BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---***---

NGUYỄN THỊ THƯƠNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG

PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH I HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: QTKDBK0111B - 41

Người hướng dẫn: PGS. TS. NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

Hà Nội – 2013

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO .......................... 6

1.1. Các khái niệm cơ bản về chất lượng và chất lượng dịch vụ............................... 6

1.2. Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo ......................................................... 14

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo............................................... 20

1.4. Đánh giá chất lượng đào tạo ........................................................................... 28

1.5. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo....................................................... 30

Kết luận chương 1 ................................................................................................... 35

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH I HÀ NAM ................ 37

2.1 Khái quát chung về trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam................. 37

2.2. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng phát thanh

truyền hình I Hà Nam............................................................................................ 45

2.3. Đánh giá về chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng phát thanh truyền

hình I Hà Nam....................................................................................................... 60

Kết luận chương 2 ................................................................................................... 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO

TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH I HÀ

NAM......................................................................................................................... 69

3.1 Định hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tới ................................ 69

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường

Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam ........................................................... 72

KẾT LUẬN.............................................................................................................. 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 86

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CĐ-PTTH : Cao đẳng phát thanh truyền hình

CLĐT : Chất lượng đào tạo

CL&DV : Chất lượng và dịch vụ

CNH-HĐH : Công nghiệp hoá hiện đại hoá

GD-ĐH : Giáo dục Đại học

CBGD : Cán bộ giảng dạy

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

HSSV : Học sinh sinh viên

CNTT : Công nghệ thông tin

BCH : Ban chấp hành

KTXH : Kinh tế xã hội

KTX : Ký túc xá

THCN : Trung học chuyên nghiệp

KT-XH : Kinh tế xã hội

TNVN : Tiếng nói Việt Nam

QTKD : Quản trị kinh doanh

VLVH : Vừa làm vừa học

TCCN- CĐ : Trung cấp chuyên nghiệp- Cao đẳng

CĐ-ĐH : Cao đẳng- Đại học

TC-CĐ : Trung cấp-Cao đẳng

GV : Giáo viên

CĐN : Cao đẳng nghề

TCN : Trung cấp nghề

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

LĐTB&XH : Lao động thương binh và xã hội

PTTH : Phổ thông trung học

CNXH : Chủ nghĩa xã hội

TDTT : Thể dục thể thao

SLĐ : Sức lao động

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

HÌNH VẼ

Hình 1.1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ ..............................................8

Hình 1.2. Mô hình TQM đảo ngược .....................................................................18

Hình 1.3. Mô hình tổng thể của quá trình đào tạo ..................................................19

Hình 1.4. Quan hệ giữa mục tiêu chất lượng, hiệu quả đào tạo .............................. 21

Hình 1.5. Qui trình đánh giá và kiểm định chất lượng............................................29

Hình 2.1 sơ đồ tổ chức bộ máy trường CĐ PTTH I Hà Nam..................................43

BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục đại học và cao đẳng............16

Bảng 2.1: Số lượng hồ sơ đăng kỳ vào trường năm 2011-2012.............................. 48

Bảng 2.2: Các cấp đào tạo của nhà trường ............................................................. 49

Bảng 2.3: Kết quả thi đua năm 2011- 2012............................................................ 51

Bảng 2.4: Kết quả bồi dưỡng cán bộ giáo viên trong năm 2011-2012 ....................52

Bảng 2.5. Bảng thống kê phòng đào tạo kết quả học tập năm 2011-2012...............54

Bảng 2.6. Bảng tổng kết HSSV tốt nghiệp ra trường năm 2011-2012 ...................54

Bảng 2.7. Kết quả thi Sinh viên giỏi năm 2011-2012.............................................55

Bảng 2.8: Chất lượng đào tạo lý thuyết và thực hành.............................................56

Bảng 2.9. Bảng xếp loại kết quả rèn luyện toàn trường năm 2012-2013.................58

Bảng 2.10: Biên soạn chương trình, giáo trình.......................................................59

Bảng 2.11: Số lượng hồ sơ đăng kỳ vào trường năm 2011-2012 ............................ 60

Bảng 2.12: Thời gian, khối thi và môn thi tuyển sinh đầu vào của trường..............61

Bảng 2.13: Tình hình học tập của sinh viên trên lớp ..............................................64

Bảng 2.14. Kết quả điều tra sinh viên có việc làm .................................................64

Bảng 2.15: Mẫu khảo sát sinh viên đã tốt nghiệp ...................................................65

Bảng 3.1: Kế hoạch dự kiến tuyển sinh của trường đến năm 2015 .........................70

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

1

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Ngày nay với sự tăng nhanh của dân số thế giới, nguồn nguyên liệu

ngày càng khan hiếm, tiềm lực của mỗi quốc gia không còn phụ thuộc vào

nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, vào nguồn nhân công rẻ. Sức mạnh đó

giờ đây phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và chất lượng của nguồn nhân lực

mà họ sở hữu để từ đó tìm ra các nguồn năng lượng mới và các công nghệ

hiện đại. Hơn nữa, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang là

thời cơ và cũng là thách thức lớn, mở ra cơ hội giao lưu và phát triển. Các

quốc gia kém phát triển có thể tranh thủ thời cơ, bằng chiến lược đi tắt đón

đầu để tiếp cận, tiếp nhận khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và học tập

những kinh nghiệm quản lý, điều hành của các quốc gia phát triển. Các

nước phát triển mở rộng thị trường, thị phần và giảm chi phí sản xuất bằng

việc sử dụng nhân công bản địa với giá rẻ, tăng dịch vụ bán và chuyển giao

công nghệ, chuyên gia. Trong bối cảnh đó, để trở thành cường quốc chính

là đào tạo được, sở hữu được lực lượng lao động có trình độ cao, thích ứng

nhanh với sự thay đổi của khoa học công nghệ và nền kinh tế toàn cầu

hướng vào thị trường.

Việt Nam là một đất nước đang phát triển ở trình độ bình thường. Đảng

và nhà nước ta ý thức được tầm quan trọng của phát triển giáo dục và khoa

học công nghệ. Báo cáo chính trị của BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt

Nam tại đại hội IX đã chỉ rõ: “phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại

hoá là nhiệm vụ trung tâm. Con đường công nghiệp hoá của Việt Nam cần và

có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước… gắn công nghiệp hoá với

hiện đại hoá, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về

khoa học – công nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức. Phát huy nguồn

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

2

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam, đặc biệt coi trọng phát

triển giáo dục, khoa học và công nghệ, xem đây là nền tảng và động lực

của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá”. Trong Báo cáo chính trị của

BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại đại hội IX còn khẳng định

“Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống

vật chất, văn hoá tinh thần tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản

trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nguồn lực con người,

năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc

phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã

hội chủ nghĩa được hình thành về căn bản; vị thế của nước ta trên trường

quốc tế được nâng cao”.

