấn luyện và giáo dục
thường xuyên. Chính vì vậy trách nhiệm về chất lượng phụ thuộc 80 - 85%
vào ban lãnh đạo.
Trên đây là một định nghĩa tiêu biểu về chất lượng. Mỗi định nghĩa
được nêu ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng và
do đó mỗi một quan niệm đều có mặt mạnh mặt yếu riêng. Như vậy chất
lượng sản phẩm không những chỉ là tập hợp các thuộc tính mà còn là mức độ
các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng trong những điều kiện cụ
thể, hay nói một cách khác nó vừa có tính chủ quan vừa có tính khách quan.
Quan niệm về chất lượng như trên vừa thể hiện một lập luận khoa học toàn
diện về vấn đề khảo sát chất lượng thể hiện chức năng của sản phẩm trong
mối quan hệ “Sản phẩm – xã hội – con người”.
1.1.2. Chất lượng dich vụ và mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ
Khái niệm chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng
của khách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng
thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhất giá trị
mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân
phối dịch vụ đầu ra.
Chất lượng dịch vụ không chỉ được đánh giá so sánh ở đầu ra với giá trị
mong đợi của khách hàng mà nó còn bao gồm hoạt động của toàn bộ hệ thống
cung cấp. Sự hoạt động đó hình thành nên cách phân phối. Từ đó dẫn đến việc
thừa nhận có sự tồn tại hai loại chất lượng dịch vụ: Chất lượng kỹ thuật và
chất lượng chức năng.
Chất lượng kỹ thuật (Technical quality) bao gồm những giá trị mà hàng
hoá thực sự nhận được từ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
8
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Chất lượng chức năng (Functional quality) bao gồm phương cách phân
phối dịch vụ tới người tiêu dùng dịch vụ đó.
Vào năm 1985, Parasuraman, Zeithaml và Berry đã xây dựng mô hình
chất lượng dịch vụ (SERVQUAl) và làm nổi bật những yêu cầu chính để đảm
bảo chất lượng mong đợi của dịch vụ. Trong mô hình này có 5 khoảng trống
(GAP) làm cho việc cung ứng dịch vụ trở nên khó khăn.
Hình 1.1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ
Kỳ vọng về dịch vụ của khách hàng
Khoảng trống 5
Cảm nhận chất lượng dịch vụ
Thông tin truyền miệng Nhu cầu cá nhân Kinh nghiệm quá khứ
Khách hàng
Nhà Marketing
Cung cấp dịch vụ( bao gồm các mối liên hệ trước và sau thực hiện)
Thông tin đối ngoại với khách hàng
Khoảng trống 1
Khoảng trống 3
Khoảng trống 4
Chuyển đổi từ nhận thức vào đặc tính chăt lượng của dịch vụ
Khoảng trống 2
Nhận thức của ban lãnh đạo DN về kỳ vọng của khách hàng
Những khoảng trống đó là:
Khoảng trống giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của ban
lãnh đạo doanh nghiệp: Không phải bao giờ ban lãnh đạo doanh nghiệp cũng
nhận thức đúng đắn những gì khách hàng kỳ vọng, từ đó làm xuất hiện
khoảng trống này.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
9
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Khoảng trống giữa nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp và kết
quả thực hiện dịch vụ: Ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể nhận thức đúng
những kỳ vọng của khách hàng nhưng không định ra tiêu chuẩn cụ thể cho
các kỳ vọng đó.
Khoảng trống giữa yêu cầu của chất lượng dịch vụ và kết quả thực hiện
dịch vụ: Mặc dù có thể chỉ dẫn để thực hiện các dịch vụ được tốt và đối sử với
các khách hàng đúng đắn, song chưa hẳn đã có dịch vụ chất lượng cao. Nhân
viên cung cấp dịch vụ có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng dịch vụ mà khách
hàng cảm nhận được. Quá trính thực hiện và chuyển giao dịch vụ của nhân
viên không đồng đều và khó có thể tiêu chuẩn hóa được.
Khoảng trống giữa thực tế cung ứng dịch vụ và thông tin đối ngoại với
khách hàng: Phương tiện quảng cáo và các hình thức truyền thông khác của
doanh nghiệp về dịch vụ sẽ ảnh hưởng tới sự mong đợi của khách hàng. Nếu
sự mong đợi giữ vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận chất lượng dịch vụ
của khách hàng thì doanh nghiệp không nên hứa hẹn nhiều bằng giao tiếp mà
phải phân phối nó trên thực tế.
Khoảng trống giữa dịch vụ nhận thức và dịch vụ kỳ vọng: Khoảng
trống này phát sinh khi khách hàng lượng định kết quả thực hiện của doanh
nghiệp theo một cách khác và nhận thức sai chất lượng dịch vụ. Vấn đề mấu
chốt bảo đảm chất lượng dịch vụ là những giá trị khách hàng cảm nhận được
trong hoạt động chuyển giao phải đạt được hoặc vượt quá những gì mà khách
hàng chờ mong.
Như vậy, sự đánh giá chất lượng dịch vụ cao hay thấp phụ thuộc vào
khách hàng đã nhận được dịch vụ thực tế như thế nào và trong bối cảnh họ
mong đợi những gì.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
10
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
1.1.3. Chất lượng trong giáo dục đào tạo đại học, Cao đẳng
Ngày nay vẫn còn những cách hiểu khác nhau về khái niệm chất
lượng đào tạo, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm,
chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối.
Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng cho
những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những
tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được. Nó được dùng với định nghĩa
chất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu.
Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng để chỉ
một số thuộc tính mà người ta “gán cho” sản phẩm, đồ vật. Theo quan điểm
này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng
khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra, và các yêu
cầu người tiêu thụ đòi hỏi. Từ đó nhận rằng chất lượng tương đối có hai khía
cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản
xuất đề ra. Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”.
Thức hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi
của người dùng, khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên
ngoài”.
Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, là chất lượng
người học được hình thành từ các hoạt động giáo dục theo những mục tiêu
định trước. Sự phù hợp được thể hiện thông qua mục tiêu giáo dục, phù hợp
với nhu cầu người học, với gia đình cộng đồng và xã hội.
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đền quan trọng nhất của tất cả các nhà
trường. Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là
nhiệm vụ quan trọng nhất của tất cả các cơ sở có đào tạo trung cấp chuyên
nghiệp nói riêng. Trong giáo dục đào tạo chất lượng là một khái niệm khó
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
11
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
định nghĩa, khó xác định, khó đo lường. Dưới đây là một số quan niệm khác
nhau về chất lượng đào tạo.
1.1.3.1. Chất lượng đánh giá bằng “Đầu vào”
Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng với đặc trưng sản phẩm là ”Con
người lao động” có thể hiểu là kết quả đầu ra của quá trình giáo dục và được
thể hiện cụ thể, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành
nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu của từng ngành đào tạo.
Một số nước phương tây có quan niệm cho rằng “Chất lượng môi trường phụ
thuộc vào chất lượng hay số lượng của môi trường đó “quan điểm này gọi là
quan điểm nguồn lực có nghĩa là:
Nguồn lực = chất lượng
Nếu một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy
uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng
đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao.
1.1.3.2. Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”
Một quan điểm khác về chất lượng trong đào tạo lại cho rằng “đầu ra”
của quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào”. “Đầu ra”
chính là sản phẩm của đào tạo được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công
việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo
của trường đó.
Có thể hiểu là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện ở các
phẩm chất, giá trị nhân cách, năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương
ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo. Với quan niệm này, hệ
thống các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo bao gồm các tiêu chí sau:
1. Phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp
2. Các chỉ số về sức khoẻ, tâm - sinh lý.
3. Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
12
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
4. Năng lực hành nghề, khả năng giao tiếp.
5. Khả năng thích ứng với thị trường lao động.
6. Khả năng thực hành, tổ chức và thực hiện công việc.
1.1.3.3. Chất lượng được đánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường phải tạo ra được “văn hoá tổ
chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liện tục cải tiến chất lượng. vì vậy, môi
trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “văn hoá tổ chức riêng”
với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.
1.1.3.4. Chất lượng đánh giá bằng “giá trị gia tăng”
Quan điểm này cho rằng một trường có tác động tích cực tới sinh
viên khi trường đó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ
và cá nhân của sinh viên “giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của
“Đầu ra” trừ đi giá trị của “Đầu vào” kết quả thu được là “giá trị gia tăng”
mà trường đã mang lại cho sinh viên và được cho là chất lượng đào tạo
của trường.
1.1.3.5. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường học phương tây, chủ
yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ
giảng viên trong từng trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng
đào tạo của trường. Điều này có ý nghĩa là trường nào có nhiều giảng viên có
học vị, học hàm cao, có uy tín khoa học lớn thì được xem là trường có chất
lượng cao.
Hạn chế của quan niệm này, cho dù năng lực học thuật có thể được
đánh giá một cách khách quan, thì cũng có thể đánh giá những cuộc cạnh
tranh của các trường để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi
trường không thuần học thuật.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
13
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
1.1.3.6. Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”
Quan điểm này về chất lượng trong đào tạo được xem trong quá trình
bên trong của một trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định.
Nếu kiểm toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài
chính hợp lý không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem xét các trường có
thu thập đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định
về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không. Quan niệm này cho rằng, nếu một
cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác,
và chất lượng giáo dục được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “đầu vào”
và “đầu ra” chỉ là các yếu tố phụ.
1.1.3.7. Một số quan niệm khác
Mỗi cơ sở đào tạo luôn có những nhiệm vụ cụ thể. Từ những nhiệm vụ
này, nhà trường sẽ xây dựng và xác định các mục tiêu đào tạo của mình sao
cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được chất lượng bên
ngoài, đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạt
được mục tiêu đó, đạt chất lượng bên trong.
Nhìn một cách thực tiễn, sản phẩm cuối cùng và cũng là sản phẩm quan
trọng nhất của quá trình giáo dục là nhân cách, phẩm chất, năng lực nghề
nghiệp của người học. Nhưng không phải chỉ có một loại sản phẩm đó. Có
sản phẩm cuối cùng thì trước đó cũng phải có các sản phẩm bộ phận, trung
gian cùng nằm trong chuỗi quá trình đào tạo. Nhờ chất lượng của hệ thống
các sản phẩm bộ phận ấy đóng góp và tác động mà hình thành nên chất lượng
của sản phẩm cuối cùng là nhân cách của người học. Nói như vậy bởi khi xem
xét việc đào tạo là một quá trình tổng thể thì quá trình ấy phải bao gồm rất
nhiều hoạt động. Mỗi hoạt động, một quá trình tạo ra một kết quả và cho ta
một sản phẩm.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
14
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Như vậy, khi nói đến chất lượng giáo dục của một nhà trường, ta vừa
nói đến chất lượng của người học, đồng thời cũng phải tính đến chất lượng
của hệ thống các sản phẩm trung gian cấu thành lên sản phẩm cuối cùng đó.
Ta vẫn khẳng định chất lượng của cơ sở vật chất, của trang thiết bị, của đội
ngũ những người thầy, của phương pháp dạy học, chất lượng của mỗi bài học,
mỗi hoạt động giáo dục, đều tham gia cấu thành chất lượng đào tạo.
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là
“con người lao động” có thể là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo. với yêu
cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất
lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà
trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như: cơ sở vật chất, đội ngũ
giảng viên… mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người
tốt nghiệp đối với cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển
nghề nghiệp của bản thân họ trong tương lai...
1.2. Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo
Có các mô hình quản lý chất lượng được các nhà quản lý giáo dục đại
học thế giới nghiên cứu và sử dụng rộng rãi
1.2.1. Mô hình BS5750/ISO 9000
Khoảng đầu thập kỷ 90 giới quản lý giáo dục đại học quan tâm tới tiêu
chuẩn Anh BS 5750 và tương đương với nó là tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000.
BS 5750 lần đầu tiên được công bố với tên gọi các hệ thống chất lượng
nó có nguồn gốc từ tổ chức các quy trình đảm bảo chất lượng đồng minh của
bộ quốc phòng Anh và NATO.
BS 5750 bao gồm bốn phần
Phần 1: Áp dụng cho các tổ chức lấy việc thiết kế và phát triển sản phẩm là
phần quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
15
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Phần 2: Áp dụng chủ yếu cho các tổ chức khác nhau trong đó có các cơ sở
giáo dục.
Phần 3: Áp dụng cho các tổ chức chuyên kiểm tra hay thực nghiệm sản phẩm.
Phần 4: Hướng dẫn sử dụng cho ba phần trên.
1.2.2. Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM-total Quality
Management)
Mô hình quản lý chất lượng tổng thể một mô hình có những xuất xứ từ
thương mại và công nghiệp nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục đại học.
Đặc trưng của mô hình quản lý chất lượng tổng thể là ở chỗ nó không áp đặt
một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào, nó tạo ra một
nền văn hoá chất lượng bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo. Triết lý của
quản lý chất lượng tổng thể là tất cả mọi người bất kỳ ở cương vị nào, vào bất
kỳ thời điểm nào cũng đều là người quản lý chất lượng của phần việc mình
được giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là thoả
mãn nhu cầu của khách hàng.
Đến đây cần nói đôi điều về hai khái niệm rất quan trọng có liên quan
đến quản lý chất lượng tổng thể.
Một là: Sản phẩm của giáo dục đại học là gì? Có quan niệm cho rằng
GDĐH cung cấp cho xã hội những sinh viên được đào tạo ở trình độ nhất
định, quan niệm này xem GDĐH như một dây chuyền sản xuất và sinh viên
tốt nghiệp là khâu cuối cùng với tư cách là sản phẩm của quá trình sản xuất.
Theo quan niệm này, trước khi có sản phẩm nhà sản xuất phải xác định
nguồn “nguyên liệu” sau đó nguyên liệu phải trải qua một hay nhiều quá trình
xử lý để có thể trở thành sản phẩm thoả mãn các thông số kỹ thuật đã định.
Mô hình này tỏ ra không phù hợp với GDĐH, không thể theo một bộ tiêu
chuẩn duy nhất, và lại sinh viên là những cá thể hết sức khác nhau về tính
cách, năng lực, động cơ học tập, hoàn cảnh gia đình....
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
16
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Để giải đáp vấn đề này nhiều học giả cho rằng không nên xem GDĐH
như một quá trình sản xuất, mà tốt hơn là coi giáo dục như một công nghệ
cung ứng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ:
Sự khác nhau cơ bản giữa sản xuất ra sản phẩm và cung ứng dịch vụ là
ở chỗ, cung ứng dịch vụ bao gồm cả các yếu tố chủ quan. Sản phẩm bị xem là
phế phẩm là do lỗi của nguyên liệu hay thiết kế sản phẩm, máy móc hư
hỏng... Còn dịch vụ có chất lượng thấp thường do thái độ, hành vi của người
cung ứng dịch vụ. Hơn nữa, cung ứng dịch vụ bao gồm giao tiếp trực tiếp
giữa người cung ứng và người thụ hưởng. Vì thế chất lượng của dịch vụ được
quyết định bởi mối quan hệ qua lại giữa người cung ứng và người tiếp nhận.
Do vậy để phân tích khái niệm chất lượng quan điểm coi giáo dục là ngành
cung ứng dịch vụ đúng đắn hơn là coi nó như một quy trình sản xuất. Hơn
nữa đây là ngành cung ứng một loại dịch vụ đặc biệt, bởi lẽ ngành dịch vụ này
thường mang tính phúc lợi xã hội, phi lợi nhuận. Mức độ “phúc hợp” trong
ngành cung ứng loại dịch vụ đặc biệt này tuỳ thuộc và trình độ phát triển
KTXH chế độ chính trị.
Hai là: Khách hàng trong GDĐH là ai? Edward Sallis trong quản lý
chất lượng tổng thể trong giáo dục đại học (1993) đưa ra mô hình sau:
Bảng 1.1: Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục đại học và cao đẳng
= Dịch vụ Giáo dục
Người học = Khách hàng bên ngoài đầu
Cha mẹ sinh viên = Khách hàng bên ngoài thứ hai
Thị trường lao động, xã = Khách hàng bên ngoài
Giáo viên, cán bộ phục vụ = Khách hàng bên trong
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
17
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Điều quan trọng ở đây là phải dung hoà các nhu cầu khác nhau của các
loại khách hàng. Một trong những biện pháp giải quyết mâu thuẫn, lợi ích
giữa các loại khách hàng là công nhận sự tồn tại của chúng và xem xét cốt lõi
các vấn đề ở các bên liên quan. Trong quản lý chất lượng tổng thể điều quan
trọng là trường đại học luôn đặt nhu cầu của người học ở vị trí trung tâm
trong quá trình lập kế hoạch chiến lược, không đặt vấn đề kinh doanh vì mục
đích lợi nhuận. Song điều đó cũng không có nghĩa là những lợi ích của khách
hàng khác bị xem nhẹ. Thực chất của quản lý chất lượng tổng thể là:
Thứ nhất: Cải tiến liên tục, không ngừng và có thể đạt được do quần
chúng và thông qua quần chúng. Sự cải tiến liên tục này được thể hiện trong
kế hoạch chiến lược của trường đại học bằng các chu kỳ cải tiến, nâng cao
dần theo vòng xoáy trôn ốc từ lợi ích trước mắt đến lợi ích lâu dài, từ trình độ
xuất phát ở một điểm nhất định tới trình độ cao hơn.