Bước vào thế kỷ mới, do bước tiến nhảy vọt của khoa học - công nghệ,

đặc biệt là công nghệ thông tin, thế giới đi vào nền văn minh trí tuệ với sự

hình thành và phát triển của kinh tế tri thức. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế

quốc tế vừa mở ra thời cơ vừa đặt các nước đang phát triển đứng trước những

thách thức lớn của quá trình cạnh tranh mang tính toàn cầu. Trong bối cảnh

chung đó, các nước đều coi trọng nguồn lực con người và coi giáo dục là quốc

sách hàng đầu, và đầu tư cho giáo dục được coi như đầu tư cho sự phát triển

bền vững. Với nhận thức giáo dục là cánh cửa đi vào CNH - HĐH. Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã dạy rằng " Vì lợi ích mười năm ta phải trồng cây, vì lợi ích

trăm năm ta phải trồng người" là có ý nghĩa như vậy.

Từ lời dạy của Bác và nhiệm vụ đặt ra ở trên cho giáo dục là một trách

nhiệm nặng nề, trong đó có trách nhiệm xây dựng nguồn nhân lực cho công

nghiệp hoá, hiện đại hoá, đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có

trình độ cao, nắm vững và ứng dụng các tri thức trong thực tiễn, đổi mới và

chuyển giao công nghệ, thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện

đại hoá.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

3

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Để làm được điều đó Bộ giáo dục và Đào tạo đang nỗ lực cố gắng đưa

ra các giải pháp tích cực giúp giáo dục Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên

nghiệp tiến kịp các nước trong khu vực và trên thế giới, còn bản thân tại các

trường Đại học, Cao đẳng phải làm gì thiết thực nhất? Phải có những giải

pháp để không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học của mình. Là một học

viên đang theo học thạc sỹ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tôi nhận thấy

chất lượng đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển

của trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam trong thời gian tới.

Được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền

tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo

tại Trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam ” làm đề tài

nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp một phần

công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của nhà trường.

2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao

đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam

Xuất phát từ mục đích trên luận văn giải quyết các vấn đề:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến chất lượng

đào tạo

Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hiện nay tại trường

Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam

Xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại

Trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo là

một công việc có ý nghĩa rất quan trọng hiện nay đối với các đơn vị nhà

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

4

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

trường trong cả nước nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có trình độ,

có phẩm chất, có tư duy, có đạo đức. Đó là chìa khoá để thực hiện sự nghiệp

CNH- HĐH trong giai đoạn hiện nay.

Nâng cao chất lượng đào tạo là một đề tài rộng lớn, và phức tạp mang

tính thời đại. Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn

này chỉ tập trung vào việc phân tích và đề ra các giải pháp cơ bản nhằm nâng

cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp lý luận

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp phân tích tổng hợp.

5. Ý nghĩa của đề tài

Đối với nhà trường và các khoa có ý nghĩa thiết thực trong việc giám

sát, đánh giá, đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo.

Giúp cho các phòng ban chức năng, các khoa ban có những căn cứ và

phương pháp đánh giá nhằm xây dựng kế hoạch cho mình.

Cung cấp thông tin cho những ai muốn biết về chất lượng đào tạo và

định hướng phát triển trong tương lai của trường Cao đẳng phát thanh truyền

hình I Hà Nam.

6. Bố cục của luận văn

Nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo.

Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng

phát thanh truyền hình I Hà Nam.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

5

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường

Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam.

Tôi xin cảm ơn các phòng ban trong nhà trường, cùng toàn thể các thầy

cô giáo trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam đã cung cấp nhiều

thông tin quý báu cho đề tài. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo

PGS.TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã tận tình giúp đỡ, quan tâm hướng dẫn

chu đáo để em hoàn thành luận văn này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu song

do kiến thức còn hạn chế, luận văn của em còn nhiều thiếu sót. Em xin tiếp

thu những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, các cô trong Viện Kinh Tế

và Quản Lý trường ĐHBK HN để luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện

hơn nữa.

Em xin chân thành cảm ơn!

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

6

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

1.1. Các khái niệm cơ bản về chất lượng và chất lượng dịch vụ.

1.1.1. Quan niệm về chất lượng và chất lượng dịch vụ

Khi nói đến hai chữ “chất lượng” ta thường nghĩ đến sản phẩm hoặc

dịch vụ hảo hạng, hay sản phẩm đạt được điều quá mong đợi của khách hàng,

điều mong đợi này dựa trên mức độ sử dụng, mong muốn và giá bán. Khi một

sản phẩm vượt quá điều ta mong đợi thì ta coi sản phẩm này có chất lượng. vì

vậy chất lượng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con

người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình. Việc phấn đấu

nâng cao chất lượng được xem là một trong các nhiệm vụ quan trọng nhất của

bất kể một cơ sở hoạt động nào. Vậy chất lượng là gì? Thuật ngữ “chất

lượng” có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và đã có nhiều định

nghĩa khác nhau:

Theo từ điển tiếng Việt chất lượng là: “cái làm lên phẩm chất, giá trị

của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với

sự vật kia”.

Nếu ta cố gắng lượng hoá chất lượng thì có thể biểu hiện như sau:

Q= P/E

Q: Chất lượng P: Đặc tính sử dụng E: Độ mong đợi

Nếu Q>1 thì khách hàng có cảm giác sản phẩm có chất lượng tốt và

ngược lại nếu nhỏ hơn 1 khách hàng sẽ có cảm giác chất lượng sản phẩm dịch

vụ chưa tốt.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

7

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Chất lượng phải dựa trên căn bản là đào tạo, huấn luyện và giáo dục

thường xuyên. Chính vì vậy trách nhiệm về chất lượng phụ thuộc 80 - 85%

vào ban lãnh đạo.

Trên đây là một định nghĩa tiêu biểu về chất lượng. Mỗi định nghĩa

được nêu ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng và

do đó mỗi một quan niệm đều có mặt mạnh mặt yếu riêng. Như vậy chất

lượng sản phẩm không những chỉ là tập hợp các thuộc tính mà còn là mức độ

các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng trong những điều kiện cụ

thể, hay nói một cách khác nó vừa có tính chủ quan vừa có tính khách quan.

Quan niệm về chất lượng như trên vừa thể hiện một lập luận khoa học toàn

diện về vấn đề khảo sát chất lượng thể hiện chức năng của sản phẩm trong

mối quan hệ “Sản phẩm – xã hội – con người”.

1.1.2. Chất lượng dich vụ và mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ

Khái niệm chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng

của khách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng

thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhất giá trị

mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân

phối dịch vụ đầu ra.

Chất lượng dịch vụ không chỉ được đánh giá so sánh ở đầu ra với giá trị

mong đợi của khách hàng mà nó còn bao gồm hoạt động của toàn bộ hệ thống

cung cấp. Sự hoạt động đó hình thành nên cách phân phối. Từ đó dẫn đến việc

thừa nhận có sự tồn tại hai loại chất lượng dịch vụ: Chất lượng kỹ thuật và

chất lượng chức năng.

Chất lượng kỹ thuật (Technical quality) bao gồm những giá trị mà hàng

hoá thực sự nhận được từ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

8

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Chất lượng chức năng (Functional quality) bao gồm phương cách phân

phối dịch vụ tới người tiêu dùng dịch vụ đó.

Vào năm 1985, Parasuraman, Zeithaml và Berry đã xây dựng mô hình

chất lượng dịch vụ (SERVQUAl) và làm nổi bật những yêu cầu chính để đảm

bảo chất lượng mong đợi của dịch vụ. Trong mô hình này có 5 khoảng trống

(GAP) làm cho việc cung ứng dịch vụ trở nên khó khăn.

Hình 1.1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ

Kỳ vọng về dịch vụ của khách hàng

Khoảng trống 5

Cảm nhận chất lượng dịch vụ

Thông tin truyền miệng Nhu cầu cá nhân Kinh nghiệm quá khứ

Khách hàng

Nhà Marketing

Cung cấp dịch vụ( bao gồm các mối liên hệ trước và sau thực hiện)

Thông tin đối ngoại với khách hàng

Khoảng trống 1

Khoảng trống 3

Khoảng trống 4

Chuyển đổi từ nhận thức vào đặc tính chăt lượng của dịch vụ

Khoảng trống 2

Nhận thức của ban lãnh đạo DN về kỳ vọng của khách hàng

Những khoảng trống đó là:

Khoảng trống giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của ban

lãnh đạo doanh nghiệp: Không phải bao giờ ban lãnh đạo doanh nghiệp cũng

nhận thức đúng đắn những gì khách hàng kỳ vọng, từ đó làm xuất hiện

khoảng trống này.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

9

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Khoảng trống giữa nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp và kết

quả thực hiện dịch vụ: Ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể nhận thức đúng

những kỳ vọng của khách hàng nhưng không định ra tiêu chuẩn cụ thể cho

các kỳ vọng đó.

Khoảng trống giữa yêu cầu của chất lượng dịch vụ và kết quả thực hiện

dịch vụ: Mặc dù có thể chỉ dẫn để thực hiện các dịch vụ được tốt và đối sử với

các khách hàng đúng đắn, song chưa hẳn đã có dịch vụ chất lượng cao. Nhân

viên cung cấp dịch vụ có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng dịch vụ mà khách

hàng cảm nhận được. Quá trính thực hiện và chuyển giao dịch vụ của nhân

viên không đồng đều và khó có thể tiêu chuẩn hóa được.

Khoảng trống giữa thực tế cung ứng dịch vụ và thông tin đối ngoại với

khách hàng: Phương tiện quảng cáo và các hình thức truyền thông khác của

doanh nghiệp về dịch vụ sẽ ảnh hưởng tới sự mong đợi của khách hàng. Nếu

sự mong đợi giữ vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận chất lượng dịch vụ

của khách hàng thì doanh nghiệp không nên hứa hẹn nhiều bằng giao tiếp mà

phải phân phối nó trên thực tế.

Khoảng trống giữa dịch vụ nhận thức và dịch vụ kỳ vọng: Khoảng

trống này phát sinh khi khách hàng lượng định kết quả thực hiện của doanh

nghiệp theo một cách khác và nhận thức sai chất lượng dịch vụ. Vấn đề mấu

chốt bảo đảm chất lượng dịch vụ là những giá trị khách hàng cảm nhận được

trong hoạt động chuyển giao phải đạt được hoặc vượt quá những gì mà khách

hàng chờ mong.

Như vậy, sự đánh giá chất lượng dịch vụ cao hay thấp phụ thuộc vào

khách hàng đã nhận được dịch vụ thực tế như thế nào và trong bối cảnh họ

mong đợi những gì.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

10

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

1.1.3. Chất lượng trong giáo dục đào tạo đại học, Cao đẳng

Ngày nay vẫn còn những cách hiểu khác nhau về khái niệm chất

lượng đào tạo, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm,

chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối.

Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng cho

những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những

tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được. Nó được dùng với định nghĩa

chất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu.

Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng để chỉ

một số thuộc tính mà người ta “gán cho” sản phẩm, đồ vật. Theo quan điểm

này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng

khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra, và các yêu

cầu người tiêu thụ đòi hỏi. Từ đó nhận rằng chất lượng tương đối có hai khía

cạnh:

Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản

xuất đề ra. Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”.

Thức hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi

của người dùng, khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên

ngoài”.

Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, là chất lượng

người học được hình thành từ các hoạt động giáo dục theo những mục tiêu

định trước. Sự phù hợp được thể hiện thông qua mục tiêu giáo dục, phù hợp

với nhu cầu người học, với gia đình cộng đồng và xã hội.

Chất lượng đào tạo luôn là vấn đền quan trọng nhất của tất cả các nhà

trường. Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là

nhiệm vụ quan trọng nhất của tất cả các cơ sở có đào tạo trung cấp chuyên

nghiệp nói riêng. Trong giáo dục đào tạo chất lượng là một khái niệm khó

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

11

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

định nghĩa, khó xác định, khó đo lường. Dưới đây là một số quan niệm khác

nhau về chất lượng đào tạo.

1.1.3.1. Chất lượng đánh giá bằng “Đầu vào”

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng với đặc trưng sản phẩm là ”Con

người lao động” có thể hiểu là kết quả đầu ra của quá trình giáo dục và được

thể hiện cụ thể, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành

nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu của từng ngành đào tạo.

Một số nước phương tây có quan niệm cho rằng “Chất lượng môi trường phụ

thuộc vào chất lượng hay số lượng của môi trường đó “quan điểm này gọi là

quan điểm nguồn lực có nghĩa là:

Nguồn lực = chất lượng

Nếu một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy

uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng

đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao.

1.1.3.2. Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”

Một quan điểm khác về chất lượng trong đào tạo lại cho rằng “đầu ra”

của quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào”. “Đầu ra”

chính là sản phẩm của đào tạo được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công

việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo

của trường đó.

Có thể hiểu là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện ở các

phẩm chất, giá trị nhân cách, năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương

ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo. Với quan niệm này, hệ

thống các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo bao gồm các tiêu chí sau:

1. Phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp

2. Các chỉ số về sức khoẻ, tâm - sinh lý.

3. Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

12

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

4. Năng lực hành nghề, khả năng giao tiếp.

5. Khả năng thích ứng với thị trường lao động.

6. Khả năng thực hành, tổ chức và thực hiện công việc.

1.1.3.3. Chất lượng được đánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”

Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường phải tạo ra được “văn hoá tổ

chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liện tục cải tiến chất lượng. vì vậy, môi

trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “văn hoá tổ chức riêng”

với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.

1.1.3.4. Chất lượng đánh giá bằng “giá trị gia tăng”

Quan điểm này cho rằng một trường có tác động tích cực tới sinh

viên khi trường đó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ

và cá nhân của sinh viên “giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của

“Đầu ra” trừ đi giá trị của “Đầu vào” kết quả thu được là “giá trị gia tăng”

mà trường đã mang lại cho sinh viên và được cho là chất lượng đào tạo

của trường.