Thứ 2: Cải tiến từng bước, quản lý chất lượng tổng thể được thực hiện
bằng một loạt dự án quy mô nhỏ có mức độ tăng dần. Về tổng thể quản lý
chất lượng tổng thể có quy mô rộng, bao quát toàn bộ hoạt động của môi
trường đại học, song việc thực hiện nhiệm vụ đó trong thực tế lại có quy mô
hẹp, khả thi, thiết thực và có mức độ tăng dần. Sự can thiệp mạnh không phải
là phương sách tốt để tạo sự chuyển biến lớn trong quản lý chất lượng tổng .
Thứ 3: Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng, chìa khoá của sự
thành công trong quản lý chất lượng tổng thể là tạo ra sự gắn bó hữu cơ giữa
cung và cầu, giữa các bộ phận trong trường với nhau và với xã hội.
Trong hệ thống tổ chức của nhà trường, vai trò của các cán bộ quản lý
cấp trường là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo viên viên chức,
sinh viên, chứ không phải là lãnh đạo kiểm tra. Trong quản lý chất lượng tổng
thể mô hình cấp bậc trong hệ thống tổ chức quản lý nhà trường phải là mô
hình đảo ngược.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
18
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Lãnh đạo trường
Cán bộ quản lý Khoa
Cán bộ giảng dạy
Cán bộ phục vụ
Quản lý chất lượng tổng thể trong GD ĐH CĐ
Sinh viên
CBộ giảng dạy
Lãnh đạo trường, Khoa
Hình 1.2. Mô hình TQM đảo ngược
1.2.3. Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model)
Mô hình này đưa ra 5 yếu tố đánh giá như sau:
(1) Đầu vào: Sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình
đào tạo, quy chế, luật định, tài chính....
(2) Quá trình đào tạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào
tạo....
(3) Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khoá học, năng lực đạt được và
khả năng thích ứng của sinh viên.
(4) Đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác
đáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội.
(5) Kết quả: Kết quả của GDĐH-CĐ và ảnh hưởng của nó đối với xã hội.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
19
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Dựa vào 5 yếu tố đánh giá trên, các học giả đã đưa ra 5 khái niệm về chất
lượng GD ĐHCĐ như sau:
(1) Chất lượng đầu vào: Trình độ đầu và thoả mãn các tiêu chí, mục tiêu đề ra.
(2) Chất lượng quá trình đào tạo: Mức độ đáp ứng yêu cầu của quá trình
dạy và học và các quá trình đào tạo khác.
(3) Chất lượng đầu ra: Mức độ đạt được của đầu ra (sinh viên tốt nghiệp,
kết quả nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác) so với Bộ tiêu chí hoặc so
với các mục tiêu đã định sẵn.
(4) Chất lượng sản phẩm: Mức độ đạt và yêu cầu công tác của các sinh
viên tốt nghiệp qua đánh giá của chính bản thân sinh viên, của cha mẹ, của
các cơ quan công tác và xã hội.
(5) Chất lượng giá trị gia tăng: Mức độ năng lực của sinh viên tốt nghiệp
(kiến thức, kỹ năng, quan điểm) đóng góp cho xã hội và đặc biệt hệ thống
GDĐH CĐ.
1.2.4. Mô hình tổng thể quá trình đào tạo
Hình 1.3. Mô hình tổng thể của quá trình đào tạo
Đầu vào
- Học sinh - Giảng viên - Trang thiết bị và tài liệu - Cơ sở vật chất - Nguồn tài chính Tham gia thị trường lao động - Hiện trạng việc làm - Thích ứng nghề nghiệp - Thu nhập - Cơ hội phát triển - Tự tạo việc làm
Quá trình đào tạo - Quản lý và đánh giá - Đào tạo - Nghiên cứu - Dịch vụ - Phát triển chương trình và chương trình nghiên cứu, dịch vụ sản xuất. Kết quả đào tạo - Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp. - Năng lực nghề nghiệp - Hiểu biết xã hội - Ngoại ngữ - Kỹ năng sử dụng máy tính - Kỹ năng sử dụng thiết bị, công nghệ mới
Thông tin phản hồi
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
20
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
Có nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tuy nhiên trong
khuôn khổ luận văn này chỉ xem xét những nhân tố cơ bản tác động và gây
ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
1.3.1. Nhóm các yếu tố bên trong.
1.3.1.1. Chương trình mục tiêu và nội dung đào tạo
Mục tiêu đào tạo: Đó là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình
dạy học. Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là người sinh viên tốt
nghiệp với nhân cách đã được phát triển, hoàn thiện thông qua quá trình dạy
học. Nhân cách người sinh viên hiểu theo cấu trúc đơn giản gồm có phẩm
chất (phẩm chất của người công dân, người lao động nói chung, lao động ở
một lĩnh vực nhất định) và năng lực (Hệ thống kiến thức khoa học - công
nghệ, kỹ năng - kỹ xảo thực hành chung và riêng).
Nội dung đào tạo: Để thực hiện được mục tiêu người học cần phải lĩnh
hội một hệ thống các nội dung đào tạo bao gồm: Chính trị - xã hội; Khoa học
- kỹ thuật - công nghệ; Giáo dục thể chất và quốc phòng. Nội dung đào tạo
được phân chia thành các môn học cụ thể.
Chương trình đào tạo là nội dung cơ bản, cần thiết và quan trọng trong
quá trình đào tạo. Nó là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo trong các
đơn vị nhà trường.
Đầu ra của quá trình đào tạo là người lao động. Người lao động đó có
đáp ứng được nhu cầu của thị trường không? Đó là câu trả lời rất khó. Để trả
lời câu hỏi này thì chỉ có người sử dụng lao động mới trả lời chính xác nhất.
Như vậy đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải coi chất lượng đào tạo là sự phù hợp,
ở kết quả sản phẩm đầu ra. Vì thế các cơ sở đào tạo cần phải nghiên cứu nhu
cầu của người sử dụng lao động .Trên cơ sở đó xây dựng khung chương trình
sao cho phù hợp. Chương trình đào tạo phải đảm bảo mục tiêu đào tạo, phải
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
21
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
thiết kế sao cho vừa cả điều kiện chung (chương trình khung) là phần cứng do
cơ quan chủ quản cấp trên đã phê duyệt và thống nhất. Bên cạnh đó các nhà
trường phải xây dựng phần mềm (bao gồm các tiết thảo luận, phần mềm mô
phỏng, tham quan thực tế, nói chuyện theo chủ đề) để tạo ra tính đa dạng,
phong phú theo từng ngành nghề cụ thể, tạo bản sắc riêng cho mỗi nhà
trường.
Chương trình đào tạo phải tuỳ thuộc theo từng ngành nghề mà bố trí số
môn học, thời gian học sao cho phù hợp với mục tiêu đào tạo. Trong từng
môn học cũng tuỳ theo từng chuyên ngành cụ thể mà bố trí số tiết giảng cho
hợp lý. Việc sắp xếp thứ tự các môn học trong từng học kỳ cũng hết sức quan
trọng, nó phải được sắp xếp theo một trình tự logic cụ thể, hợp lý. Có như vậy
sinh viên mới tiếp thu các môn học một cánh dễ dàng.
Hình 1.4. Quan hệ giữa mục tiêu chất lượng, hiệu quả đào tạo
Quá trình đào tạo
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Người tốt nghiệp
Đặc trưng, giá trị nhân cánh, xã hội, nghề nghiệp Giá trị sức lao động Năng lực hành nghề Trình độ chuyên môn nghề nghiệp Năng lực thích ứng với thị trường lao động Năng lực phát triển nghề nghiệp
Thái độ Kỹ năng
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
22
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
1.3.1.2. Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo nâng cao
chất lượng đào tạo của các đơn vị nhà trường. Thầy là người truyền thụ kiến
thức, thiết kế và tổ chức các hoạt động của người học, hướng nghiệp và khơi
nguồn cảm hứng, hứng thú trong quá trình học tập của sinh viên. Người Thầy
còn có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kích thích khả năng
sáng tạo của sinh viên, giúp sinh viên hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nghề
nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Vai trò của người thầy là rất quan trọng điều này được thể hiện ở chỗ:
dạy nghề và dạy người, trang bị kiến thức, hướng dẫn kỹ năng, nhân cánh,
đạo đức, thái độ nghề nghiệp và phẩm chất giúp cho người học có thể tự tin
khi ra trường nhằm đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao động. Đó
cũng là cơ sở để khẳng định vị thế và chất lượng đào tạo của nhà trường trong
điều kiện hiện nay nếu như muốn tồn tại và phát triển.
Để làm được điều này thì đội ngũ giáo viên tối thiểu phải đạt chuẩn
theo qui định, nghĩa là tất cả giáo viên tham gia giảng dạy phải tốt nghiệp đại
học trở lên. Tất cả giáo viên giảng dạy phải có chứng chỉ sư phạm do Bộ giáo
dục qui định.
Có thể nói chất lượng của đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng đào tạo. Do vậy để nâng cao chất lượng đào tạo trước hết phải lưu
ý đến việc xây dựng đội ngũ giáo viên. Đội ngũ giáo viên không những phải
đủ về mặt số lượng mà còn phải có chất lượng. Trong trường hợp này các đơn
vị nhà trường phải có kế hoạch cụ thể trong việc tuyển dụng, sử dụng và có kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ
giáo viên.
Sản phẩm trong quá trình đào tạo, hay nói cách khác đầu ra trong quá
trình đào tạo là người lao động. Để người lao động đáp ứng được đòi hỏi của
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
23
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
thị trường lao động thì các yếu tố đầu vào phải tốt. Trong đó chất lượng, năng
lực và trình độ của đội ngũ giáo viên là điều kiện tiên quyết. Do vậy, các
trường học sẽ có biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo
viên trên cơ sở đó sẽ nâng cao chất lượng đầu ra.
1.3.1.3. Qui mô đào tạo
Hàng năm trên cơ sở về nhu cầu của thị trường lao động thì chỉ tiêu
tuyển sinh cũng sẽ tăng theo. Mặt khác do nhu cầu của người học cũng sẽ
tăng theo dẫn tới qui mô đào tạo sẽ gia tăng. Do vậy có thể thấy qui mô đào
tạo có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo. Khi nhu cầu của người học
tăng cao các trường sẽ tăng qui mô đào. Mặt khác để tăng thêm thu nhập cho
đội ngũ giáo viên cũng như cải thiện nguồn thu các trường cũng sẽ tăng qui
mô đào tạo. Việc tăng qui mô đào tạo sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng đào
tạo bởi vì khi đó số lượng sinh viên sinh viên của mỗi lớp sẽ rất đông điều đó
làm cho người giáo viên sẽ không thể bao quát hết cũng như không thể đánh
giá chính xác kết quả học tập của mỗi thành viên trong lớp.
1.3.1.4. Cơ sở vật chất - trang thiết bị kỹ thuật
Cơ sở vật chất - trang thiết bị giảng dạy có vai trò tích cực trong việc
hỗ trợ Thầy và trò để nâng cao chất lượng đào tạo. Việc nâng cấp cơ sở vật
chất, trang thiết bị kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết trong công tác đào tạo ở nước
ta hiện nay.
Cơ sở hạ tầng trong giáo dục- đào tạo chủ yếu bao gồm các công trình
(lớp học, phòng thí nghiệm, phòng nghiên cứu, khu văn hóa- thể thao, xưởng
thực hành, KTX...) và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học như
bảng, bàn ghế, hệ thống máy chiếu, máy vi tính, các mô hình thiết bị... Đây là
những điều kiện quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà
trường bên cạnh các điều kiện đảm bảo khác như đội ngũ giáo viên, chương
trình, tài liệu học tập.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
24
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Có thể nói hiện nay cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình đào tạo được
rất nhiều trường quan tâm. Nhiều trường đã có những khu giảng đường lớp
học khang trang, hiện đại đáp ứng được nhu cầu của người học. Tuy nhiên
bên cạnh đó nhiều trường do kinh phí còn hạn hẹp nên không thể đầu tư xây
mới được khu giảng đường lớp học, cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho
quá trình đào tạo.
Trang thiết bị kỹ thuật là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo nâng
cao chất lượng đào tạo. Học phải gắn với hành kết hợp với thực hành. Việc
đảm bảo đủ số lượng máy móc, và các phương tiện dạy học cho sinh viên
thực tập là vấn đề cấp thiết hiện nay. Thực tế hiện nay cho thấy chỉ cần đủ về
mặt số lượng máy móc cho sinh viên thực tập đã là vấn đề khó, chứ chưa nói
gì đến chất lượng của máy móc thiết bị. Đa phần các máy móc phục vụ cho
đào tạo hiện nay ở các trường đều đã lạc hậu so với các doanh nghiệp và trên
thế giới. Điều đó đã làm cản trở trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở
nước ta hiện nay.
Do vậy, các nhà trường muốn thu hút sinh viên đến học tập thì cần phải
nỗ lực rất nhiều để nâng cấp hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị giảng dạy,
phòng chuyên môn hoá, phòng thí nghiệm, khu giảng đường, lớp học.
1.3.1.5. Tài liệu giảng dạy
Giáo trình là tài liệu môn học, thông qua bài giảng kết hợp với giáo
trình môn học giúp cho sinh viên có thể tiếp thu bài giảng sâu hơn. Hiện nay
ngoài giáo trình tham khảo thì các nhà trường đều khuyến khích tất cả giáo
viên tham gia giảng dạy viết tài liệu tham khảo lưu hành nội bộ. Có thể nói
giáo trình lưu hành nội bộ là tài liệu chuẩn mực vì nó là kết quả thực tiễn của
trường đó được kết tinh qua nhiều năm học. Tuy nhiên để giáo trình đạt chuẩn
thì đòi hỏi người biên soạn phải có kinh nghiệm, có trình độ. Mặt khác trong
từng năm học, tài liệu phải luôn luôn được sửa đổi, hiệu chỉnh bổ xung kịp
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
25
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
thời để phù hợp với sự phát triển của thời đại nhằm không ngừng nâng cao
chất lượng đào tạo.
Giáo án là kế hoạch chuẩn bị bài giảng của người Thầy. Thông qua kế
hoạch giáo án người Thầy sẽ truyền thụ kiến thức đến với sinh viên vì vậy
việc chuẩn bị giáo án phải được thực hiện một cánh nghiêm túc và cẩn thận
nếu như muốn nâng cao chất lượng đào tạo. Thực tế cho thấy nếu như giáo án
không được chuẩn bị kỹ, cũng như việc bố trí thời gian không hợp lý với
những nội dung cụ thể cần truyền đạt thì chắc chắn bài giảng hôm đó sẽ
không đạt yêu cầu về chất lượng. Có thể nói hiện nay việc chuẩn bị giáo án
của giáo viên là chưa tốt do đó ít nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng đào
tạo nhất là đối với những giáo viên trẻ. Cho nên để nâng cao chất lượng đào
tạo các trường cần phải coi trọng vấn đề này, phải luôn luôn có sự kiểm tra sát
sao đối với giáo viên và có biện pháp xử lý kịp thời đối với những giáo viên
không chuẩn bị kỹ giáo án cũng như không có giáo án khi lên lớp .
1.3.1.6. Các nguồn lực tài chính
Tài chính trong giáo dục là sử dụng chính sách tiền tệ, quản lý tiền tệ
theo mục đích của giáo dục mà nhà nước có trách nhiệm. Nhà trường, các cơ
sở đào tạo đều do nhà nước thống nhất quản lý nên phải tuân thủ các quy định
do nhà nước ban hành. Với mục tiêu là hình thành “Nhân cách - sức lao động”
với quan điểm “giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Đồng tiền vận động vào
hoạt động giáo dục đào tạo nó góp phần củng cố hình thái ý thức xã hội và
thúc đẩy sự hình thành và phát triển sức lao động để có thể tham gia vào thị
trường lao động trong bối cảnh toàn cầu hoá.
Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nguồn lực tài chính. Đây là nhân tố
gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Nếu không có nguồn tài chính
dồi dào chắc chắn không thể đầu tư cho việc xây dựng cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học phục vụ cho quá trình đào tạo.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
26
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Mặt khác muốn có đội ngũ giáo viên giỏi, có trình độ, có năng lực thực
sự thì nhà trường phải đưa ra mức thù lao hấp dẫn, cũng như chính sánh đãi
ngộ thoả đáng.
Tuy nhiên thực tế hiện nay mức thù lao cho giáo viên là rất thấp, do đó
không thể thu hút được đội ngũ tri thức có trình độ chuyên môn thực sự.
Hơn nữa khi không đủ nguồn lực tài chính chắc chắn vật tư, trang thiết
bị máy móc phục vụ cho quá trình đào tạo cũng thiếu. Với hiện trạng này dễ
hiểu vì sao chất lượng đào tạo còn chưa cao.
Như vậy tăng nguồn kinh phí là điều cần thiết để tăng chất lượng đào
tạo hiện nay. Nhưng tăng nguồn bằng cánh nào thì không hề đơn giản. Tăng
mức học phí là khả thi để tăng nguồn thu nhưng mức học phí là cố định, được
Bộ tài chính qui định nên xem ra giải pháp này không thể thực hiện được.
Để đa dạng các nguồn lực tài chính các trường chỉ còn cách liên doanh liên
kết trong đào tạo, vay mượn từ các tổ chức. Trong tương lai gần có thể tiến hành
việc cổ phần hoá các đơn vị trường học. Có như vậy mới tăng được nguồn thu để
bổ xung vào việc mua sắm trang thiết bị, vật tư phục vụ cho quá trình đào tạo.