1.1.3.5. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”

Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường học phương tây, chủ

yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ

giảng viên trong từng trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng

đào tạo của trường. Điều này có ý nghĩa là trường nào có nhiều giảng viên có

học vị, học hàm cao, có uy tín khoa học lớn thì được xem là trường có chất

lượng cao.

Hạn chế của quan niệm này, cho dù năng lực học thuật có thể được

đánh giá một cách khách quan, thì cũng có thể đánh giá những cuộc cạnh

tranh của các trường để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi

trường không thuần học thuật.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

13

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

1.1.3.6. Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”

Quan điểm này về chất lượng trong đào tạo được xem trong quá trình

bên trong của một trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định.

Nếu kiểm toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài

chính hợp lý không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem xét các trường có

thu thập đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định

về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không. Quan niệm này cho rằng, nếu một

cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác,

và chất lượng giáo dục được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “đầu vào”

và “đầu ra” chỉ là các yếu tố phụ.

1.1.3.7. Một số quan niệm khác

Mỗi cơ sở đào tạo luôn có những nhiệm vụ cụ thể. Từ những nhiệm vụ

này, nhà trường sẽ xây dựng và xác định các mục tiêu đào tạo của mình sao

cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được chất lượng bên

ngoài, đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạt

được mục tiêu đó, đạt chất lượng bên trong.

Nhìn một cách thực tiễn, sản phẩm cuối cùng và cũng là sản phẩm quan

trọng nhất của quá trình giáo dục là nhân cách, phẩm chất, năng lực nghề

nghiệp của người học. Nhưng không phải chỉ có một loại sản phẩm đó. Có

sản phẩm cuối cùng thì trước đó cũng phải có các sản phẩm bộ phận, trung

gian cùng nằm trong chuỗi quá trình đào tạo. Nhờ chất lượng của hệ thống

các sản phẩm bộ phận ấy đóng góp và tác động mà hình thành nên chất lượng

của sản phẩm cuối cùng là nhân cách của người học. Nói như vậy bởi khi xem

xét việc đào tạo là một quá trình tổng thể thì quá trình ấy phải bao gồm rất

nhiều hoạt động. Mỗi hoạt động, một quá trình tạo ra một kết quả và cho ta

một sản phẩm.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

14

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Như vậy, khi nói đến chất lượng giáo dục của một nhà trường, ta vừa

nói đến chất lượng của người học, đồng thời cũng phải tính đến chất lượng

của hệ thống các sản phẩm trung gian cấu thành lên sản phẩm cuối cùng đó.

Ta vẫn khẳng định chất lượng của cơ sở vật chất, của trang thiết bị, của đội

ngũ những người thầy, của phương pháp dạy học, chất lượng của mỗi bài học,

mỗi hoạt động giáo dục, đều tham gia cấu thành chất lượng đào tạo.

Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là

“con người lao động” có thể là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo. với yêu

cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất

lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà

trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như: cơ sở vật chất, đội ngũ

giảng viên… mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người

tốt nghiệp đối với cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển

nghề nghiệp của bản thân họ trong tương lai...

1.2. Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo

Có các mô hình quản lý chất lượng được các nhà quản lý giáo dục đại

học thế giới nghiên cứu và sử dụng rộng rãi

1.2.1. Mô hình BS5750/ISO 9000

Khoảng đầu thập kỷ 90 giới quản lý giáo dục đại học quan tâm tới tiêu

chuẩn Anh BS 5750 và tương đương với nó là tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000.

BS 5750 lần đầu tiên được công bố với tên gọi các hệ thống chất lượng

nó có nguồn gốc từ tổ chức các quy trình đảm bảo chất lượng đồng minh của

bộ quốc phòng Anh và NATO.

BS 5750 bao gồm bốn phần

Phần 1: Áp dụng cho các tổ chức lấy việc thiết kế và phát triển sản phẩm là

phần quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

15

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Phần 2: Áp dụng chủ yếu cho các tổ chức khác nhau trong đó có các cơ sở

giáo dục.

Phần 3: Áp dụng cho các tổ chức chuyên kiểm tra hay thực nghiệm sản phẩm.

Phần 4: Hướng dẫn sử dụng cho ba phần trên.

1.2.2. Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM-total Quality

Management)

Mô hình quản lý chất lượng tổng thể một mô hình có những xuất xứ từ

thương mại và công nghiệp nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục đại học.

Đặc trưng của mô hình quản lý chất lượng tổng thể là ở chỗ nó không áp đặt

một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào, nó tạo ra một

nền văn hoá chất lượng bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo. Triết lý của

quản lý chất lượng tổng thể là tất cả mọi người bất kỳ ở cương vị nào, vào bất

kỳ thời điểm nào cũng đều là người quản lý chất lượng của phần việc mình

được giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là thoả

mãn nhu cầu của khách hàng.

Đến đây cần nói đôi điều về hai khái niệm rất quan trọng có liên quan

đến quản lý chất lượng tổng thể.

Một là: Sản phẩm của giáo dục đại học là gì? Có quan niệm cho rằng

GDĐH cung cấp cho xã hội những sinh viên được đào tạo ở trình độ nhất

định, quan niệm này xem GDĐH như một dây chuyền sản xuất và sinh viên

tốt nghiệp là khâu cuối cùng với tư cách là sản phẩm của quá trình sản xuất.

Theo quan niệm này, trước khi có sản phẩm nhà sản xuất phải xác định

nguồn “nguyên liệu” sau đó nguyên liệu phải trải qua một hay nhiều quá trình

xử lý để có thể trở thành sản phẩm thoả mãn các thông số kỹ thuật đã định.

Mô hình này tỏ ra không phù hợp với GDĐH, không thể theo một bộ tiêu

chuẩn duy nhất, và lại sinh viên là những cá thể hết sức khác nhau về tính

cách, năng lực, động cơ học tập, hoàn cảnh gia đình....

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

16

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Để giải đáp vấn đề này nhiều học giả cho rằng không nên xem GDĐH

như một quá trình sản xuất, mà tốt hơn là coi giáo dục như một công nghệ

cung ứng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ:

Sự khác nhau cơ bản giữa sản xuất ra sản phẩm và cung ứng dịch vụ là

ở chỗ, cung ứng dịch vụ bao gồm cả các yếu tố chủ quan. Sản phẩm bị xem là

phế phẩm là do lỗi của nguyên liệu hay thiết kế sản phẩm, máy móc hư

hỏng... Còn dịch vụ có chất lượng thấp thường do thái độ, hành vi của người

cung ứng dịch vụ. Hơn nữa, cung ứng dịch vụ bao gồm giao tiếp trực tiếp

giữa người cung ứng và người thụ hưởng. Vì thế chất lượng của dịch vụ được

quyết định bởi mối quan hệ qua lại giữa người cung ứng và người tiếp nhận.