1.3.1.7. Chất lượng tuyển sinh đầu vào
Các đối tượng này phần lớn ở lứa tuổi từ 18, do đó họ có những đặc
điểm chung của lứa tuổi thanh niên mới lớn, đa phần ý thức học tập là chưa
cao, cuộc sống tự lập còn hạn chế. Do vậy khi rời gia đình để đi học các em
rất cần đến sự quan tâm của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Các ảnh
hưởng tiêu cực cũng tác động mạnh đến lứa tuổi này. Việc tổ chức quản lý
giáo dục sinh viên là rất cần thiết giúp các em có thái độ đúng đắn trong quá
trình học tập và rèn luyện.
Mặt khác, việc xét tuyển hoặc thi đầu vào đối với hệ trung học chuyên
nghiệp nhiều khi chỉ là hình thức do yêu cầu là phải tuyển đủ số lượng. Hơn
nữa, trình độ học vấn của học sinh khi vào học cũng có sự chênh lệch do đó
chất lượng đầu vào là không cao.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
27
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
1.3.2. Nhóm các yếu tố bên ngoài
1.3.2.1. Các yếu tố về cơ chế, chính sách của nhà Nước
Mục tiêu phát triển của bậc học cao đẳng, đại học là: Đáp ứng nhu cầu
nguồn lực có trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế xã hội của thời kỳ CNH
– HĐH. Tăng cường năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tạo việc
làm cho mình, cho người khác.
Cơ chế, chính sách của Nhà Nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển
của giáo dục đại học, cao đẳng và THCN cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng
đào tạo. Sự tác động của cơ chế, chính sách của Nhà nước đến chất lượng đào
tạo thể hiện ở các khía cạnh sau:
Khuyến khích hoặc kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra
môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất
lượng.
Khuyến khích hay kìm hãm việc huy động các nguồn lực để tiến hành
nâng cao chất lượng cũng như việc mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong
đào tạo.
Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở có đào tạo; hệ
thống đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, quy
định về quản lý chất lượng đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc
kiểm định chất lượng đào tạo.
Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động qua
đào tạo, chính sách đối với giáo viên và sinh viên ở bậc giáo dục.
Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người
sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất.
Tóm lại: cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến
quá trình đào tạo và đầu ra của các trường.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
28
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
1.3.2.2. Các yếu tố về môi trường
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời
sống xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng đào tạo của Việt Nam phải được
nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng nhu cầu của thị trường, của khu vực và
trên thế giới. Đồng thời cũng tạo cơ hội cho giáo dục nghề nghiệp Việt Nam
nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến.
Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt
kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các nhà
trường phải đổi mới trang thiết bị cho nghiên cứu và học tập.
Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng
về giáo dục nghề nghiệp được nâng lên, người học ngày càng khẳng định
được vị thế vai trò của mình trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Từ đó cơ
hội thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, nhà trường
có điều kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo. Thị
trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành
mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng.
1.4. Đánh giá chất lượng đào tạo
1.4.1. Mục đích của việc đánh giá chất lượng đào tạo.
Làm rõ thực trạng về quy mô, chất lượng cũng như về hiệu quả các
hoạt động đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ của trường trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trên cơ sở so sánh các tiêu chuẩn kiểm định của Nhà nước, của các cơ
quan quản lý chất lượng, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức
đối với các cơ sở đào tạo và đề xuất các biện pháp nhằm từng bước nâng cao
chất lượng đào tạo. Kiến nghị với các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong
việc hoạch định các chính sách hỗ trợ cho các trường không ngừng mở rộng
quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của mình.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
29
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
1.4.2. Nội dung đánh giá.
Dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định và các quy định cụ thể về các chuẩn
mực (tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số…) do Nhà nước hoặc các cơ quan quản lý
chất lượng ban hành, công tác đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở đào
tạo thực hiện các nội dung sau:
- Thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu, các minh chứng
cần có theo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định đề ra.
- Tổ chức khảo sát thu thập các ý kiến tự đánh giá của các cán bộ, giáo
viên và sinh viên trong nhà trường, khoa. Khảo sát tình hình việc làm của sinh viên sau khi ra trường, lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ sở sử dụng
nhân lực do nhà trường đào tạo.
- Tổng hợp thông tin đánh giá theo các tiêu chuẩn kiểm định và bằng
chứng thu được.
1.4.3. Quy trình kiểm định và đánh giá chất lượng đào tạo
Quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo gồm các bước cơ
bản sau:
Hình 1.5. Qui trình đánh giá và kiểm định chất lượng
Tự đánh giá
Công nhận
Đánh giá của chuyên gia
2 Đăng ký kiểm định 1 4 3
Quá trình kiểm định chất lượng đào tạo của một tổ chức, nhà trường có
đào tạo thông qua 4 bước trên.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
30
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Mỗi bước có một chức năng, nhiệm vụ riêng. Trong đó có bước 2 và
bước 3 là những bước quan trọng, quyết định đến chất lượng được công nhận
của nhà trường.
Trong quá trình đánh giá ở bước 2 và 3, nếu kết quả đánh giá không
phản ánh khách quan thực tế chất lượng đào tạo của trường sẽ dẫn đến những
kết quả sai lệch trong quá trình kiểm định và công nhận kết quả chất lượng.
1.5. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo
1.5.1. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào
tạo dùng cho các trường đại học Việt Nam của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm
bộ tiêu chí chuẩn để đánh giá chất lượng đào tạo. Cụ thể đề tài sử dụng các
tiêu chí sau:
Tiêu chí 1: Tổ chức và quản lý
Trong các cơ sở đào tạo, công tác tổ chức và quản lý là điều kiện để
đảm bảo cho các hoạt động của trường thực hiện được mục tiêu, kế hoạch đào
tạo đề ra. Tiêu chí này bao gồm các chỉ số mang tính định tính, đề tài dựa theo
kết quả chủ quan của lãnh đạo Nhà trường và cán bộ quản lý phòng, khoa để
đánh giá, bao gồm các chỉ số:
Nhóm chỉ tiêu số 1: Cơ cấu tổ chức của trường được thực hiện theo quy
định, được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động nhà trường.
Nhóm chỉ tiêu số 2: Các hệ thống văn bản để tổ chức và quản lý các
hoạt động của nhà trường.
Nhóm chỉ tiêu số 3: Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo, cá
nhân cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường được phân định rõ
ràng.
Nhóm chỉ tiêu số 4: Cơ sở đào tạo có chiến lược và kế hoạch phát triển
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp với sự phát triển KT - XH của địa
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
31
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
phương và của cả nước, có biện pháp giám sát và định kỳ đánh giá việc thực
hiện kế hoạch.
Nhóm chỉ tiêu số 5: Tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể trong trường
hoạt động có hiệu quả và được đánh giá, xếp loại hàng năm, các hoạt động
trong nhà trường tuân thủ theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Tiêu chí 2: Tỷ lệ sinh viên trên cán bộ giảng dạy
Đây là tiêu chí đảm bảo hiệu quả và hiệu suất đào tạo. Tiêu chí này đòi
hỏi nhà trường phải có đủ số lượng CBGD tương ứng với số lượng sinh viên
và ngành đào tạo. Tỷ lệ sinh viên trên cao sẽ giảm chất lượng, tỷ lệ thấp quá
sẽ giảm hiệu suất đào tạo.
Theo quyết định của Thủ tướng chính phủ phê duyệt: “ Quy hoạch
mạng lưới các trường đại học, cao đẳng ký ngày 04 tháng 04 năm 2001 đã
đưa ra các định mức như sau:
Từ 5 đến 10 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo năng
khiếu.
Từ 10 đến 15 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo Khoa
học và công nghệ
Từ 20 đến 25 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo Khoa
học xã hội - nhân văn và kinh tế - quản trị kinh doanh.
Tiêu chí 3: Nâng cao và cập nhật kiến thức chuyên môn của cán bộ
Cán bộ trong trường thường xuyên học tập nâng cao chuyên môn và
nghiệp vụ. Trường tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ có chính
sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Các chỉ
số đánh giá:
- Trường có chính sách động viên khuyến khích cán bộ thường xuyên
học tập nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
32
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
- Tỷ lệ cán bộ có các chứng chỉ về cập nhật kiến thức, cập nhật phương
pháp giảng dạy và nghiệp vụ.
Tiêu chí 4: Năng lực của sinh viên
Đánh giá năng lực của sinh viên là khâu chính trong đánh giá chất
lượng đào tạo. Các chỉ số đánh giá:
Năng lực đầu vào của học sinh: học lực lớp 12, điểm thi và xếp loại tốt
nghiệp phổ thông trung học, điểm thi vào đại học.
- Điểm học tập các học kỳ.
- Phần trăm gia tăng về kết quả học tập qua các học kỳ, năm học của
sinh viên các lớp, các khóa khác nhau.
- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp (so sánh các năm).
- Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm (so sánh các năm).
Các số liệu trên phải được lưu trữ đầy đủ, chính xác và truy cập tiện lợi.
Tiêu chí 5: Chương trình đào tạo và tài liệu chuyên môn gồm các chỉ số
- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho
các ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành, có sự tham gia của các giảng viên và cán bộ quản lý.
- Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lý,
được thiết kế một cách có hệ thống, đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng
của từng trình độ đào tạo và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị
trường lao động.
- Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên việc
tham khảo các ý kiến phản hồ từ các nhà tuyển dụng, người tốt nghiệp, các tổ
chức giáo dục và các tổ chức khác, nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
phát triển kinh tế xã hội.
- Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông hợp lý giữa
các trình độ, các phương thức tổ chức đào tạo và giữa các trường.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
33
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
- Tỷ lệ trung bình đầu giáo trình đã được thẩm định/ ngành đào tạo.
Tiêu chí 6: Phương pháp giảng dạy và học tập
- Phương pháp phát huy tính tích cực của sinh viên.
- Tỷ lệ cán bộ sử dụng công nghệ mới.
- Quy trình và tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy.
- Tỷ lệ môn học được sinh viên đánh giá có phương pháp tốt.
Tiêu chí 7: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra kết quả đánh giá học tập để khẳng định sinh viên thu được
khối lượng kiến thức và các kỹ năng theo đúng mục tiêu đào tạo của trường;
sinh viên tốt nghiệp đạt được các yêu cầu của mục tiêu của đào tạo. Các chỉ
số đánh giá:
- Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá khác nhau để đánh giá
khách quan kết quả học tập của sinh viên.
- Kết quả kiểm tra/ thi được phân tích để cung cấp các thông tin làm cơ
sở thức đẩy các hoạt động: cải tiến phương pháp học tập của sinh viên; tăng
giảm khối lượng kiến thức và các kỹ năng phù hợp với yêu cầu của mục tiêu
đào tạo.
Tiêu chí 8: Đề tài nghiên cứu học
Tiêu chí này là thước đo hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ
CBGD và sinh viên được đánh giá thông qua 2 chỉ số này trong 1 năm.
- Số lượng công trình nghiên cứu khoa học (báo cáo khoa học, ứng
dụng vào công nghệ sản xuất,…)
- Số lượng bài báo đăng trên các tạp trí chuyên ngành.
Tiêu chí 9: Hệ thống cơ sở hạ tầng
Cơ sở vật chất là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng,
hiệu quả và hiệu suất trong đào tạo. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, việc
áp dụng đúng các tiêu chuẩn quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
34
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
3981:1985 của Viện thiết kế trường học – Bộ GD&ĐT về cơ sở vật chất. Do
đó, trong hai tiêu chí của lĩnh vực này, các chỉ số đánh giá đối với các trường
như sau:
- Hạ tầng cơ sở bao gồm giảng đường, lớp học, phòng thí nghiệm, khu
vực thực hành thực thập, diện tích sân và các trang thiết bị cho các hoạt động
thực hành thí nghiệm, nghiên cứu và văn hóa thể thao của cán bộ và sinh viên.
- Hệ thống thư viện tốt, đảm bảo cho các cán bộ và sinh viên tra cứu
nhanh chóng, cập nhật các tư liệu cho học tập và nghiên cứu là yếu tố đảm
bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Tiêu chí 10: Tài chính và quản lý tài chính
Tiêu chí này phản ánh nguồn lực tài chính của nhà trường và được đánh
giá qua 3 nhóm chỉ số sau:
- Trường có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được
các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu
khoa học và các hoạt động khác của trường.
- Công tác lập kế hoạch tài chính được chuẩn hoá, công khai hoá, minh
bạch và theo đúng qui định.
- Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả
cho các đơn vị và hoạt động của trường.
1.5.2. Khảo sát sự hài lòng của người học
Mục đích: Khảo sát sự hài lòng của sinh viên, mỗi khía cạnh cụ thể của
quá trình giáo dục đào tạo của nhà trường được sinh viên đánh giá theo năm
mức:4= Rất đồng ý, mức: 3 = Đồng ý, mức:2 = Chưa thật đồng ý, mức:1=
không đồng ý, mức:0= Rất không đồng ý.
Quy trình nghiên cứu khảo sát sự hài lòng: quy trình nghiên cứu này
được cụ thể thông qua 9 bước công việc sau:
- Xác định vấn đề nghiên cứu.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
35
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
- Chuẩn bị điều tra: Lập mẫu, lên lịch khảo sát, liên hệ các phòng ban, các
khoa, giáo viên có liên quan,…
- Phỏng vấn sinh viên để thu thập dữ liệu.
- Hiệu chỉnh dữ liệu, nhập dữ liệu.
- Phân tích dữ liệu.
- Viết báo cáo sơ bộ.
- Thảo luận để tìm ra các biện pháp.
1.5.3. Đánh giá chất lượng đào tạo từ phía người sử dụng lao động
Những kỹ năng cơ bản của sinh viên được người sử dụng lao động
quan tâm:
Kiến thức chuyên môn, các kỹ năng cơ bản và thái độ hay hành vi cần
thiết trong một xã hội có khuynh hướng toàn cầu hóa. Trong đó, khả năng áp
dụng kiến thức và thực tế.
Bên cạnh đó, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghiên cứu, trình bày, kỹ năng
tổ chức…là các kỹ năng không thể thiếu được.
Nhiệt tình trong công tác, sự sáng tạo, kiến thức chuyên môn, cá tính,
các hoạt động trong lĩnh vực khác, kiến thức thực tế, thứ hạng trong học tập
và uy tín của trường đào tạo.
Kết luận chương 1
Với kết quả nghiên cứu của chương 1 ta có cái nhìn tổng quan về chất
lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng. Cũng qua đó, ta có những
cách tiếp cận với vấn đề “chất lượng đào tạo” theo nhiều khía cạnh khác nhau,
để từ đó đưa ra phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo một cách tương đối
toàn diện. Phương pháp đánh giá này là sự tổng hợp của ba cách đánh giá
khác nhau; hay nói một cách khác là tổng hợp đánh giá chất lượng đào tạo
dưới 3 góc độ khác nhau:
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
36
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
(1) Đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ điều kiện đảm bảo chất
lượng đào tạo của cơ sở đào tạo.
(2) Đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ người thụ hưởng là sinh
viên – sinh viên.
(3) Đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ nhìn nhận của người sử
dụng lao động; mỗi góc độ đánh giá sẽ có những ưu điểm và nhược điểm khác
nhau, sự kết hợp này sẽ hạn chế nhược điểm của việc đánh giá và làm tăng
tính khách quan trong đánh giá chất lượng đào tạo.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
37
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH
TRUYỀN HÌNH I HÀ NAM
2.1 Khái quát chung về trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam
2.1.1. Lịch sử phát triển của Nhà trường
Từ Trường Công nhân Kỹ thuật Truyền thanh đến trường Trung cấp
Phát thanh – Truyền hình I và từ năm 2003 là trường Cao đẳng Phát thanh –
Truyền hình I (trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam); trải qua nhiều cơ quan
chủ quản như Tổng cục Bưu điện, Ủy ban Phát thanh Truyền hình, Bộ Văn
hóa Thông tin thể thao và Du lịch, Đài Tiếng nói Việt Nam.
Địa điểm đặt trường cũng di chuyển qua nhiều nơi, từ Nghi Tàm (Hà
Nội) đến Đoan Hùng (Phú Thọ), Lý Nhân (Hà Nam) và nay là thành phố Phủ
Lý, tỉnh Hà Nam. Ở bất cứ mô hình tổ chức nào, dù thay đổi địa điểm đặt
trường, dù là thời điểm mới thành lập hay trong giai đoạn chống chiến tranh phá
hoại, khi đất nước đã hoàn toàn thống nhất hay thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý,
hội nhập quốc tế để phát triển... thì các thế hệ lãnh đạo và tập thể CBGV nhà
trường luôn đoàn kết nhất trí cao để vượt qua mọi khó khăn thách thức, không
ngừng học tập rèn luyện nâng cao nghiệp vụ được giao; xứng đáng là địa chỉ tin
cậy, là nơi đào tạo nguồn nhân lực có uy tín cho ngành Phát thanh.
2.1.2. Về cơ sở vật chất
Trường đã có một cơ sở vật chất khang trang, bề thế trên diện tích 80
nghìn m2 ở Trung tâm thành phố Phủ Lý, với đầy đủ điều kiện, phương tiện
giảng dạy học tập và nghiên cứu khoa học, với kỹ thuật hiện đại, tiên tiến.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
38
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Từ cuối năm 2009 được sự tạo điều kiện của các cấp, trường được phát
triển thêm cơ sở II ở xã Lam Hạ thuộc Thành phố Phủ Lý để có thêm giảng
đường, phòng thí nghiệm và nơi thực hành, với trang thiết bị hiện đại tiên tiến
để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.
Có thêm ký túc xá với gần 3 ngàn chỗ ở, có khu vui chơi giải trí, luyện
tập thể thao đáp ứng nhu cầu ăn ở, học tập và sinh hoạt của HSSV. Đội ngũ
CBGV của nhà trường cũng không ngừng được nâng cao về trình độ nghiệp
vụ ở các cơ sở trong và ngoài nước để đạt chuẩn hóa.
Đã có trên 80% giảng viên là Thạc sỹ và Tiến sỹ. Có nhiều giảng viên
còn được tham gia các khóa đào tạo về hoạt động nghiệp vụ Báo chí tại Hà
Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Malayxia.... để nâng cao kiến thức, cập nhật
những công nghệ, kỹ thuật hiện đại, phục vụ công tác đào tạo nhân lực khi đất
nước hội nhập quốc tế.
Nhà trường đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, xây dựng giáo
trình cấp ngành, cấp nhà nước được ứng dụng vào giảng dạy. Các giảng viên
liên tục đổi mới phương pháp giảng dạy, tận dụng tối đa kinh nghiệm của các
chuyên gia đầu ngành vào truyền đạt kiến thức cho HSSV. Kết hợp chặt chẽ
giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ với việc nâng
cao chất lượng đào tạo, gắn việc đào tạo ở nhà trường với thực tiễn cuộc sống
để HSSV vừa có lý thuyết, vừa có kiến thức thực tế.
HSSV ra trường với 6 ngành, nghề được đào tạo đã đáp ứng yêu cầu
công tác, nhiều người đã trưởng thành và giữ nhiều vị trí ở các đài, báo huyện
thị tỉnh thành trong toàn quốc.
Với gần 20 ngàn HSSV qua 55 khóa học, nhà trường đã đào tạo được
gần 11 ngàn công nhân kỹ thuật quản lý và khai thác, sửa chữa trạm, máy
phát thanh, truyền hình. 13 khóa hệ trung cấp với trên 3.000 HSSV tốt nghiệp.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
39
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Từ năm 2003 khi được nâng cấp thành trường Cao đẳng Phát thanh –
Truyền hình I đến nay đã có 6 ngành đào tạo, kết quả tuyển sinh càng chặt chẽ
và nâng cao hơn về chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong hơn 9 năm gần đây đã tổ chức thi tuyển được trên 5 ngàn sinh viên hệ
cao đẳng chính quy và gần 2.000 sinh viên hệ cao đẳng liên thông, đã có
2.915 SV tốt nghiệp, tỷ lệ khá giỏi đạt trên 40%, đạt loại trung bình khá 58%.
HSSV tại nhà trường được tiếp cận đa dạng loại hình đào tạo trên cơ sở 3 hệ
chính quy để nâng cao trình độ, đó là đào tạo liên thông từ Trung cấp lên Cao
đẳng, từ Cao đẳng lên Đại học.
Nhà trường liên kết với trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học
Công nghệ để đào tạo tại chức dài hạn, Đại học liên thông cho các ngành điện
tử viễn thông, công nghệ thông tin; với trường Đại học Khoa học xã hội và
nhân văn và Học viện Báo chí tuyên truyền để đào tạo chuyển tiếp ngành Báo
chí. Cùng với sự phát triển về công tác đào tạo trường còn thành lập Trung
tâm đào tạo Ngoại ngữ và Tin học với các trình độ A, B, C cùng các lớp nâng
cao tay nghề về kỹ thuật điện tử, công nghệ thông tin, nghiệp vụ phát thanh
truyền hình cho các cán bộ quản lý, kỹ thuật ở các đài cơ sở trong toàn quốc.
Tổ chức đào tạo hợp tác quốc tế cho nước bạn Lào và phối kết hợp với
các đơn vị trong Đài TNVN đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành Phát
thanh, Truyền hình để xuất khẩu nhân lực cho các nước Đông Nam Á.
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ chính của trường
Trường cao đẳng Phát thanh – truyền hình 1, tiền thân là trường Kỹ
thuật và nghiệp vụ truyền thanh, được thành lập năm 1957 tại Nghi Tàm – Từ
Liêm, Hà Nội với chức năng là đào tạo cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ báo chí cho
ngành phát thanh ở các địa phương và TW. Đến năm 1996, nhà trường được
Bộ GD – ĐT quyết định nâng cấp thành trường trung học phát thanh- truyền
hình với chức năng đào tạo trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật phục vụ
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
40
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
cho ngành phát thanh- truyền hình. Sau 7 năm vừa đào tạo vừa chuẩn bị tiền
đề vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên, đến năm 2003, nhà trường được nâng
cấp Thành trường cao đẳng phát thanh – truyền hình.
- Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với
các ngành nghề được phép đào tạo theo quy đinh của Nhà nước.
- Tổ chức và thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý người học, tổ chức các
hoạt động đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định
của Luật Giáo dục.
- Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên bảo đảm đủ về số
lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, ngành nghề theo tiêu chuẩn quy định của
Nhà nước.
- Tổ chức nghiên cứu, triển khai khoa học – công nghệ.
- Tổ chức các hoạt động thông tin, in ấn các ấn phẩm, tài liệu, giáo trình
phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học theo qui định của Nhà nước.
- Thực hiện hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về đào tạo - bồi dưỡng
nguồn nhân lực; nghiên cứu, triển khai khoa học – công nghệ với các cơ quan,
tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước.
- Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản, các
nguồn vốn được Nhà nước và các nguồn huy động khác.
- Quản lý tổ chức, biên chế theo phân cấp quản lý của Bộ Giáo dục và đào tạo
- Giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong Trường; bảo vệ
tài sản, bí mật quốc gia; xây dựng và thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ,
an toàn lao động.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.1.4. Nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của nhà trường
Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I được thành lập trên cơ sở
Trường Trung học Phát thanh Truyền hình I với nhiệm vụ “Phấn đấu xây
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
41
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
dựng Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I thành một nơi đào tạo bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho ngành Phát thanh Truyền hình uy tín của cả nước
và trong khu vực.
Trường chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Giáo
dục và Đào tạo, được hưởng mọi quyền lợi của trường công lập nhà nước.
2.1.4.1 Nhiệm vụ chủ yếu:
- Đào tạo hệ cao đẳng trong các ngành : Khối ngành Công nghệ kỹ
thuật , Khối ngành Công nghệ khác, Khối ngành Nông Lâm, Khối ngành Kinh
tế - QTKD, Khối ngành Sư phạm , Khối ngành Khoa học sức khỏe, Khối
ngành Văn hóa nghệ thuật thông tin, Khối ngành Khoa học Xã hội, Khối
ngành Nhân văn.
- Đào tạo một số ngành bậc Trung cấp chuyên nghiệp: Bảo trì và sửa
chữa ô tô, Biên chế bản đồ, Hệ thống điện, Hệ thống thông tin văn phòng,
Hóa phân tích.
- Đào tạo của một số nghề trình độ Cao đẳng nghề: Nhóm nghề Kỹ
thuật Cơ - Điện – Điện tử ,Nhóm nghề Mỏ - Dầu khí – Hóa chất,Nhóm nghề
sản xuất chế biến, Nhóm nghề Dịch vụ vận tải, Nhóm nghề kinh doanh và
quản lý, Nhóm nghề máy tính và CNTT.
- Đào tạo của một số nghề trình độ Trung cấp nghề: Bảo đảm an toàn
hàng hải, Bảo hộ lao động, Bảo trì thiết bị cơ điện, Lái tàu đường sắt, Làm
vườn - cây cảnh, Lâm sinh, Lập trình máy tính.
- Hợp tác và liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất để
thực hiện đa dạng hoá các mục tiêu, loại hình đào tạo, tổ chức lao động sản
xuất, dịch vụ gắn với đào tạo, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công
nghệ nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, năng lực và trí tuệ của đội
ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên của trường.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
42
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
2.1.4.2. Về cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam bao gồm:
- Ban giám hiệu.
- 6 phòng ban chức năng:
1. Phòng Đào tạo
2. Phòng Kế hoạch-Tài chính
3. Phòng Tổ chức-Hành chính
4. Phòng công tác HSSV và thanh tra Giáo dục
5. Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng Giáo dục
6. Phòng nghiên cứu khoa học.
- 6 Khoa:
1. Khoa Báo chí
2. Khoa Công nghệ thông tin
3. Khoa kỹ thuật điện tử
4. Khoa khoa học cơ bản
2 Trung tâm:
1. Trung tâm Thông tin và thư viện
2. Trung tâm dịch vụ đào tạo
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
43
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Hình 2.1 sơ đồ tổ chức bộ máy trường CĐ PTTH I Hà Nam
Hiệu trưởng
Phó hiệu trưởng Phó hiệu trưởng
Phòng đào tạo P.Kế hoạch tài chính P.Tổ chức Hành chính P.CT HSSV & Thanh tra GD P. Nghiên cứu khoa học P.Khảo thí & Đảm bảo CL Giáo dục
Khoa báo chí
Khoa kỹ thuật điện tử
Khoa Công nghệ thông tin Khoa khoa học cơ bản
TT dịch vụ đào tạo
TT thông tin & thư viện
Lớp Học sinh sinh viên
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
44
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
2.1.4.3. Chức năng
- Hiệu trưởng là người đứng đầu Nhà trường, do Bộ Giáo dục và đào
tạo bổ nhiệm là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của Trường
trong việc thực hiện tốt các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng
quản lý của đội ngũ cán bộ, bồi dưỡng nâng cao chất lượng giảng dạy của
giảng viên do Bộ Công thương giao hàng năm.
- Các phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng trong công
tác quản lý trường, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các
nhiệm vụ được phân công; đồng thời thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt
động của trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.
- Phòng Đào tạo giúp Hiệu trưởng trong việc xác định mục tiêu giáo
dục, xây dựng kế hoạch đào tạo tổ chức tuyển sinh; tổ chức quá trình thực
hiện quá trình đào tạo của Nhà trường.
- Phòng Kế hoạch Tài chính giúp Hiệu trưởng quản lý công tác tài
chính. Lập kế hoạch thu, chi. Thực hiện các khoản thu, chi lập quyết toán
hàng quý, hàng năm đúng quy định về chế độ kế toán, tài chính; tổ chức kiểm
tra, kiểm kê, đánh giá tài sản theo đúng quy định của Nhà nước.
- Phòng Công tác học sinh, sinh viên và Thanh tra Giáo dục giúp Hiệu
trưởng trong việc giáo dục và quản lý sinh viên; đề xuất và thực hiện các
chính sách chế độ ưu đãi, kiến nghị về khen thưởng và kỷ luật sinh viên.
Phòng thanh tra giáo dục giúp hiệu trưởng trong việc thường xuyên kiểm tra,
giám sát quá trình và chất lượng tại các khoa, ban và trung tâm.
- Các khoa và các Trung tâm có nhiệm vụ tổ chức quá trình đào tạo,
giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế
hoạch giảng dạy của Nhà trường, quản lý giáo viên và sinh viên, tổ chức biên
soạn giáo trình các môn học, tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
45
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
dạy, học tập, các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, dịch vụ và
công nghệ, gắn đào tạo với sử dụng.
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng phát
thanh truyền hình I Hà Nam
2.2.1. Đặc điểm ngành nghề
Nếu đọc báo in, bạn cần phải có ánh sáng, xem truyền hình, đọc báo mạng
điện tử thì phải có một chiếc tivi, có máy tính hoặc phương tiện nối mạng
internet… Hơn nữa tất cả các phương tiện này đòi hỏi bạn phải tập trung cao
độ trong một điều kiện không gian tương đối ổn định thì mới có thể hưởng
thụ trọn vẹn thông tin. Nhưng phát thanh đơn giản hơn thế rất nhiều. Chỉ với
một chiếc radio nhỏ nhẹ, rẻ tiền và nguồn năng lượng cũng rất rẻ, bạn có thể
vừa nghe chương trình phát thanh vừa làm mọi công việc , kể cả lái xe ô tô
hay đi bộ tập thể dục trong công viên…
Nếu xét ở phương diện phủ sóng rộng thì phát thanh luôn vững vàng ở vị
trí số một so với tất cả các loại hình báo chí khác như báo in, báo hình, báo
mạng điện tử. Chính vì đặc điểm đơn giản về kỹ thuật, rẻ tiền về phương tiện
mà ở Việt Nam, từ miền núi đến hải đảo xa xôi hay nông thôn đều có sự hiện
hữu của chiếc radio.
Ưu thế nổi bật đầu tiên của phát thanh là kỹ thuật đơn giản tiện lợi. Thế
nhưng, đặc điểm đặc thù khiến cho phát thanh hiện đại cạnh tranh được với
các loại hình báo chí truyền thông khác là sự nhanh nhạy trong thông tin.
Thông tin nhanh là một yêu cầu sống còn đối với một đài phát thanh hiện
đại. So với các loại hình báo chí, truyền thông đại chúng khác, sự vượt trội
của phát thanh trước hết là khả năng cung cấp cho bạn nghe đài những thông
tin mới nhất, nóng hổi nhất, những thông tin vừa mới xảy ra, đang xảy ra,
hoặc sẽ xảy ra mà chưa có ai biết. Về ưu thế này, hiện nay chỉ có báo mạng
điện tử mới có thể cạnh tranh được với báo phát thanh mà thôi. Tuy nhiên, do
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
46
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
đặc điểm của báo mạng là phụ thuộc vào đường truyền và phương tiện cồng
kềnh, kỹ thuật phức tạp nên sự tiện lợi của chiếc radio vẫn có những ưu thế do
luôn đồng hành cùng với mỗi cá nhân trong mọi địa hình, mọi hoàn cảnh.
Một trong những thế mạnh của báo phát thanh được thính giả đánh giá cao
là những người làm báo phát thanh biết cách tôn trọng người nghe và tác động
nhanh, hiệu quả đến công chúng. Nói cách khác, sức hấp dẫn của báo phát
thanh chính là ở là sự thân mật, gần gũi với công chúng thính giả. Bên cạnh
những đặc điểm trên thì vẫn gặp phải những trở ngại khó khăn:
Phát thanh sử dụng âm thanh tổng hợp. Được người khác đọc, kể, thông
báo… cho nghe là một cảm giác rất dễ chịu. Tuy nhiên, “trăm nghe không
bằng một thấy”. Âm thanh có thể sống động, thân mật, riêng tư nhưng chỉ
thoảng qua, khó đọng lại, khó ghi nhớ. Điều đó đã chỉ ra nhược điểm lớn nhất
của loại hình báo nói là “tính thoảng qua”. Nghe nhiều nhưng ấn tượng không
thể so sánh được với một lần được chứng kiến bằng mắt.
Với báo phát thanh truyền thống, do chỉ thông tin qua âm thanh tổng hợp
(với 3 yếu tố cơ bản là lời nói, tiếng động, âm nhạc) nên không có ưu thế
trong việc tác động qua thị giác. Tuy nhiên, với phương thức phát thanh có
hình (phát thanh trên mạng), nhược điểm này cũng đã phần nào được khắc
phục. Hiện nay, kênh VOV Giao thông của Đài Tiếng nói Việt Nam đang kết
hợp phát trên sóng phát thanh tần số 91MHz và phát trên Hệ phát thanh có
hình vào những giờ cao điểm. Sự kết hợp mang tính chất đa phương tiện này
là một nét mới mẻ, cho thấy ưu thế của báo phát thanh hiện nay.
Khó khăn khi cần lưu giữ chương trình hoặc tra cứu tư liệu đây là điểm
yếu cơ bản của phát thanh. So với các loại hình khác như báo in và báo mạng
điện tử. Nếu công chúng của báo in và báo điện tử dễ dàng tra cứu và sử dụng
những thông tin bổ ích, cần thiết trên hai loại hình báo chí này thì công chúng
phát thanh khó lòng làm được như vậy.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
47
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Vì vậy mà trong điều kiện hiện nay: Trong bối cảnh bùng nổ các phương
tiện truyền thông đại chúng hiện nay, muốn có chỗ đứng của mình, phát thanh
cần phải phát huy tối đa những ưu thế của mình để vượt lên trong việc cung
cấp thông tin nhanh, chính xác với một phưong thức sinh động, gần gũi với
công chúng.
Về nội dung: Những người làm phát thanh cần tập trung đầu tư nhiều hơn
nữa vào nội dung các chương trình phát thanh; nâng cao chất lượng nội dung,
hình thức và cách thể hiện các chương trình theo hướng mới mẻ, hấp dẫn,
thân mật, gần gũi và bổ ích; bám sát thị hiếu, các mối quan tâm của người
dân; giúp cho thính giả luôn được tiếp cận với những thông tin mới mẻ, hấp
dẫn, lôi cuốn nhất...
Một chương trình phát thanh hiện đại cần phải có nội dung mới, sự kiện
nóng hổi, tức thì, kết hợp hài hòa giữa thông tin và yếu tố giải trí, đồng thời
có định hướng dư luận và định hướng thẩm mỹ; được phát sóng trong chương
trình và khung giờ phù hợp với đối tượng công chúng; phương thức truyền tin
nhanh gọn (như phát thanh trực tiếp); ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, diễn đạt
phổ thông; giọng đọc phù hợp với chương trình và thính giả; khai thác, sử
dụng tốt các yếu tố bổ trợ cho giọng nói (âm nhạc, tiếng động) một cách hiệu
quả.