Do vậy để phân tích khái niệm chất lượng quan điểm coi giáo dục là ngành

cung ứng dịch vụ đúng đắn hơn là coi nó như một quy trình sản xuất. Hơn

nữa đây là ngành cung ứng một loại dịch vụ đặc biệt, bởi lẽ ngành dịch vụ này

thường mang tính phúc lợi xã hội, phi lợi nhuận. Mức độ “phúc hợp” trong

ngành cung ứng loại dịch vụ đặc biệt này tuỳ thuộc và trình độ phát triển

KTXH chế độ chính trị.

Hai là: Khách hàng trong GDĐH là ai? Edward Sallis trong quản lý

chất lượng tổng thể trong giáo dục đại học (1993) đưa ra mô hình sau:

Bảng 1.1: Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục đại học và cao đẳng

= Dịch vụ Giáo dục

Người học = Khách hàng bên ngoài đầu

Cha mẹ sinh viên = Khách hàng bên ngoài thứ hai

Thị trường lao động, xã = Khách hàng bên ngoài

Giáo viên, cán bộ phục vụ = Khách hàng bên trong

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

17

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Điều quan trọng ở đây là phải dung hoà các nhu cầu khác nhau của các

loại khách hàng. Một trong những biện pháp giải quyết mâu thuẫn, lợi ích

giữa các loại khách hàng là công nhận sự tồn tại của chúng và xem xét cốt lõi

các vấn đề ở các bên liên quan. Trong quản lý chất lượng tổng thể điều quan

trọng là trường đại học luôn đặt nhu cầu của người học ở vị trí trung tâm

trong quá trình lập kế hoạch chiến lược, không đặt vấn đề kinh doanh vì mục

đích lợi nhuận. Song điều đó cũng không có nghĩa là những lợi ích của khách

hàng khác bị xem nhẹ. Thực chất của quản lý chất lượng tổng thể là:

Thứ nhất: Cải tiến liên tục, không ngừng và có thể đạt được do quần

chúng và thông qua quần chúng. Sự cải tiến liên tục này được thể hiện trong

kế hoạch chiến lược của trường đại học bằng các chu kỳ cải tiến, nâng cao

dần theo vòng xoáy trôn ốc từ lợi ích trước mắt đến lợi ích lâu dài, từ trình độ

xuất phát ở một điểm nhất định tới trình độ cao hơn.

Thứ 2: Cải tiến từng bước, quản lý chất lượng tổng thể được thực hiện

bằng một loạt dự án quy mô nhỏ có mức độ tăng dần. Về tổng thể quản lý

chất lượng tổng thể có quy mô rộng, bao quát toàn bộ hoạt động của môi

trường đại học, song việc thực hiện nhiệm vụ đó trong thực tế lại có quy mô

hẹp, khả thi, thiết thực và có mức độ tăng dần. Sự can thiệp mạnh không phải

là phương sách tốt để tạo sự chuyển biến lớn trong quản lý chất lượng tổng .

Thứ 3: Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng, chìa khoá của sự

thành công trong quản lý chất lượng tổng thể là tạo ra sự gắn bó hữu cơ giữa

cung và cầu, giữa các bộ phận trong trường với nhau và với xã hội.

Trong hệ thống tổ chức của nhà trường, vai trò của các cán bộ quản lý

cấp trường là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo viên viên chức,

sinh viên, chứ không phải là lãnh đạo kiểm tra. Trong quản lý chất lượng tổng

thể mô hình cấp bậc trong hệ thống tổ chức quản lý nhà trường phải là mô

hình đảo ngược.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

18

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Lãnh đạo trường

Cán bộ quản lý Khoa

Cán bộ giảng dạy

Cán bộ phục vụ

Quản lý chất lượng tổng thể trong GD ĐH CĐ

Sinh viên

CBộ giảng dạy

Lãnh đạo trường, Khoa

Hình 1.2. Mô hình TQM đảo ngược

1.2.3. Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model)

Mô hình này đưa ra 5 yếu tố đánh giá như sau:

(1) Đầu vào: Sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình

đào tạo, quy chế, luật định, tài chính....

(2) Quá trình đào tạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào

tạo....

(3) Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khoá học, năng lực đạt được và

khả năng thích ứng của sinh viên.

(4) Đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác

đáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội.

(5) Kết quả: Kết quả của GDĐH-CĐ và ảnh hưởng của nó đối với xã hội.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

19

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Dựa vào 5 yếu tố đánh giá trên, các học giả đã đưa ra 5 khái niệm về chất

lượng GD ĐHCĐ như sau:

(1) Chất lượng đầu vào: Trình độ đầu và thoả mãn các tiêu chí, mục tiêu đề ra.

(2) Chất lượng quá trình đào tạo: Mức độ đáp ứng yêu cầu của quá trình

dạy và học và các quá trình đào tạo khác.

(3) Chất lượng đầu ra: Mức độ đạt được của đầu ra (sinh viên tốt nghiệp,

kết quả nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác) so với Bộ tiêu chí hoặc so

với các mục tiêu đã định sẵn.

(4) Chất lượng sản phẩm: Mức độ đạt và yêu cầu công tác của các sinh

viên tốt nghiệp qua đánh giá của chính bản thân sinh viên, của cha mẹ, của

các cơ quan công tác và xã hội.

(5) Chất lượng giá trị gia tăng: Mức độ năng lực của sinh viên tốt nghiệp

(kiến thức, kỹ năng, quan điểm) đóng góp cho xã hội và đặc biệt hệ thống

GDĐH CĐ.

1.2.4. Mô hình tổng thể quá trình đào tạo

Hình 1.3. Mô hình tổng thể của quá trình đào tạo

Đầu vào

- Học sinh - Giảng viên - Trang thiết bị và tài liệu - Cơ sở vật chất - Nguồn tài chính Tham gia thị trường lao động - Hiện trạng việc làm - Thích ứng nghề nghiệp - Thu nhập - Cơ hội phát triển - Tự tạo việc làm

Quá trình đào tạo - Quản lý và đánh giá - Đào tạo - Nghiên cứu - Dịch vụ - Phát triển chương trình và chương trình nghiên cứu, dịch vụ sản xuất. Kết quả đào tạo - Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp. - Năng lực nghề nghiệp - Hiểu biết xã hội - Ngoại ngữ - Kỹ năng sử dụng máy tính - Kỹ năng sử dụng thiết bị, công nghệ mới

Thông tin phản hồi

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

20

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

Có nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tuy nhiên trong

khuôn khổ luận văn này chỉ xem xét những nhân tố cơ bản tác động và gây

ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

1.3.1. Nhóm các yếu tố bên trong.

1.3.1.1. Chương trình mục tiêu và nội dung đào tạo

Mục tiêu đào tạo: Đó là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình

dạy học. Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là người sinh viên tốt

nghiệp với nhân cách đã được phát triển, hoàn thiện thông qua quá trình dạy

học. Nhân cách người sinh viên hiểu theo cấu trúc đơn giản gồm có phẩm

chất (phẩm chất của người công dân, người lao động nói chung, lao động ở

một lĩnh vực nhất định) và năng lực (Hệ thống kiến thức khoa học - công

nghệ, kỹ năng - kỹ xảo thực hành chung và riêng).