Về việc tăng cường tính chất đa phương tiện, các đài địa phương nếu có
điều kiện về kỹ thuật và tài chính, có thể đề nghị mở thêm một kênh “phát
thanh có hình” nhằm hạn chế tối đa nhược điểm cơ bản nhất của phát thanh là
“chỉ có âm thanh để diễn đạt”.
Mỗi đài phát thanh nên xây dựng một website trên mạng để hỗ trợ cho các
chương trình phát thanh. Website cũng là một thư viện online, giúp công
chúng phát thanh tra cứu tư liệu khi cần thiết.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
48
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
2.2.2. Về công tác tuyển sinh thành mục
Trước sức ép ngày càng tăng trong công tác tuyển sinh do sự tăng nhân
về số lượng trường đại học, cao đẳng, các trường của bộ đã sớm có kế hoạch,
bằng nhiều hình thức, biện pháp tích cực để triển khai tuyển sinh như: tăng
cường quảng bá về nhà trường, tổ chức bộ máy chuyên trách về tuyển sinh,
tiếp xúc với học sinh các trường trung học phổ thông, có biện pháp hỗ trợ sinh
viên trong học tập, sinh hoạt… Công tác tuyển sinh năm học 2011-2012 của
trường đạt được như sau:
Bảng 2.1: Số lượng hồ sơ đăng kỳ vào trường năm 2011-2012
Năm 2011
Năm 2012
STT Hệ đào tạo
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
I Cao đẳng
Cao đẳng chính quy
3000
3980
4000
5000
1
Cao đẳng VLVH
0
0
0
0
2
Liên thông TCCN CĐ
2500
2750
2000
1900
3
Trung cấp chuyên
2800
2950
2800
2980
III
nghiệp ( TCCN)
IV Dạy Nghề
1
Cao đẳng nghề
2200
900
2100
1900
2
Trung cấp nghề
2100
800
1200
800
(Nguồn phòng đào tạo trường CĐ PTTH I Hà Nam)
Tổng 12600 11380 12100 12580
Với các hệ đào tạo khác nhau cách thức tuyển sinh và thời gian tuyển
sinh cũng khác nhau, từ đó đòi hỏi phòng đào tạo phải có các kế hoạch cụ thể
phối hợp với khoa để lựa chọn được những sinh viên có học lực tốt nhất. Với
nhu cầu của người học Nhà trường đã phát triển nhiều loại hình đào tạo.
- Hệ Trung học nghề : 02 năm
- Hệ Cao đẳng chính quy: 03 năm
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
49
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
- Hệ Cao đẳng liên thông từ Trung cấp lên Cao đẳng
- Hệ đào tạo liên kết từ hệ Cao đẳng lên Đại học của Trường Cao đẳng Phát
thanh
Bảng 2.2: Các cấp đào tạo của nhà trường
Hệ đào tạo Năm 2011 Năm 2012
Cao Đẳng chính quy Trung cấp chuyên nghiệp 15 ngành 10 ngành 18 ngành 17 ngành
Trung cấp nghề 30 nghề 40 nghề
Cao đẳng nghề 15 nghề 20 nghề
Liên thông từ CĐ – ĐH 12 ngành 15 ngành
(Trích báo cáo đại hội công nhân viên chức năm 2011 - 2012)
Liên thông từ TC- CĐ 10 ngành 20 ngành
Ngoài ra nhà trường còn liên kết với các trường:
+ Đại học Công nghệ Hà Nội đào tạo hệ Đại học tại chức dài hạn và
đào tạo hệ Đại học chuyên tu cho ngành Điện tử Viễn thông, Công nghệ
thông tin.
+ Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đào tạo hệ Đại học tại chức,
hệ đại học chuyên tu ngành Báo chí.
+ Các trường Trung học Phát thanh - Truyền hình: Thanh Hoá, Nam
Định, Trung cấp Thông tin và Truyền thông Hà Nội, Trung cấp Kế toán Hà
Nội I và các trung tâm dạy nghề, trường nghiệp vụ truyền thông ở Nghệ An,
cũng như các cơ sở khác đào tạo: Hệ Trung cấp và Cao đẳng liên thông.
+ Bồi dưỡng nghiệp vụ: cho cán bộ từ cấp tỉnh, thành, các huyện, thị
đang công tác ở các Đài Phát thanh - Truyền hình Trung ương và địa phương.
+ Đào tạo hợp tác quốc tế: Đào tạo cán bộ cho nước bạn Lào và đào tạo
công nhân kỹ thuật ngành Kỹ thuật Phát thanh Truyền hình để xuất khẩu nhân
lực cho các nước thuộc khu vực Đông Nam á.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
50
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
+ Đào tạo và bồi dưỡng từ xa : Cho các hệ Trung học và Cao đẳng
ngành Phát thanh Truyền hình trong cả nước.
+ Thành lập Trung tâm dịch vụ đào tạo: Ngoại ngữ và Tin học trình độ:
A, B, C trở lên cũng như các lớp nâng cao tay nghề về kỹ thuật: Điện tử,
Công nghệ thông tin và nghiệp vụ Phát thanh Truyền hình.
Về trang thiết bị ngày càng được củng cố và cải tiến, đội ngũ giáo viên
được đào tạo cập nhật về chuyên môn và phương pháp giảng dạy tiên tiến.
2.2.3. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên
2.2.3.1. Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên
Từ nhận thức giáo viên là nhân vật trung tâm, là nhân tố quyết định đến
chất lượng đào tạo. Giáo viên có vai trò to lớn và có chức năng truyền đạt tri
thức, giáo dục nhân cách cho sinh viên. Trong những năm qua nhà trường đã
chi hàng trăm triệu đồng để bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo
viên như nâng cao trình độ ngoại ngữ cho giáo viên, giáo dục đại học, nghiệp
vụ sư phạm, chứng chỉ phương pháp dạy đại học v..v. Đẩy mạnh các hình
thức sinh hoạt nghiệp vụ để góp ý, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy từ các
khoa của trường. Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp khoa, cấp trường để trao
đổi các phương pháp giảng dạy.
Thực hiện nghị quyết hội nghị CBCNV chức năm 2012, công tác đào
tạo bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên mà nhà trường đặc biệt quan
tâm. Để đào tạo trình độ Đại học, cao đẳng , trung cấp và thực hiện nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học nhà trường đã xét chọn, cử nhiều cán bộ, giáo viên đi
học nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức, đảm nhận chuyển giao công
nghệ trong và ngoài nước.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
51
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
2.2.3.2. Về thi đua cán bộ viên chức
Bảng 2.3: Kết quả thi đua năm 2011- 2012
Chỉ tiêu % Thực hiện %
Danh hiệu lao động giỏi 70-85% 89,4%
Danh hiệu chiến sỹ thi đua, GV dạy giỏi 10-15% 8,8%
Danh hiệu chiến sỹ thi đua, GV dạy giỏi 3-5% 4%
(Trích báo cáo đại hội công nhân viên chức năm 2011 - 2012)
Đơn vị đạt danh hiệu tập thể xuất sắc 50% 71.43%
Qua số liệu thống kê toàn trường ta thấy Cán bộ công nhân viên của
trường hoàn thành tốt nhiệm vụ các nhiệm vụ đề ra trong công tác cũng như
giảng dạy, thông qua kết quả tiêu chuẩn danh hiệu thi đua năm 2011 đến
2012. Với tỉ lệ danh hiệu lao động giỏi đạt đến gần 90% đây cũng là sự cố
gắng của toàn thể cán bộ viên chức của nhà trường.
2.2.3.3. Phân tích thực trạng trình độ chuyên môn
Hiện tại đa số giáo viên trong trường đều có trình độ đại học và trên đại
học. Đặc thù ngành học mà chất lượng và trình độ chuyên môn, năng lực sư
phạm của đội ngũ giáo viên cũng khác nhau do vậy mà trong những năm trở
lại đây, mặc dù nhà trường liên tục tuyển chọn và cho đi học tập bồi dưỡng
nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên trong và ngoài nước, nhưng cho đến
nay đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy chưa được đồng đều về trình độ và
cơ cấu.
Lực lượng giáo viên trẻ chiếm còn lớn khoảng 70% tổng số giáo viên,
là đội ngũ đông đảo và có khả năng thích ứng nhanh với công việc, chịu khó
học hỏi để nâng cao trình độ tuy nhiên kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, lại
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
52
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
làm việc trong môi trường không có sự cạnh tranh nên chưa phát huy hết khả
năng và kiến thức.
2.2.3.4. Nâng cao trình độ và bồi dưỡng cán bộ viên chức của
trường
Việc nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức,
thông tin cho đội ngũ giáo viên là rất quan trọng nó góp phần nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo của Trường trong những năm qua số lượng giáo viên đi
làm tiến sỹ, thạc sỹ được cử đi học trong nước và ngoài nước không ngừng
tăng lên.
Bảng 2.4: Kết quả bồi dưỡng cán bộ giáo viên trong năm 2011-2012
Nội dung Số người đi học Số đã học xong
I. Bồi dưỡng nâng cao trình độ
Tiến sĩ 25 6
Thạc sĩ 60 40
Đại học 3 1
II. Bồi dưỡng chuyên đề
Chuyên môn nghiệp vụ 40 40
2.2.4 Phân tích về chất lượng quá trình đào tạo của trường
Chất lượng quá trình đào tạo luôn là vấn đề được xã hội và nhà trường
hết sức quan tâm bởi nó là yếu tố quyết định chất lượng nguồn lực, khả năng
đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội
việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Chính vì vậy , trong những năm học
gần đây nhà trường coi chất lượng quá trình đào tạo là nhiệm vụ hàng đầu
cũng theo chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo .
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
53
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
2.2.4.1. Giáo dục chính trị, tư tưởng và nhân cách nghề nghiệp
Thực hiện giáo dục chính trị, tư tưởng theo chuyên đề ‘‘ học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh’’, cuộc vận động ‘‘hai không’’, Mỗi
‘‘thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo’’, ‘‘Nói
không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội’’… để
chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Do đó nhà
trường đã tiến hành như sau :
Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức học tập chính trị đầu khóa
phổ biến nội quy, quy chế, các chế độ chính sách của nhà trường cho học sinh
sinh viên.
Tổ chức phổ biến và quán triệt cho toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân
viên trong toàn trường, thông qua đó mỗi cán bộ, giáo viên, công nhân viên
hiểu được nhiệm vụ cụ thể và những yêu cầu về thực hiện tốt cuộc vận động
‘‘ Hai không’’ trong năm học của nhà trường nói riêng và toàn ngành nói
chung. Trên cơ sở đó mọi người chủ động xác định các biện pháp, kế hoạch
thực hiện nhiệm vụ.
Lãnh đạo nhà trường đã tập trung chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch,
triển khai cuộc vận động ‘‘Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh
thành tích trong giáo dục, nói không với đào tạo không đạt tiêu chuẩn và
không đáp ứng nhu cầu xã hội’’ ở các phòng, khoa, trung tâm đào tạo. Giao
cho công đoàn, ban thanh tra giáo dục, Ban thanh tra nhân dân phối hợp
kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch của các phòng, khoa, trung tâm.
Do sự chỉ, kiểm tra sâu sát của trường nên các kế hoạch đặt ra của trường
đều đạt được kết quả tốt.
Sử dụng các biện pháp giáo dục, tuyên truyền công tác phòng chống ma
túy, HIV-AID, phòng chống tai nạn, thương tích, giáo dục dân số-gia đình và
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
54
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
trẻ em. Kiểm tra đột xuất ngăn chặn và phát hiện kịp thời các tệ nạn xã hội
trong HSSV. Phối hợp tốt với chính quyền và công an địa phương để nắm
chắc tình hình HS-SV ngoại trú. Hàng quý nhà trường tổ họp giao ban giữa
nhà trường với địa phương để nắm bắt tình hình và bàn biện pháp phối hợp để
quản lý HS-SV.
2.2.4.2. Kết quả học tập
Theo báo cáo của phòng đào tạo kết quả của HSSV toàn trường lên lớp
được thống kê như sau :
Bảng 2.5. Bảng thống kê phòng đào tạo kết quả học tập năm 2011-2012
Tổng số sinh Tổng số sinh Tỷ lệ phần Khối học viên đầu kỳ viên lên lớp trăm
Cao đẳng 12.000 9.200 82.0%
Liên thông từ 3250 3120 99,5%
CĐ-ĐH
TCCN 4.500 4.200 96%
CĐN 1.500 960 96,9%
TCN 400 380 95%
Bảng 2.6. Bảng tổng kết HSSV tốt nghiệp ra trường năm 2011-2012
So sánh Đạo đức % nghề nghiệp %
Chỉ tiêu
Đạt 69 73 K.Giỏi 1 1.02 Đạt 90 90 K.Giỏi 40 45.08 Thực hiện
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
55
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Qua bảng 2.7 ta thấy :
Đối với khối cao đẳng tỷ lệ sinh viên lên lớp chỉ đạt 82% còn lại 18%
sinh viên bị lưu ban hoặc bị thôi học. Do một số sinh viên cao đẳng vào
trường chỉ là để tạm thời để học và thi tiếp lên đại học nên có một số em sau
khi học được một hai năm thi được lên đại học nên các em thôi học. Còn Một
số sinh viên mới lên học cao đẳng năm thứ nhất phương pháp học còn khác xa
với học phổ thông vẫn chưa bắt kịp được chương trình đào tạo lên đã lưu ban
hoặc buộc thôi học. Ngoài ra có một số sinh viên cao đẳng bị xã hội đưa đẩy
nên học hành kém buộc thôi học.
Đối với các hệ khác thì tỷ lệ sinh viên cũng đạt lên lớn trên 95% còn lại
dưới 5% bị lưu ban hoặc thôi học. Do một số sinh viên vẫn còn lười học và
cũng kể đến các hoàn cảnh gia đình khó khăn nên các em thôi học.
Qua kết quả trên ta thấy số sinh viên bị lưu ban hay buộc thôi học cũng
ảnh hưởng đến chất lượng quá trình đào tạo của trường.
2.2.4.3. Kết quả học sinh - sinh viên tham gia các hội thi sinh viên giỏi các cấp
Nhằm thúc đẩy và khuyến khích phong trào học tập, nghiên cứu khoa
học của sinh viên trong Trường , đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo, quảng bá thương hiệu và khẳng định vị thế của Nhà trường trong hệ
thống các trường Đại học, Cao đẳng trong nước. Nhà trường cũng đã hưởng
ứng phong trào hội thi sinh viên giỏi các cấp đã mang được nhiều thành tích
kết quả cho trường như sau :
Bảng 2.7. Kết quả thi Sinh viên giỏi năm 2011-2012
Đạt giải Tổng số Cấp tổ chức giải Nhất Nhì Ba KK
Trường CĐ PTTH I Hà 10 55 20 7 92 Nam
Sở GD&ĐT Hà Nam 2 5 2 3 12
(Trích báo cáo đại hội công nhân viên chức năm 2011 - 2012)
Sở LĐTB&XH Hà Nam 3 5 4 9 21
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
56
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Qua những thành tích ta thấy nhà trường cũng chú trọng phong trào thi
sinh viên giỏi các cấp để cho sinh viên trong toàn quốc trao đổi kinh nghiệm
và học hỏi lẫn nhau, cũng tăng sự giao lưu các trường với nhau. Đây cũng là
một trong những yếu tố tăng chất lượng đào tạo của trường .
Trong những năm qua, có nhiều cuộc thi, nhiều đề tài đạt giải và
nghiệm thu đạt loại xuất sắc. Các cuộc thi OLimpic Mác – Lênin, đội thi đấu
của trường là 1 trong 15 đội xuất sắc nhất miền Bắc, đội Rôbôcon giành vị trí
thứ 9/14 đội miền Bắc lọt vào chung kết toàn quốc….....
2.2.4.4. Chất lượng đào tạo môn học lý thuyết và thực hành
Qua số liệu thống kê của phòng đào tạo của trường ta như sau :
Bảng 2.8: Chất lượng đào tạo lý thuyết và thực hành
So sánh Lý thuyết % Thực hành %
Đạt K.Giỏi Đạt K.Giỏi Chỉ tiêu
90 30 95 30
(Trích theo báo cáo của phòng đào tạo năm 2011 - 2012)
97.05 20.82 99.5 41.29 Thực hiện
Theo kết quả điều tra của phòng đào tạo chất lượng đào tạo môn lý
thuyết thì sinh viên đạt yêu cầu trên 97% trong đó đạt loại khá giỏi khoảng
21%. Môn thực hành đạt là 99,5% và đạt trên 41% là loại khá giỏi. Gắn
chương trình đào tạo lý thuyết với thực hành, chất lượng đào tạo ngày càng
được hoàn thiện nên vị thế và uy tín của trường ngày càng nâng cao.
2.2.4.5. Đào tạo gắn với thực tế
Đào tạo gắn với thực tế sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn
đào tạo với sử dụng lao động, Nhà trường đã thực hiện các biện pháp sau :
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
57
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác thường xuyên giữa nhà trường và các
công ty, doanh nghiệp. Trong các năm học nhà trường đã tích cực đưa sinh
viên đi thực tập ở các công ty, doanh nghiệp, các cơ sở có tiềm năng tiếp nhận
sinh viên ra trường nhằm giúp SV tiếp cận thực tế sản xuất, tiếp cận các dây
truyền, thiết bị tiên tiến.
- Thường xuyên cung cấp, trao đổi thông tin về đào tạo cho các đơn vị
được biết và nhận thông tin nhu cầu dự báo của các đơn vị. Nhà trường đã
thực hiện tốt mối quan hệ giữa Nhà trường với các công ty, doanh nghiệp.
Hàng năm Nhà trường phối hợp với các công ty và doanh nghiệp tổ
chức hội chợ việc làm tại Trường để các công ty, doanh nghiệp đến giới thiệu
và tuyển dụng lao động. Trên cơ sở đó điều chỉnh nội dung, chương trình đạo
tạo cho phù hợp
2.2.4.6. Đào tạo theo nhu cầu của thị trường
Nhà trường tăng cường công tác thông tin, thị trường và hướng
nghiệp để thường xuyên điều chỉnh trong quá trình lập kế hoạch và tổ chức
đào tạo cùng với việc mở rộng công tác tiếp thị trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
2.2.5. Phân tích công tác rèn luyện của học sinh sinh viên năm học
2012-2013
Nhà trường đã xây dựng cụ thể hóa thành các tiêu chuẩn đánh giá theo
thang điểm 100 của bộ quy định, nhà trường đã cụ thể hóa thành 34 tiêu
chuẩn với mức điểm từng tiêu chuẩn tương ứng tùy theo mức độ hoàn thành
công việc, cũng như ý thức chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước, quy chế học sinh, sinh viên của Bộ và nội quy, quy định
của trường.
Điểm đánh giá xếp loại theo kỳ tính bằng điểm trung bình công các
tháng được xét, duyệt tại phòng công tác học sinh sinh viên giữa giáo viên
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
58
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
chủ nhiệm, với cán bộ phụ trách công tác học sinh sinh viên của nhà
trường, có phê duyệt của lãnh đạo nhà trường trước khi công bố kết quả
đến SV.
Kết quả rèn luyện của SV toàn trường được phòng công tác học sinh sinh
viên thống kê được như sau:
Bảng 2.9. Bảng xếp loại kết quả rèn luyện toàn trường năm 2012-2013
Xếp loại Xuất sắc Tốt Khá TB khá TB Yếu Kém
3% 30,2% 32,6% 10% 9% 1% 0,2% Phần trăm
(Bảng được thống kê phòng công tác học sinh sinh viên)
Qua bảng trên ta thấy ý thức rèn luyện của SV trường Cao đẳng phát
thanh truyền hình I Hà Nam đạt loại khá trở lên 75%. Với số liệu này ta thấy
trong quá trình học kiến thức sinh viên Cao đẳng còn phải rèn luyện ý thức,
đạo đức, kỷ luật . Quá trình rèn luyện SV cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng đào tạo của trường.
2.2.5. Phân tích thực trạng công tác biên soạn chương trình, giáo trình
Ngoài giáo trình chuẩn của Bộ giáo Dục, hiện nay các trường đều
khuyến khích giáo viên tham gia giảng dạy viết giáo trình lưu hành nội bộ. Có
thể nói giáo trình lưu hành nội bộ là tài liệu chuẩn mực vì nó là kết quả thực
tiễn được kết tinh qua nhiều năm. Tuy nhiên để giáo trình đạt chuẩn thì đòi
hỏi người biên soạn phải có trình độ, năng lực và đầu tư có hệ thống. Trong
những năm qua trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam đã chỉ đạo
biên soạn chương trình và đề cương bài giảng đáp ứng kịp thời cho việc giảng
dạy cụ thể là :
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
59
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Bảng 2.10: Biên soạn chương trình, giáo trình
2010-2011
2011-2012
Hệ đào tạo
Biên
Chỉnh
Tổng số
Biên soạn
Chỉnh
Tổng số
soạn mới
lý
lượng
mới
lý
lượng
Cao đẳng
9
50
10
0
59
10
Chương
Cao đẳng nghề
0
60
150
0
60
150
trình
TCCN
5
10
12
0
15
12
TC nghề
8
7
100
0
15
100
Cao đẳng
4
1
7
0
5
7
Giáo
Cao đẳng nghề
4
2
5
2
6
7
trình
TCCN
5
2
1
3
7
4
Trung Cấp nghề
2
0
1
0
2
1
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011, 2011-2012)
Quan điểm chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường và các khoa là thực hiện
đúng chương trình đào tạo đã được Bộ phê duyệt. Tiếp tục chỉnh lý và biên soạn
chương trình, giáo trình đã viết ở các năm trước, đặc biệt trong năm qua trường
đã tích cực chỉnh sửa chuẩn chương trình đào tạo phù hợp với người học và lấy
người học làm gốc trong đào tạo. Phần giáo trình đào tạo hệ Cao đẳng sau khi
chỉnh lý đã được hội đồng khoa học nhà trường thông qua và lưu hành nội bộ
này càng được chú trọng cũng là biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo.
Trong thời gian này nhà trường đang triển khai kế hoạch đăng ký viết
giáo trình tới khoa và các giáo viên nói riêng và đây cũng là chiến lược nâng
cao chất lượng đào tại trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam. Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
60
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
2.3. Đánh giá về chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng phát thanh
truyền hình I Hà Nam
2.3.1. Đánh giá công tác tuyển sinh đầu vào
Hàng năm công tác tuyển sinh của Trường được thực hiện theo đúng
quy định của Bộ GD&ĐT. Đối tượng tuyển sinh các hệ trong trường gồm Cao
đẳng chính quy, Trung cấp, Liên thông các trình độ TCCN, Cao đẳng : Liên
thông từ Trung cấp lên Cao đẳng đối tượng tuyển sinh là những sinh viên tốt
nghiệp PTTH trở lên. Các đối tượng này phần lớn đều ở lứa tuổi từ 18 tuổi trë
lªn, do đó họ có những đặc điểm chung của lứa tuổi thanh niên mới lớn, đa
phần ý thức học tập là chưa cao, cuộc sống tự lập còn hạn chế khi phải sống
xa gia đình. Do vậy khi rời xa gia đình để bước vào môi trường học tập mới
các em còn gặp nhiều khó khăn do không có sự chỉ bảo từ phía gia đình.
Bảng 2.11: Số lượng hồ sơ đăng kỳ vào trường năm 2011-2012
Năm 2011
Năm 2012
STT Hệ đào tạo
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
I Cao đẳng
1 Cao đẳng chính quy
3000
3300
4100
4700
2 Cao đẳng VLVH
0
0
0
0
3
Liên thông TCCN CĐ
2200
2230
1600
1720
Trung cấp chuyên
2300
2215
2600
2160
III
nghiệp ( TCCN)
IV Dạy Nghề
1 Cao đẳng nghề
1200
531
1100
555
2
Trung cấp nghề
200
362
1000
243
(Nguồn phòng đào tạo trường CĐ PTTH I Hà Nam)
Tổng 8900 8638 10300 9378
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
61
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Với các hệ đào tạo khác nhau cách thức tuyển sinh và thời gian tuyển
sinh cũng khác nhau, từ đó đòi hỏi phòng đào tạo phải có các kế hoạch cụ thể
phối hợp với khoa để lựa chọn được những sinh viên có học lực tốt nhất.
Mặc dù trong quá trình tổ chức tuyển sinh nhà trường đã gặp khó khăn
như số lượng đăng ký dự tuyển lớn, phải thuê địa điểm để tổ chức thi ở nhiều
nơi, số lượng hồ sơ ảo nhiều… Nhà trường đã có nhiều cố gắng, tổ chức thực
hiện tuyển sinh đúng quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ khâu
ra đề thi, tổ chức thi tuyển, xét tuyển gọi thí sinh nhập trường, đảm bảo công
bằng, chính xác, cố gắng tuyển đủ chỉ tiêu Bộ giao. Đây cũng là một biện
pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng phát thanh truyền hình
I Hà Nam.
Bảng 2.12: Thời gian, khối thi và môn thi tuyển sinh đầu vào của
trường
Hệ đào tạo Môn/ Khối thi đầu vào Thời gian
Cao đẳng Xét nguyện vọng II Tháng 9- 10
Tháng 9- 10
(Nguồn phòng đào tạo trường CĐ PTTH I Hà Nam)
Trung Cấp CN Liên thông CĐ – Xét hồ sơ Cở sở ngành và Tháng 8- 12 ĐH môn chuyên ngành
Lịch tuyển sinh đã được lên từ trước tuy nhiên nhà trường lại có các lớp
liên kết mở tại các tỉnh khác nhau, do đầu vào hạn chế mà công tác coi thi có
thể thay đổi và sẽ được báo trước đặc biệt là các hệ liên thông.
2.3.2. Đánh giá cơ sở vật chất của trường
Nhà trường đã chú trọng đầu tư cơ sở vật chất bằng nhiều nguồn kinh
phí: Kinh phí xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, kinh phí sửa
chữa, kinh phí tiết kiệm từ nguồn ngân sách cấp cho đào tạo hàng năm, kinh
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
62
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
phí trích từ nguồn thu học phí và thu từ các dịch vụ khác để xây dựng thêm cơ
2
sở vật chất cho các khoa và trường hàng năm có chiều hướng năm sau
tăng hơn năm trước, hiện tại trường có : Với diện tích 80 nghìn m Trường
đã có một cơ sở vật chất khang trang, bề thế ở Trung tâm thành phố Phủ
Lý, với đầy đủ điều kiện, phương tiện giảng dạy học tập và nghiên cứu
khoa học, với kỹ thuật hiện đại, tiên tiến. Có thêm ký túc xá với gần 3 ngàn
chỗ ở, có khu vui chơi giải trí, luyện tập thể thao đáp ứng nhu cầu ăn ở, học
tập và sinh hoạt của HSSV.
Đặc biệt nhà trường sân vận động, khu vui chơi thể thao, nhà ăn phục vụ
cán bộ, giáo viên, sinh viên, sinh viên đã được xây mới. Khuôn viên của của
trường nhiều cây đảm bảo môi trường sư phạm sạch đẹp.
2.3.3. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
Giáo dục HSSV có nhận thức chính trị đúng đắn, tin tưởng vào đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà Nước, chấp hành nghiêm
chỉnh pháp luật cũng như các nội qui, qui chế đó ban hành. Ngay từ đầu
năm học Nhà trường tổ chức học tập chính trị đầu khoá với các chuyên đề
về nội quy, quy chế, đạo đức, tư cách, ý thức tổ chức kỷ luật và các chuyên
đề liên quan đến an toàn giao thông, phòng chống ma tuý, tệ nạn xã hội.
Các chuyên đề trên đã được giáo viên chính trị, phòng Đào tạo, phòng
Công tác sinh viên và công an địa phương đảm nhận. Từ đó các hoạt động
đó được triển khai
Nhà trường tổ chức các cuộc thi lớn nhân dịp các sự kiện trọng đại của
đất nước, qua đó giáo dục cho sinh viên- sinh viên truyền thống yêu nước,
lòng tự hào dân tộc, đồng thời giáo dục ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ với
công cuộc đổi mới, xây dựng CNXH của đất nước.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
63
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Nhà trường đã phối kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các đơn vị trong
nhà trường; Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh
viên, các khoa, ban có ý nghĩa quyết định, mang lại thành công trong công tác
giáo dục chính trị, tư tưởng của học sinh - sinh viên.
Nhà trường đã chú trọng công tác phát triển Đảng trong học sinh -
sinh viên.
Tích cực vận động các bạn sinh viên tham giao nhiệt tình vào các
chương trình như mùa hè xanh, tiếp sức mùa thi, thăm hỏi các gia đình
chính sách.
2.3.4. Học tập của sinh viên trên lớp và công tác Giáo Viên Chủ Nhiệm
Việc quản lý tốt sinh viên trên lớp đòi hỏi phải có sự kết hợp từ nhiều
khâu như cán bộ lớp, giáo viên phụ trách môn học, giáo viên chủ nhiệm, phòng
đào tạo, phòng công tác HSSV. Việc quản lý này vừa phải nắm chắc sĩ số, đảm
bảo chấp hành nghiêm các quy định chung của Nhà trường, vừa phải kích thích
cho sinh viên-sinh viên tiếp thu được kiến thức, chuyển hoá kiến thức thành kỹ
năng, kỹ xảo và thói quen nghề nghiệp. Sau các cuộc hội thảo về vấn đề này do
nhà trường tổ chức trong các khoa đã thống nhất và đưa ra một số kinh nghiệm.
Trước hết phải giáo dục ý thức tự giác trong học tập cũng như rèn luyện trong
việc học, tạo động cơ học tập đúng đắn, thúc đẩy từ bên trong quá trình đào tạo,
làm cho người học có quyết tâm cao, có ý thức trau dồi kiến thức để vươn lên
trong học tập, đồng thời luôn có ý thức chấp hành thời gian, giờ giấc, các chế độ
quy định trong học tập một cách nghiêm ngặt. Đối với người giáo viên phải có
phương pháp truyền thụ khoa học, yêu ngành, yêu nghề, luôn tạo được hưng
phấn cho người học.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
64
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Bảng 2.13: Tình hình học tập của sinh viên trên lớp
Mức độ thực hiện (%)
Stt
Nội dung thực hiện
Rất Tương Bình Tốt Yếu tốt đối tốt thường
Làm bài tập, đọc tài liệu 1 10 80 trước khi lên lớp
Tập trung nghe giảng, 2 12 70 15 ghi chép bài đầy đủ
Thảo luận, làm thực 3 15 50 hành
Thực hiện quy chế thi, 4 85 15 kiểm tra
Mặc dù làm kiêm nhiệm cả chuyên môn và công tác quản lý xong các
thầy cô giáo đã rất cố gắng đề hoàn thành các nhiệm vụ của mình.
2.3.5 Đánh giá kết quả sinh viên ra trường
Bảng 2.14. Kết quả điều tra sinh viên có việc làm
Tỷ lệ HS,SV có việc Tỷ lệ HS,SV đúng ngành Tỷ lệ HS,SV làm
làm nghề phù hợp trái ngành
(Trích báo cáo đại hội công nhân viên chức năm 2011- 2012)
80% 72,17% 27,83%
Việc điều tra sinh viên sinh viên có việc làm sau một năm tốt nghiệp
được tổng hợp từ các khoa/trung tâm đào tạo trong trường, theo dõi.
Phương pháp điều tra bằng cách lấy mẫu, cách thức tiến hành phát phiếu
điều tra. Thông qua phiếu điều tra trên ta thấy sau khi ra trường sinh viên
đều có việc làm.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
65
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Bảng 2.15: Mẫu khảo sát sinh viên đã tốt nghiệp
Tiêu chí chất lượng % Mức đánh giá
Công việc Anh (chị) đang Phù hợp Không phù hợp
làm có phù hợp hoặc liên 1 quan tới ngành nghề đào tạo 89,0% 10,1%
không
Kiến thức học tại trường có Không Bình giúp nhiều cho Anh (chị) Nhiều Ít giúp thường 2 trong công việc không gì
30% 62% 8% 0%
Mức thu nhập bình quân Dưới 1,5 Từ 1,5-2,5 Trên 2,5 triệu trong tháng của Anh (chị) từ triệu triệu 3 công việc
29,6% 65,2% 5,2%
Từ bảng tổng hợp kết quả ở trên ta thấy HSSV trong khoa sau khi ra
trường được làm việc theo đúng chuyên ngành đào tạo là 89.0% không đúng
chuyên ngành là 10.1%. Kiến thức học tại trường đã giúp cho người lao động
trong quá trình làm việc điều này chứng tỏ sinh viên sau khi ra trường đã
được xã hội sử dụng, đảm bảo được kiến thức được học không xa rời thực tế.
Kết luận chương 2
Đánh giá chung về chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng phát thanh
truyền hình I Hà Nam.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
66
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Trên cơ sở lý luận về chất lượng và chất lượng đào tạo được trình
bày ở chương 1, trong phần đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo trường
Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam. Từ đó chúng ta có thể rút ra
những đánh giá sau :
Ưu điểm
Với lợi thế là một trường hầu như toàn bộ giáo viên và cán bộ trẻ, mang
lại nhiều lợi thế về sức trẻ. Năng động tiếp thu , học hỏi các khoa học kỹ thuật
hiện đại tiên tiến. Hiện nay Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I có
một đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và đạt tiêu chuẩn của Trường Cao
đẳng công lập.
Trong những năm qua chất lượng đào tạo của trường không ngừng
được nâng lên, nhà trường sẽ tiếp tục và phát triển hơn nữa theo hướng “nhà
trường gắn liền với xã hội”, bố trí thời gian cho HSSV đi thực tế ở các cơ
quan báo chí Trung ương và địa phương, HSSV kỹ thuật về các cơ sở sản
xuất, các doanh nghiệp trong và ngoài ngành cho phù hợp với thời gian đào
tạo của từng hệ. Thông qua thời gian thực hành, thực tập chuyên sâu, HSSV
nắm chắc lý thuyết và làm quen với thực tế chuyên ngành dần dần tích luỹ
kiến thức nghề nghiệp khi ra trường các em có thể đáp ứng ngay cho ngành và
cho xã hội.
Ngành TC nghề khá phát triển, tạo điều kiện tốt cho công nhân được học thêm
rất nhiều ngành nghề phục vụ cho công việc của công nhân.