Nội dung đào tạo: Để thực hiện được mục tiêu người học cần phải lĩnh

hội một hệ thống các nội dung đào tạo bao gồm: Chính trị - xã hội; Khoa học

- kỹ thuật - công nghệ; Giáo dục thể chất và quốc phòng. Nội dung đào tạo

được phân chia thành các môn học cụ thể.

Chương trình đào tạo là nội dung cơ bản, cần thiết và quan trọng trong

quá trình đào tạo. Nó là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo trong các

đơn vị nhà trường.

Đầu ra của quá trình đào tạo là người lao động. Người lao động đó có

đáp ứng được nhu cầu của thị trường không? Đó là câu trả lời rất khó. Để trả

lời câu hỏi này thì chỉ có người sử dụng lao động mới trả lời chính xác nhất.

Như vậy đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải coi chất lượng đào tạo là sự phù hợp,

ở kết quả sản phẩm đầu ra. Vì thế các cơ sở đào tạo cần phải nghiên cứu nhu

cầu của người sử dụng lao động .Trên cơ sở đó xây dựng khung chương trình

sao cho phù hợp. Chương trình đào tạo phải đảm bảo mục tiêu đào tạo, phải

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

21

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

thiết kế sao cho vừa cả điều kiện chung (chương trình khung) là phần cứng do

cơ quan chủ quản cấp trên đã phê duyệt và thống nhất. Bên cạnh đó các nhà

trường phải xây dựng phần mềm (bao gồm các tiết thảo luận, phần mềm mô

phỏng, tham quan thực tế, nói chuyện theo chủ đề) để tạo ra tính đa dạng,

phong phú theo từng ngành nghề cụ thể, tạo bản sắc riêng cho mỗi nhà

trường.

Chương trình đào tạo phải tuỳ thuộc theo từng ngành nghề mà bố trí số

môn học, thời gian học sao cho phù hợp với mục tiêu đào tạo. Trong từng

môn học cũng tuỳ theo từng chuyên ngành cụ thể mà bố trí số tiết giảng cho

hợp lý. Việc sắp xếp thứ tự các môn học trong từng học kỳ cũng hết sức quan

trọng, nó phải được sắp xếp theo một trình tự logic cụ thể, hợp lý. Có như vậy

sinh viên mới tiếp thu các môn học một cánh dễ dàng.

Hình 1.4. Quan hệ giữa mục tiêu chất lượng, hiệu quả đào tạo

Quá trình đào tạo

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Người tốt nghiệp

Đặc trưng, giá trị nhân cánh, xã hội, nghề nghiệp Giá trị sức lao động Năng lực hành nghề Trình độ chuyên môn nghề nghiệp Năng lực thích ứng với thị trường lao động Năng lực phát triển nghề nghiệp

Thái độ Kỹ năng

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

22

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

1.3.1.2. Đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo nâng cao

chất lượng đào tạo của các đơn vị nhà trường. Thầy là người truyền thụ kiến

thức, thiết kế và tổ chức các hoạt động của người học, hướng nghiệp và khơi

nguồn cảm hứng, hứng thú trong quá trình học tập của sinh viên. Người Thầy

còn có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kích thích khả năng

sáng tạo của sinh viên, giúp sinh viên hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nghề

nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

Vai trò của người thầy là rất quan trọng điều này được thể hiện ở chỗ:

dạy nghề và dạy người, trang bị kiến thức, hướng dẫn kỹ năng, nhân cánh,

đạo đức, thái độ nghề nghiệp và phẩm chất giúp cho người học có thể tự tin

khi ra trường nhằm đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao động. Đó

cũng là cơ sở để khẳng định vị thế và chất lượng đào tạo của nhà trường trong

điều kiện hiện nay nếu như muốn tồn tại và phát triển.

Để làm được điều này thì đội ngũ giáo viên tối thiểu phải đạt chuẩn

theo qui định, nghĩa là tất cả giáo viên tham gia giảng dạy phải tốt nghiệp đại

học trở lên. Tất cả giáo viên giảng dạy phải có chứng chỉ sư phạm do Bộ giáo

dục qui định.

Có thể nói chất lượng của đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng đào tạo. Do vậy để nâng cao chất lượng đào tạo trước hết phải lưu

ý đến việc xây dựng đội ngũ giáo viên. Đội ngũ giáo viên không những phải

đủ về mặt số lượng mà còn phải có chất lượng. Trong trường hợp này các đơn

vị nhà trường phải có kế hoạch cụ thể trong việc tuyển dụng, sử dụng và có kế

hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ

giáo viên.

Sản phẩm trong quá trình đào tạo, hay nói cách khác đầu ra trong quá

trình đào tạo là người lao động. Để người lao động đáp ứng được đòi hỏi của

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

23

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

thị trường lao động thì các yếu tố đầu vào phải tốt. Trong đó chất lượng, năng

lực và trình độ của đội ngũ giáo viên là điều kiện tiên quyết. Do vậy, các

trường học sẽ có biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo

viên trên cơ sở đó sẽ nâng cao chất lượng đầu ra.

1.3.1.3. Qui mô đào tạo

Hàng năm trên cơ sở về nhu cầu của thị trường lao động thì chỉ tiêu

tuyển sinh cũng sẽ tăng theo. Mặt khác do nhu cầu của người học cũng sẽ

tăng theo dẫn tới qui mô đào tạo sẽ gia tăng. Do vậy có thể thấy qui mô đào

tạo có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo. Khi nhu cầu của người học

tăng cao các trường sẽ tăng qui mô đào. Mặt khác để tăng thêm thu nhập cho

đội ngũ giáo viên cũng như cải thiện nguồn thu các trường cũng sẽ tăng qui

mô đào tạo. Việc tăng qui mô đào tạo sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng đào

tạo bởi vì khi đó số lượng sinh viên sinh viên của mỗi lớp sẽ rất đông điều đó

làm cho người giáo viên sẽ không thể bao quát hết cũng như không thể đánh

giá chính xác kết quả học tập của mỗi thành viên trong lớp.

1.3.1.4. Cơ sở vật chất - trang thiết bị kỹ thuật

Cơ sở vật chất - trang thiết bị giảng dạy có vai trò tích cực trong việc

hỗ trợ Thầy và trò để nâng cao chất lượng đào tạo. Việc nâng cấp cơ sở vật

chất, trang thiết bị kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết trong công tác đào tạo ở nước

ta hiện nay.

Cơ sở hạ tầng trong giáo dục- đào tạo chủ yếu bao gồm các công trình

(lớp học, phòng thí nghiệm, phòng nghiên cứu, khu văn hóa- thể thao, xưởng

thực hành, KTX...) và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học như

bảng, bàn ghế, hệ thống máy chiếu, máy vi tính, các mô hình thiết bị... Đây là

những điều kiện quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà

trường bên cạnh các điều kiện đảm bảo khác như đội ngũ giáo viên, chương

trình, tài liệu học tập.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

24

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Có thể nói hiện nay cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình đào tạo được

rất nhiều trường quan tâm. Nhiều trường đã có những khu giảng đường lớp

học khang trang, hiện đại đáp ứng được nhu cầu của người học. Tuy nhiên

bên cạnh đó nhiều trường do kinh phí còn hạn hẹp nên không thể đầu tư xây

mới được khu giảng đường lớp học, cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho

quá trình đào tạo.