Nhược điểm
Nguồn lực tài chính , trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình đào
tạo còn thiếu. Với hiện trạng này chất lượng đào tạo còn chưa cao.
Tuy nhiên thực tế hiện nay mức thù lao cho giáo viên là rất thấp, do đó
không thể thu hút được đội ngũ tri thức có trình độ chuyên môn thực sự. chất
lượng thấp chưa yên tâm. Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
67
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Vấn đề giờ tự học trong sinh viên là chưa cao, ý thức tự học tập còn
hạn chế. Chưa xác định đúng nhiệm vụ học tập. Về phía giáo viên chưa giao
và kiểm tra khối lượng bài tập cho sinh viên về nhà làm.
Đánh giá chung về chất lượng :
Đội ngũ giáo viên toàn là những GV có trình độ Thạc sỹ trở lên nhưng
vẫn còn non và yếu về chuyên môn, chưa sâu sát, còn những GV có kinh
nghiệm thì một số chạy sang trường khác hoặc họ đã chuyển sang lĩnh vực
khác, vì lương GV quá thấp, còn đội ngũ GV trẻ thì kinh nghiệm chưa có,
mới ra trường còn lúng túng trong công tác giảng dạy, nhà nước cũng chưa
thật chú trọng quan tâm đến GV. Nên chất lượng GV là một trong những
nguyên nhân gây yếu kém.
Bên cạnh đó thì chất lượng bài giảng vừa thiếu và yếu chưa cao, đội
ngũ GV dập khuân theo một khuân mẫu có sẵn không chịu cập nhật những
thông tin mới, bài giảng còn yếu, sự truyền đạt ý đến SV chưa đầy đủ, vì chưa
qua thực tế nên kinh nghiệm giảng dạy còn non và yếu, giáo trình thì chưa
nhiều, tài liệu chưa phong phú.
Cơ sở vật chất hạ tầng thì rộng rãi thoáng mát, nhưng chưa được chú
trọng, phòng thí nghiệm còn chưa đầy đủ chưa đáp ứng được nhu cầu học tập
của SV.
Cần nâng cao ý thức trao đổi giữa GV và sinh viên tạo nên mối gắn bó
sâu sắc và hiểu biết, trao đổi kiến thức giữa GV và SV, có sự trao đổi lẫn
nhau nâng cao thêm ý thức học tập và cũng tạo cho Gv biết SV của mình còn
thiếu và còn yếu ở mặt nào, ngược lại sự trao đổi giữa SV và GV cũng giúp
cho SV bạo dạn nêu ra những vấn đề mà mình muốn học hỏi thêm.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
68
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Giáo dục nhân cách đạo đức, lối sống tự chịu trách nhiệm với công việc
của mình sau này cho HSSV cũng là một điều vô cùng khó khăn vì mỗi một
học trò, xuất thân, nhận thức, sự hiểu biết khác nhau nên việc hiểu và dạy bảo
là cả một vấn đề. Nên việc giao lưu giữa GV và SV là vô cùng quan trọng tạo
ra cho đất nước một nhân tài sau này ra xã hội sẽ vững tin vào những gì nhà
trường đã dạy.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
69
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH
TRUYỀN HÌNH I HÀ NAM
3.1 Định hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tới 3.1.1.Tầm nhìn sứ mạng , mục tiêu
Sứ mạng và mục tiêu chất lượng của trường Cao đẳng phát thanh
truyền hình I Hà Nam được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng, các
nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với
chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và của cả nước. Trong
quá trình xây dựng và phát triển nhà trường luôn định kỳ rà soát, điều chỉnh,
bổ sung các mục tiêu và triển khai thực hiện đạt được các mục tiêu đề ra.
Tầm nhìn đến năm 2020
Trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam sẽ trở thành cơ sở
giáo dục - đào tạo, , tiếp tục đổi mới về mô hình đào tạo. Ngay từ bây giờ Nhà
trường cần chú trọng tập trung xây dựng nguồn lực về con người và cơ sở vật
chất đảm bảo cả về số lượng và chất lượng để đến năm 2020 sẽ là trường
đượng nâng cấp ở quy mô, tầm vóc cao hơn đủ điều kiện để đào tạo đội ngũ
kỹ sư thực hành theo phương châm: Học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền
với xã hội; học viên tốt nghiệp có trình độ và kỹ năng thực hành giỏi, có
chuyên môn và bản lĩnh chính trị, nghề nghiệp vững vàng.
Sứ mạng đến năm 2015
Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam cung cấp dịch vụ giáo dục -
đào tạo nhiều ngành, nhiều trình độ, chất lượng cao, bám sát sự lãnh đạo, chỉ
đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Lãnh đạo Đài Tiếng nói Việt Nam;
đồng thời giữ vững mối quan hệ mật thiết với cấp ủy, chính quyền và nhân
dân địa phương. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cơ quan trong và ngoài
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
70
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
nước, với các ngành, các cấp nhằm tạo điều kiện để Nhà trường phát triển
theo xu hướng vừa hội nhập, vừa hợp tác.
Mục tiêu chất lượng năm học 2015 – 2020.
- 100% các chương trình môn học được cải tiến cho phù hợp với người học.
- phấn đấu Nhà trường có 2/3 giảng viên có trình độ thạc sỹ và tiến sỹ
- Mức hài lòng của HS-SV về môn học là 85%.
- 85% HSSV tốt nghiệp tìm được việc làm sau 1 năm ra trường trong đó
có 70% tìm được việc làm đúng ngành nghề đào tạo.
- Nhiều cơ sở hạ tầng được nâng cấp phục vụ cho SV học tập và thực hành.
Chính sách chất lượng đến năm 2015
- Xây dựng trường trở thành cơ sở đào tạo mở, hướng tới người học và
các bên quan tâm. Đào tạo nguồn nhân lực nhiều trình độ phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, học đi đôi với hành
- Thường xuyên cải tiến phương pháp giảng dạy,triệt để áp dụng công
nghệ thông tin vào quản lý, giảng dạy và học tập
- Mở rộng liên kết đào tạo với các trường, với các cơ sở kỹ thuật, kinh tế
trong và ngoài nước.
- Khuyến khích học tập, sáng tạo.
Bảng 3.1: Kế hoạch dự kiến tuyển sinh của trường đến năm 2015
2014-2015 5000
Cao đẳng Trung cấp CN 2013-2014 4500 2850 3500
Liên thông TC– CĐ 1650
Liên thông CĐ - ĐH Dạy nghề CĐ 1160 610 1980 1100 1000
Dạy nghề TC Hợp tác đào tạo 250 399 1700 800
Tổng 11419 15080
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
71
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Bước sang giai đoạn của thời kỳ đổi mới, Trường Cao đẳng Phát thanh-
Truyền hình I mở rộng quy mô với nhiều hình thức đào tạo, liên kết tại các
địa phương. Đặc biệt, từ khi được nâng cấp lên hệ Cao đẳng vào năm 2003,
trường Cao đẳng Phát thanh- Truyền hình I ngày càng mở rộng cả về quy mô
và hình thức đào tạo với nhiều hệ, chuyên ngành phong phú.
Thấy rõ tầm quan trọng của công tác đào tạo, lãnh đạo Đài Tiếng nói
Việt Nam đã không ngừng tập trung đầu tư về con người, cơ sở vật chất kỹ
thuật cho nhà trường. Đài Tiếng nói Việt Nam đã đầu tư cho khu giảng
đường, khu học tập với các trang thiết bị hiện đại, đồng bộ. Hiện nay Nhà
trường đã có một cơ ngơi khang trang, bề thế đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo các
ngành học.
3.1.2 Các nhiệm vụ chính
- Tiếp tục đổi mới về mô hình đào tạo. Ngay từ bây giờ Nhà trường cần
chú trọng tập trung xây dựng nguồn lực về con người và cơ sở vật chất đảm
bảo cả về số lượng và chất lượng.
- Nâng cao chất lượng đào tạo “dạy tốt” và “học tốt”. Chỉ khi chất
lượng đào tạo và sản phẩm “đầu ra” có giá trị cao thì đấy mới là chữ “tín” của
Nhà trường với xã hội. Hơn ai hết, từng thầy giáo, cô giáo phải là những
người đi đầu, những tấm gương tốt cho học sinh, sinh viên trong nghiên cứu
khoa học, rèn luyện nâng cao tay nghề. Đội ngũ giảng viên cần bám sát sự
phát triển của ngành và của Đài Tiếng nói Việt Nam.
- Nhà trường cần phải có kế hoạch và lộ trình để xây dựng đội ngũ giáo
viên cơ hữu đủ về số lượng, mạnh về kiến thức làm nền tảng vững chắc cho
công tác đào tạo lâu dài. Đài Tiếng nói Việt Nam đã có lịch sử 67 năm, hiện
đang có đội ngũ phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên chuyên nghiệp, giàu
kinh nghiệm, có trình độ cao và các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
72
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
bị hiện đại, đồng bộ. Do đó Nhà trường cần hợp tác để phục vụ cho công tác
đào tạo, đây sẽ là môi trường sinh động và hữu hiệu cho quá trình đào tạo –
thực hành của học sinh – sinh viên.
- Xây dựng tập thể Nhà trường luôn đoàn kết, sang tạo, kỷ cương;
đổi mới mạnh mẽ phương thức giảng dạy; xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, thân thiện trên cơ sở phát huy tinh thần dân chủ, ý thức tự giác
của mỗi cán bộ, giảng viên, nhân viên và học sinh, sinh viên kết hợp với
việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong các lĩnh vực hoạt động
của nhà trường.
- Bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Lãnh
đạo Đài Tiếng nói Việt Nam; đồng thời giữ vững mối quan hệ mật thiết với
cấp ủy, chính quyền và nhân dân địa phương. Tăng cường hợp tác với các tổ
chức, cơ quan trong và ngoài nước, với các ngành, các cấp nhằm tạo điều kiện
để Nhà trường phát triển theo xu hướng vừa hội nhập, vừa hợp tác.
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của
trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam
Nâng cao chất lượng đào tạo là đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, là sứ mạng của trường
Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam. Tạo bước đột phá về chất lượng
đào tạo và nghiên cứu khoa học, nhà trường xác định là mục tiêu quan trọng
hàng đầu đối với sự phát triển.
Xuất phát từ thực trạng chất lượng đào tạo đã nêu ở chương 2 và những
cơ sở lý luận, thực tiễn nói trên, Tôi xin đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng phát thanh truyền
hình I Hà Nam
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
73
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
3.2.1. Giải pháp thứ nhất: Nâng cao trình độ, chất lượng của đội ngũ giáo viên
Sứ mệnh của đội ngũ giáo viên có ý nghĩa cao cả đặc biệt. Họ là nòng
cốt để dạy và truyền đạt cho SV những kiến thức mà họ đã được học tập . Là
người mẫu mực, cán bộ tri thức, là người học suốt đời.
Gi¸o viªn lµ nh©n tè quyÕt ®Þnh chÊt lîng ®µo t¹o. Để nâng cao chất
lượng đào tạo trước hết cần phải xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn được chuẩn hoá. Do đó
chúng ta cần chú trọng đến các khâu: đào tạo- sử dụng - bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên.
Nội dung của giải pháp:
Tăng cường kiến thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Cho Giáo
viên được tham gia học tập bồi dưỡng kiến thức trong và ngoài nước, học hỏi
các Trường bạn và nâng cao nghiệp vụ sư phạm, và tham gia dự thi giáo viên
dậy giỏi của nhà trường, của thành phố.
Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên như tập huấn đổi mới
phương pháp giảng dạy, tổ chức cho giáo viên nghe nói chuyện chuyên đề, tổ
chức hội thảo chuyên môn, hội thảo đổi mới phương pháp giảng dạy, hội thảo
đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo.
- Cần có Chế độ đãi ngộ trong đội ngũ cán bộ giáo viên. Nhà trường,
các khoa khuyến khích ưu tiên đón tiếp những cán bộ giảng dạy có kinh
nghiệm, có trình độ học hàm học vị Giáo sư, phó giáo sư, thạc sĩ và tiến sĩ về
công tác tại trường với chính sách ưu đãi đặc biệt cả trong tuyển dụng lẫn
trong thanh toán tiền công giảng dạy để họ yên tâm công tác.
Khuyến khích như: tính thêm giờ giảng, hỗ trợ học phí, tiêu chuẩn xét
nâng lương, xét các tiêu chuẩn thi đua hàng năm trước thời hạn khi giáo viên
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
74
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
có những thành tích đóng góp nhất định hay đoạt giải tại các cuộc thi do nhà
trường phát động .
- Xây dựng quy chế trong tuyển dụng. Nhà trường cần có quy chế ưu
tiên, ưu đãi đối tượng là sinh viên tốt nghiệp bằng khá và giỏi từ các trường
đại học chuyên ngành phù hợp vv....
Đạt chuẩn về chất lượng đạt chuẩn giáo viên hiện nay trên các khía
cạnh:
Đạt chuẩn về trình độ chuyên môn: Tất cả các giáo viên trong trường
đều tốt nghiệp đại học trở lên với các chuyên ngành phù hợp với chuyên môn.
Nhìn chung là đảm bảo đúng chuyên ngành tuy nhiên các các khoa cần lựa
chọn, phân công đúng người, đúng chuyên môn đào tạo và dậy những môn
đúng chuyên ngành học của mình, từ đó phát huy được lợi thế bên trong nội
lực của chính các giáo viên.
Đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên về phẩm chất đạo đức, yêu
ngành yêu nghề, có trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, có kiến thức và kinh
nghiệm thực tế sản xuất, có trình độ nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có kiến
thức về văn hoá, xã hội.
Đảm bảo quá trình tuyển dụng giảng viên mới, giáo viên thỉnh giảng
phải tuân theo các bước tuyển dụng mà ban ISO của nhà trường và khoa đã
xây dựng lên.
Mục tiêu của giải pháp
Bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, truyền tải
những tri thức và kinh nghiệm dạy học đã được tích luỹ trong lao động sư
phạm từ các giáo viên giỏi, các nhà sư phạm đến tất cả giáo viên trong toàn
trường.
Trang bị các kiến thức mang tính công cụ cho giáo viên soạn bài, giảng
bài và đánh giá kết quả dạy học, nâng cao trình độ giáo viên, vừa tạo điều Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
75
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, vừa tạo ra các công cụ và
phương tiện cần thiết để giáo viên hội nhập và cập nhật được các thông tin
trong dạy học.
Kết quả cần đạt được:
Trình độ giảng dạy của đội ngũ giáo viên của trường ngày một tốt hơn,
tuyển chọn đúng người đúng việc. Tuyển được các giáo viên đáp ứng được
đầy đủ về trình độ chuyên môn.
3.2.2. Giải pháp thứ hai: Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Nội dung của giải pháp
- Đổi mới nội dung chương trình đào tạo, dựa trên cơ sở chương trình
khung do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định cho từng hệ đào tạo, Các khoa của
trường tiến hành triển khai cụ thể chương trình đào tạo cho từng hệ. Chương
trình đào tạo của mỗi hệ đảm bảo tính cân đối về thời lượng học lý thuyết và
thời gian đi thực tế tại các doanh nghiệp, thời gian thực tập.
Đối với từng môn học trên cơ sở mục tiêu và thời lượng đào tạo, Để ra
chương trình chi tiết của từng môn học sát với thực tế yêu cầu của xã hội.
Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng đa dạng hoá, hiện đại hoá,
chuẩn hoá, tiếp thu có chọn lọc chương trình đào tạo của các nước phát triển
tận dụng các giáo trình liên kết đào tạo với các trường.
Cần đổi mới và cải tiến các chương trình chuyển tiếp từ Trung Cấp
chuyên nghiệp lên Đại học, từ Cao đẳng lên Đại học, có chính sách ưu tiên và
mềm dẻo.
Đến năm 2015 gần như tất cả các môn trong hệ ĐH và CĐ là thi trắc
nghiệm. Xây dựng ngân hàng đề thi cho tất cả các môn, hệ thống đánh giá
sinh viên khách quan và chính xác, xem đây là biện pháp cơ bản để khác phục
đối phó thi cử ở mọi bậc học.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
76
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lý,
được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về kiến thức kỹ năng của
từng trình độ đào tạo và đáp ứng nhu cầu linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị
trường.
Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên tham
khảo chuẩn quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng, người tốt
nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nhân
lực phát triển KT – XH.
- Đổi mới phương pháp dạy học. Giáo dục sinh viên biết cách tự học và
hợp tác trong học tập.
Giúp sinh viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong phát hiện và giải
quyết vấn đề để chiếm lĩnh tri thức mới, tự hình thành và phát triển kỹ năng
mới, trong đó có kỹ năng tự đánh giá năng lực của bản thân sinh viên.
Đảm bảo hài hoà giữa dạy kiến thức, rèn luyện đạo đức, rèn luyện
chuyên môn.
Phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp dạy học cùng với việc
khai thác sử dụng hợp lý thành tựu của công nghệ thông tin, các phương tiện
nghe nhìn hiện đại khác.
Tổ chức nâng cấp thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá
để đáp ứng yêu cầu đào tạo toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp
dạy học.