Trang thiết bị kỹ thuật là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo nâng

cao chất lượng đào tạo. Học phải gắn với hành kết hợp với thực hành. Việc

đảm bảo đủ số lượng máy móc, và các phương tiện dạy học cho sinh viên

thực tập là vấn đề cấp thiết hiện nay. Thực tế hiện nay cho thấy chỉ cần đủ về

mặt số lượng máy móc cho sinh viên thực tập đã là vấn đề khó, chứ chưa nói

gì đến chất lượng của máy móc thiết bị. Đa phần các máy móc phục vụ cho

đào tạo hiện nay ở các trường đều đã lạc hậu so với các doanh nghiệp và trên

thế giới. Điều đó đã làm cản trở trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở

nước ta hiện nay.

Do vậy, các nhà trường muốn thu hút sinh viên đến học tập thì cần phải

nỗ lực rất nhiều để nâng cấp hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị giảng dạy,

phòng chuyên môn hoá, phòng thí nghiệm, khu giảng đường, lớp học.

1.3.1.5. Tài liệu giảng dạy

Giáo trình là tài liệu môn học, thông qua bài giảng kết hợp với giáo

trình môn học giúp cho sinh viên có thể tiếp thu bài giảng sâu hơn. Hiện nay

ngoài giáo trình tham khảo thì các nhà trường đều khuyến khích tất cả giáo

viên tham gia giảng dạy viết tài liệu tham khảo lưu hành nội bộ. Có thể nói

giáo trình lưu hành nội bộ là tài liệu chuẩn mực vì nó là kết quả thực tiễn của

trường đó được kết tinh qua nhiều năm học. Tuy nhiên để giáo trình đạt chuẩn

thì đòi hỏi người biên soạn phải có kinh nghiệm, có trình độ. Mặt khác trong

từng năm học, tài liệu phải luôn luôn được sửa đổi, hiệu chỉnh bổ xung kịp

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

25

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

thời để phù hợp với sự phát triển của thời đại nhằm không ngừng nâng cao

chất lượng đào tạo.

Giáo án là kế hoạch chuẩn bị bài giảng của người Thầy. Thông qua kế

hoạch giáo án người Thầy sẽ truyền thụ kiến thức đến với sinh viên vì vậy

việc chuẩn bị giáo án phải được thực hiện một cánh nghiêm túc và cẩn thận

nếu như muốn nâng cao chất lượng đào tạo. Thực tế cho thấy nếu như giáo án

không được chuẩn bị kỹ, cũng như việc bố trí thời gian không hợp lý với

những nội dung cụ thể cần truyền đạt thì chắc chắn bài giảng hôm đó sẽ

không đạt yêu cầu về chất lượng. Có thể nói hiện nay việc chuẩn bị giáo án

của giáo viên là chưa tốt do đó ít nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng đào

tạo nhất là đối với những giáo viên trẻ. Cho nên để nâng cao chất lượng đào

tạo các trường cần phải coi trọng vấn đề này, phải luôn luôn có sự kiểm tra sát

sao đối với giáo viên và có biện pháp xử lý kịp thời đối với những giáo viên

không chuẩn bị kỹ giáo án cũng như không có giáo án khi lên lớp .

1.3.1.6. Các nguồn lực tài chính

Tài chính trong giáo dục là sử dụng chính sách tiền tệ, quản lý tiền tệ

theo mục đích của giáo dục mà nhà nước có trách nhiệm. Nhà trường, các cơ

sở đào tạo đều do nhà nước thống nhất quản lý nên phải tuân thủ các quy định

do nhà nước ban hành. Với mục tiêu là hình thành “Nhân cách - sức lao động”

với quan điểm “giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Đồng tiền vận động vào

hoạt động giáo dục đào tạo nó góp phần củng cố hình thái ý thức xã hội và

thúc đẩy sự hình thành và phát triển sức lao động để có thể tham gia vào thị

trường lao động trong bối cảnh toàn cầu hoá.

Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nguồn lực tài chính. Đây là nhân tố

gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Nếu không có nguồn tài chính

dồi dào chắc chắn không thể đầu tư cho việc xây dựng cơ sở vật chất, trang

thiết bị dạy học phục vụ cho quá trình đào tạo.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

26

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Mặt khác muốn có đội ngũ giáo viên giỏi, có trình độ, có năng lực thực

sự thì nhà trường phải đưa ra mức thù lao hấp dẫn, cũng như chính sánh đãi

ngộ thoả đáng.

Tuy nhiên thực tế hiện nay mức thù lao cho giáo viên là rất thấp, do đó

không thể thu hút được đội ngũ tri thức có trình độ chuyên môn thực sự.

Hơn nữa khi không đủ nguồn lực tài chính chắc chắn vật tư, trang thiết

bị máy móc phục vụ cho quá trình đào tạo cũng thiếu. Với hiện trạng này dễ

hiểu vì sao chất lượng đào tạo còn chưa cao.

Như vậy tăng nguồn kinh phí là điều cần thiết để tăng chất lượng đào

tạo hiện nay. Nhưng tăng nguồn bằng cánh nào thì không hề đơn giản. Tăng

mức học phí là khả thi để tăng nguồn thu nhưng mức học phí là cố định, được

Bộ tài chính qui định nên xem ra giải pháp này không thể thực hiện được.

Để đa dạng các nguồn lực tài chính các trường chỉ còn cách liên doanh liên

kết trong đào tạo, vay mượn từ các tổ chức. Trong tương lai gần có thể tiến hành

việc cổ phần hoá các đơn vị trường học. Có như vậy mới tăng được nguồn thu để

bổ xung vào việc mua sắm trang thiết bị, vật tư phục vụ cho quá trình đào tạo.

1.3.1.7. Chất lượng tuyển sinh đầu vào

Các đối tượng này phần lớn ở lứa tuổi từ 18, do đó họ có những đặc

điểm chung của lứa tuổi thanh niên mới lớn, đa phần ý thức học tập là chưa

cao, cuộc sống tự lập còn hạn chế. Do vậy khi rời gia đình để đi học các em

rất cần đến sự quan tâm của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Các ảnh

hưởng tiêu cực cũng tác động mạnh đến lứa tuổi này. Việc tổ chức quản lý

giáo dục sinh viên là rất cần thiết giúp các em có thái độ đúng đắn trong quá

trình học tập và rèn luyện.