- Tăng cường liên kết đào tạo từ đó cần phải biết tận dụng các cơ hội là
mở rộng hợp tác đào tạo quốc tế để có được nguồn nhân lực có trình độ cả về
kỹ năng và ngoại ngữ, tạo điều kiện cho các giáo viên trong khoa thỉnh giảng,
trợ giảng cho giáo viên nước ngoài để tăng vốn ngoại ngữ của giáo viên, tận
dụng triệt để các phương pháp giảng dạy, quản lý tiên tiến hiện đại của đối tác
liên kết.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
77
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Việc liên kết đào tạo là một việc làm cần thiết đối với các cơ sở đào
tạo. Một mặt giúp cho Nhà trường tăng thêm nguồn thu nhập và khẳng định
được vị thế của mình, mặt khác quan trọng hơn đó là thông qua liên kết đào
tạo với các cơ sở khác đội ngũ cán bộ, giáo viên Nhà trường có cơ hội tiếp
cận học hỏi về nội dung chương trình, phương pháp và kinh nghiệm giảng
dạy để đảm bảo những điều kiện cần thiết khi giảng dạy ở các bậc học cao
hơn .
Mục tiêu của giải pháp
Chương trình đào tạo phải gắn liền với thực tiễn hoạt động sản xuất
kinh doanh và phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Vấn đề đặt
ra là cần phải đảm bảo tính phù hợp với từng loại đối tượng đào tạo, từng bậc
đào tạo để có thể đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của thực tiễn đối với từng
loại công việc.
Mở rộng các mối quan hệ với các trường đại học khác, với các khoa
khác trong trường từ đó học tập, trao đổi kinh nghiệm, thường xuyên cập
nhật kiến thức, áp dụng các phương pháp giảng dạy mới để bải giảng trở nên
hiệu quả và sinh động.
Kết quả cần đạt được:
Toàn bộ giáo trình phải mang tính thực tiễn cao và phải phù hợp với
nội dung, chương trình, mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Kế hoạch đào tạo phải được lập trước, công khai đảm bảo đúng tiến độ
giảng dạy.
Sinh viên được tiếp cận các phương pháp học tập mới.
Tạo cơ hội học tập cho mọi người.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
78
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
3.2.3. Giải pháp thứ ba: Tăng cường việc kiểm tra của giáo viên đối với
học sinh sinh viên
Để nâng cao chất lượng đào tạo thì việc tăng cường công tác kiểm tra
của giáo viên đối với sinh viên là rất quan trọng và cần thiết. Hiện nay tại
trường vấn đề này chưa được chú trọng, nhất là số giáo viên trẻ. Chưa có sự
kiểm tra sát sao để đánh giá kết quả của sinh viên. Theo tôi để làm tốt vấn
điều này thì đội ngũ giáo viên cần chú ý :
Nội dung của giải pháp:
- Thường xuyên kiểm tra bài cũ sinh viên, khi ra đề thi giáo viên có
thể ra nhiều đề thi như vậy sẽ tránh được hiện tượng chép bài của nhau. Bài
kiểm tra phải được chấm công khai và trả lại cho sinh viên. Nếu làm được
như vậy, chắc chắn buộc sinh viên phải có thái độ học tập tích cực hơn.
- Hướng dẫn sinh viên học theo nhóm, Phương pháp này thường được
áp dụng trong quá trình rèn luyện và phát triển kỹ năng cho người học ngay ở
trên lớp, nó có tác dụng tốt khi sinh viên thảo luận hoặc bàn về một đề tài cụ
thể trong một thời gian nhất định. Rất có ý nghĩa và có nhiều cơ hội tham gia
trình bày ý tưởng, ý nghĩ của bản thân mình về một vấn đề mà sinh viên ngại
hỏi giáo viên
- Làm tiểu luận môn học, làm tiểu luận giúp sinh viên biết hệ thống hoá
vấn đề, biết viết một văn bản khoa học, biết tìm và tham khảo tài liệu. Ngoài
việc quản lý sinh viên trên giảng đường thì việc quản lý sinh viên, sinh viên
ngoài giờ lên lớp cũng rất quan trọng.
- Vai trò của giáo viên chủ nhiệm, nhà trường cần tăng tiền thù lao
quản lý lớp cho giáo viên chủ nhiệm, xây dựng mạng lưới thông tin đầy
đủ về sinh viên để giáo viên có thể nắm rõ hơn về sinh viên lớp do mình
chủ nhiệm.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
79
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
- Quản lý sinh viên ngoài giờ học, ban quản lý ký túc xá thường xuyên
kiểm tra đôn đốc sinh viên, giáo dục các em tránh xa các tệ nạn trong học
đường. Xây dựng các hoạt động phong trào để các em có chỗ vui chơi giải trí
sau mỗi buổi lên lớp. Cần phải xây dựng qui chế, nội qui rõ ràng hơn đối với
sinh viên ở ký túc xá như thời gian ngủ, nghỉ, thời gian tiếp khách, sinh nhật.
Kết quả cần đạt được
Nâng cao ý thức học tập của sinh viên,tạo tinh thần đoàn kết giúp đỡ
nhau trong học tập
- Tạo sự yên tâm cho các bậc phụ huynh khi gửi con em đến học tập tại
nhà trường, qua đó nâng cao sự hài lòng của sinh viên và của phụ huynh. Đây
cũng là hình thức quảng cáo tốt nhất để thu hút thêm sinh viên cũng như để
nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
3.2.4. Giải pháp thứ tư: Kiểm tra đánh giá công tác giảng dạy của giáo viên
Nội dung của giải pháp:
- Công tác quản lý, các khoa phân công giảng dạy các học phần của học
kỳ đến từng giáo viên.Trên cơ sở kế hoạch đã được phân công hay thời khoá
biểu, giáo viên chuẩn bị bài giảng. Phòng đào tạo và lãnh đạo các khoa so
sánh lịch giảng dạy với sổ lên lớp. Khi có vấn đề, trưởng khoa xin ý kiến của
trường để điều chỉnh cho phù hợp.
- Thăm dò ý kiến của SV về GV, có thể thông báo kết quả thăm dò môn
học theo quy định của các khoa hay hiệu trưởng. Trường hợp đặc biệt nếu có vấn
đề phát sinh, không thực hiện đúng thời khoá biểu,tiến độ đào tạo, giáo viên cần
thông tin đến Trưởng khoa để có ý kiến điều chỉnh.
- Xây dựng đề thi câu hỏi trắc nghiệm, các câu hỏi này được xây dựng
và thống nhất giữa các giáo viên dạy cùng môn học, chúng là chuẩn kiến thức
môn học vì đã có đáp án xác định. Đối với giáo viên thì ngân hàng câu hỏi Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
80
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, sinh viên căn cứ vào các câu
hỏi cho trước để lập kế hoạch tự học và tổ chức học nhóm, để nắm vững nội
dung chuẩn xác và đạt mục tiêu môn học đề ra. Bộ câu hỏi trắc nghiệm là rất
quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo tuy nhiên tại khoa hiện nay
các môn vẫn chưa thi trắc nghiệm hoàn toàn, vẫn chưa được chú ý .
- Hàng tháng tổ chức sinh hoạt chuyên đề tại tổ môn của các khoa trong
trường . Đầu tuần tất cả các tổ môn trong các khoa trong trường tiến hành
giao ban đầu tuần và đưa ra các chủ đề dự định thảo luận trong tuần, đến thứ
sáu cuối tuần sinh hoạt tổ môn đưa vấn đề cần thảo luận từ đầu tuần ra trao
đổi với những nội dung kiến thức nghiên cứu được cả tổ môn tự sinh hoạt
chuyên môn, tự đào tạo và làm mới chính mình.
Kết quả cần đạt được:
Quản lý giảng dạy của giáo viên một cách hiệu quả, tránh tình trạng
phân công trùng lặp. Giáo viên biết được các điểm yếu và thế mạnh của mình.
Sinh viên chủ động trong việc học tập và nghiên cứu trước khi đến lớp. Giáo
viên dành nhiều thời gian hơn cho việc học tập, nghiên cứu và nâng cao trình
độ chuyên môn.
3.2.5. Giải pháp thứ năm: Nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất hạ tầng
Cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo của Trường Cao đẳng phát thanh
truyền hình I Hà Nam hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá . Tuy nhiên trong những năm tới do nhu cầu của người học đồng
thời nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên nhà trường cần tăng thêm
nguồn kinh phí để thường xuyên nâng cấp, sửa chữa và mua mới các trang
thiết bị và phương tiện dạy học đồng thời xây dựng các phòng thí nghiệm
mới, hiện đại, các phòng học với những phương tiện dạy học tiên tiến
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
81
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Nội dung của giải pháp
- Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các phòng học lý thuyết, phòng
thực hành máy tính và phòng hội thảo. Khu học tập lý thuyết được bố trí theo
từng hệ đào tạo, từng ngành đào tạo, từng hệ đào tạo, đảm bảo tiêu chuẩn về
diện tích, ánh sáng và các trang bị phục vụ cho dạy và học của giáo viên và
sinh viên. Hệ thống phòng học thực hành:
Xây thêm phòng thực hành máy tính, kế toán máy và nâng cấp phòng
máy cũ. Kết nối Internet tại các phòng máy để sinh viên khai thác và tìm kiếm
tài liệu học tập.
- Nhà thư viện phải có đầy đủ các phòng như: phòng đọc cho sinh viên,
phòng đọc cho giáo viên, phòng diễn giảng, phòng đa năng với máy tính kết
nối mạng Ingternet, đầu đĩa CD, đài nghe băng, kho sách, thư viện điện tử và
khối phụ trợ.
Kết quả cần đạt được
Trang bị, quản lý cơ sở vật chất, các trang thiết bị, tư liệu, thông tin
phục vụ dạy học, đáp ứng được nhu cầu của giáo viên phục vụ cho hoạt động
dạy học và nghiên cứu khoa học. Tổ chức sử dụng các thiết bị dạy học tuân
thủ các yêu cầu chung từ kế hoạch đào tạo, Các Khoa có kế hoạch trình nhà
trường mua sắm thêm hay giới thiệu về cách sử dụng cơ sở vật chất cũng như
các trang thiết bị dạy học
Xây dựng thêm các phòng học mới cung cấp các thiết bị dạy học hiện
đại để theo kịp sự phát triển chung của xã hội như phòng đa phương tiện, thư
viện điện tử, tra sách trên Internet, Xây dựng nhà thể chất để sinh viên có cơ
hội được tập TDTT nâng cao sức khoẻ tiếp tục công tác học tập và nghiên cứu
trong sinh viên.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
82
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
3.2.6 Giải pháp thứ sáu: Giáo dục phẩm chất, nhân cách và thái độ nghề
nghiệp cho sinh viên
Giáo dục thái độ nghề nghiệp không tách rời mà phải dựa trên quá trình
và kết quả của giáo dục thái độ công dân, thái độ đạo đức của con người nói
chung. Người lao động phải có ý thức, hành vi chấp hành pháp luật; tôn trọng
những giá trị văn hoá; đạo đức của cộng đồng; có hành vi ứng xử đúng đắn
trong quan hệ với mọi người xung quanh.
Nội dung của giáo dục thái độ nghề nghiệp
- Giáo dục thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp, công việc. Có trách
nhiệm đối với sản phẩm do mình làm ra, hài lòng với kết quả lao động, có thái
độ tích cực vượt qua những khó khăn trong nghề nghiệp
- Giáo dục thái độ đúng đắn đối với đồng nghiệp.Tôn trọng, hợp tác với
đồng nghiệp trong công việc. Cùng chịu tránh nhiệm trong quá trình lao động
đối với sản phẩm
- Giáo dục cho sinh viên có nhận thức đúng đắn về sức lao động, SLĐ
là vốn qúy, là giá trị của con người, là cái để lao động nuôi sống bản thân họ,
gia đình và đóng góp cho xã hội. SLĐ do học tập rèn luyện tốt mới có giá trị
cao, mới cạnh tranh được trên thị trường sức lao động. Mình làm chủ sức lao
động của mình, do đó phải biết quí trọng, giữ gìn sức lao động.
Sáu giải pháp nói trên nói lên thực trạng chung của trường và có
phương hướng giải quyết giúp nâng cao chất lượng đào tạo của trường. Đội
ngũ giáo viên còn non chưa có kinh nghiệm trong giảng dạy, cần nâng cao
hơn nữa học tập và trao dồi kiến thức cho GV vì đây là lực lượng nòng cốt,
đổi mới công tác giáo trình làm phong phú thêm kho giáo trình cho GV và
SV, cơ sở vật chất trang thiết bị cần tu bổ để khuân viên trường thêm thoáng
mát, nâng cao trang thiết bị giúp sv có nhiều giáo vụ trực quan hơn nữa, tăng
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
83
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
cường trao đổi giữa GV và SV giúp cho đội ngũ GV và SV có thêm sự hiểu
biết học hỏi lẫn nhau, cùng nhau giúp đỡ cho SV học cách sống và có trách
nhiệm với bản thân sau này ra ngoài đời sẽ vững vàng bước tiếp vào con
đường sinh sống và làm việc. Tóm lại sáu giải pháp , sáu cách giải quyết cũng
chỉ là đưa ra một phần nào phương hướng và định hướng và cách giải quyết
khác nhau. Ở phạm trù luận văn này chỉ nêu lên và có phương pháp giải quyết
như vậy nhằm một phần nào nâng cao thêm chất lượng đào tạo tại trường Cao
đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
84
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
KẾT LUẬN
Tự hào về trường Cao đẳng Phát thanh – Truyền hình I có truyền thống
vẻ vang 55 năm xây dựng, trưởng thành, thăng trầm với những mốc son lịch
sử hào hùng của dân tộc, để hôm nay phát triển đi lên, hội nhập cùng đất
nước. Từ tiền thân là trường Công nhân Kỹ thuật Truyền thanh đến trường
Trung cấp Phát thanh – Truyền hình I và hiện nay là trường Cao đẳng Phát
thanh – Truyền hình I, trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam. Dù trải qua biết
bao khó khăn thử thách, với những thay đổi về cơ quan chủ quản, địa điểm,
nhưng các thế hệ lãnh đạo và tập thể cán bộ, giảng viên Nhà trường luôn đoàn
kết nhất trí cao, không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao nghiệp vụ chuyên
môn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và Đài Tiếng nói
Việt Nam giao cho; xứng đáng là địa chỉ tin cậy, là nơi đào tạo nguồn nhân
lực có uy tín cho ngành Phát thanh, Truyền hình của đất nước.
Tóm lại chương I giúp ta hiểu thế nào là chất lượng và có cách nhìn
tổng quan về chất lượng và ta cũng có cách tiếp cận vấn đề về chất lượng đào
tạo đến chương 2 đi sâu vào phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường
Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam, phân tích thực trạng trình độ
chuyên môn về đội ngũ cán bộ GV, Công nhân viên, thực trạng chuyên môn
nhằm đưa ra những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết, giúp nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, đưa ra những khó khăn và cần giải quyết như thế nào,
đến chương 3 là khâu giải quyết những khó khăn vướng mắc mà chương 2
đưa ra, đi sâu và nêu lên những giải pháp cần giải quyết, tóm lại cả 3 chương
là một thể thống nhất có cái nhìn khái quát về chất lượng, nêu lên những thực
trạng còn tồn tại và cuối cùng là những giải pháp để nâng cao chất lượng đào
tạo, làm cho luận văn có cái nhìn khái quát và đi sâu vào phân tích tìm hiểu
nguyên nhân và có những cách giải quyết tối ưu, nhằn nâng cao chất lượng
đào tạo tại trường CĐ PTTH I Hà Nam.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
85
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
Trong quá trình nghiên cứu Tôi đã nghiên cứu nhiều bài viết đánh giá
về chất lượng trong giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên đây là một đề tài khá rộng
và mang tính thực tiễn cao. Với khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế do vậy
luận văn này còn có những thiếu sót nhất định cần phải được bổ xung và hoàn
thiện, Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy cô giáo và độc giả để
luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Hoàn thành luận văn, một lần nữa cho phép Tôi xin được gửi lời cảm
ơn chân thành nhất tới PGS.TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã giúp đỡ Tôi trong
suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B
Viện Kinh tế và Quản lý
86
Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Học Quốc Gia, 2002.
[1] Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại
[2] Nguyễn Phương Nga (Chủ biên), Giáo dục đại học chất lượng và đánh giá,
NXB Đại Học Quốc Gia, 2005.
[3] Lê Đức Ngọc, Giáo dục đại học (quan điểm và đánh giá), NXB Đại Học Quốc
Gia, 2004.
[4] Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Quản lý giáo dục, NXB Đại Học Sư Phạm, 2006.
[5] Tài liệu bồi dưỡng cho các lớp giáo dục đại học, Đại Học Quốc Gia Hà Nội –
Khoa Sư Phạm, 2004.
[6] Nguyễn Quốc Cừ, Quản lý chất lượng sản phẩm theo TQM & ISO – 9000, NXB
Khoa Học Kỹ Thuật, 2000.
[7] Đặng Minh Trang, Quản lý chất lượng trong doanh nghiệp, NXB Giáo Dục, 1999.
[8] Lưu Văn Nghiêm, Marketing trong kinh doanh dịch vụ, NXB Thống kê, 2001.
[9] Báo cáo thực hiện nghị quyết hội nghị CBVC năm 2008, trường CĐ PTTH I Hà Nam.
[10] Báo cáo thực hiện nghị quyết hội nghị CBVC năm 2009, trường CĐ PTTH I
Hà Nam.
[11] Báo cáo thực hiện nghị quyết hội nghị CBVC năm 2010, trường CĐ PTTH I
Hà Nam.
[12] Báo cáo thực hiện nghị quyết hội nghị CBVC năm 2011, trường CĐ PTTH I
Hà Nam.