Mặt khác, việc xét tuyển hoặc thi đầu vào đối với hệ trung học chuyên

nghiệp nhiều khi chỉ là hình thức do yêu cầu là phải tuyển đủ số lượng. Hơn

nữa, trình độ học vấn của học sinh khi vào học cũng có sự chênh lệch do đó

chất lượng đầu vào là không cao.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

27

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

1.3.2. Nhóm các yếu tố bên ngoài

1.3.2.1. Các yếu tố về cơ chế, chính sách của nhà Nước

Mục tiêu phát triển của bậc học cao đẳng, đại học là: Đáp ứng nhu cầu

nguồn lực có trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế xã hội của thời kỳ CNH

– HĐH. Tăng cường năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tạo việc

làm cho mình, cho người khác.

Cơ chế, chính sách của Nhà Nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển

của giáo dục đại học, cao đẳng và THCN cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng

đào tạo. Sự tác động của cơ chế, chính sách của Nhà nước đến chất lượng đào

tạo thể hiện ở các khía cạnh sau:

Khuyến khích hoặc kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra

môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất

lượng.

Khuyến khích hay kìm hãm việc huy động các nguồn lực để tiến hành

nâng cao chất lượng cũng như việc mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong

đào tạo.

Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở có đào tạo; hệ

thống đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, quy

định về quản lý chất lượng đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc

kiểm định chất lượng đào tạo.

Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động qua

đào tạo, chính sách đối với giáo viên và sinh viên ở bậc giáo dục.

Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người

sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất.

Tóm lại: cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến

quá trình đào tạo và đầu ra của các trường.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

28

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

1.3.2.2. Các yếu tố về môi trường

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời

sống xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng đào tạo của Việt Nam phải được

nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng nhu cầu của thị trường, của khu vực và

trên thế giới. Đồng thời cũng tạo cơ hội cho giáo dục nghề nghiệp Việt Nam

nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến.

Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt

kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các nhà

trường phải đổi mới trang thiết bị cho nghiên cứu và học tập.

Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng

về giáo dục nghề nghiệp được nâng lên, người học ngày càng khẳng định

được vị thế vai trò của mình trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Từ đó cơ

hội thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, nhà trường

có điều kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo. Thị

trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành

mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng.

1.4. Đánh giá chất lượng đào tạo

1.4.1. Mục đích của việc đánh giá chất lượng đào tạo.

Làm rõ thực trạng về quy mô, chất lượng cũng như về hiệu quả các

hoạt động đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ của trường trong sự nghiệp công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trên cơ sở so sánh các tiêu chuẩn kiểm định của Nhà nước, của các cơ

quan quản lý chất lượng, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức

đối với các cơ sở đào tạo và đề xuất các biện pháp nhằm từng bước nâng cao

chất lượng đào tạo. Kiến nghị với các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong

việc hoạch định các chính sách hỗ trợ cho các trường không ngừng mở rộng

quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của mình.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

29

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

1.4.2. Nội dung đánh giá.

Dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định và các quy định cụ thể về các chuẩn

mực (tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số…) do Nhà nước hoặc các cơ quan quản lý

chất lượng ban hành, công tác đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở đào

tạo thực hiện các nội dung sau:

- Thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu, các minh chứng

cần có theo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định đề ra.

- Tổ chức khảo sát thu thập các ý kiến tự đánh giá của các cán bộ, giáo

viên và sinh viên trong nhà trường, khoa. Khảo sát tình hình việc làm của sinh viên sau khi ra trường, lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ sở sử dụng

nhân lực do nhà trường đào tạo.

- Tổng hợp thông tin đánh giá theo các tiêu chuẩn kiểm định và bằng

chứng thu được.

1.4.3. Quy trình kiểm định và đánh giá chất lượng đào tạo

Quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo gồm các bước cơ

bản sau:

Hình 1.5. Qui trình đánh giá và kiểm định chất lượng

Tự đánh giá

Công nhận

Đánh giá của chuyên gia

2 Đăng ký kiểm định 1 4 3

Quá trình kiểm định chất lượng đào tạo của một tổ chức, nhà trường có

đào tạo thông qua 4 bước trên.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

30

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Mỗi bước có một chức năng, nhiệm vụ riêng. Trong đó có bước 2 và

bước 3 là những bước quan trọng, quyết định đến chất lượng được công nhận

của nhà trường.

Trong quá trình đánh giá ở bước 2 và 3, nếu kết quả đánh giá không

phản ánh khách quan thực tế chất lượng đào tạo của trường sẽ dẫn đến những

kết quả sai lệch trong quá trình kiểm định và công nhận kết quả chất lượng.

1.5. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo

1.5.1. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào

tạo dùng cho các trường đại học Việt Nam của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm

bộ tiêu chí chuẩn để đánh giá chất lượng đào tạo. Cụ thể đề tài sử dụng các

tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Tổ chức và quản lý

Trong các cơ sở đào tạo, công tác tổ chức và quản lý là điều kiện để

đảm bảo cho các hoạt động của trường thực hiện được mục tiêu, kế hoạch đào

tạo đề ra. Tiêu chí này bao gồm các chỉ số mang tính định tính, đề tài dựa theo

kết quả chủ quan của lãnh đạo Nhà trường và cán bộ quản lý phòng, khoa để

đánh giá, bao gồm các chỉ số:

Nhóm chỉ tiêu số 1: Cơ cấu tổ chức của trường được thực hiện theo quy

định, được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động nhà trường.

Nhóm chỉ tiêu số 2: Các hệ thống văn bản để tổ chức và quản lý các

hoạt động của nhà trường.

Nhóm chỉ tiêu số 3: Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo, cá

nhân cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường được phân định rõ

ràng.

Nhóm chỉ tiêu số 4: Cơ sở đào tạo có chiến lược và kế hoạch phát triển

ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp với sự phát triển KT - XH của địa

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

31

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

phương và của cả nước, có biện pháp giám sát và định kỳ đánh giá việc thực

hiện kế hoạch.

Nhóm chỉ tiêu số 5: Tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể trong trường

hoạt động có hiệu quả và được đánh giá, xếp loại hàng năm, các hoạt động

trong nhà trường tuân thủ theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Tiêu chí 2: Tỷ lệ sinh viên trên cán bộ giảng dạy

Đây là tiêu chí đảm bảo hiệu quả và hiệu suất đào tạo. Tiêu chí này đòi

hỏi nhà trường phải có đủ số lượng CBGD tương ứng với số lượng sinh viên

và ngành đào tạo. Tỷ lệ sinh viên trên cao sẽ giảm chất lượng, tỷ lệ thấp quá

sẽ giảm hiệu suất đào tạo.

Theo quyết định của Thủ tướng chính phủ phê duyệt: “ Quy hoạch

mạng lưới các trường đại học, cao đẳng ký ngày 04 tháng 04 năm 2001 đã

đưa ra các định mức như sau:

Từ 5 đến 10 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo năng

khiếu.

Từ 10 đến 15 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo Khoa

học và công nghệ

Từ 20 đến 25 sinh viên/1 giảng viên đối với các ngành đào tạo Khoa

học xã hội - nhân văn và kinh tế - quản trị kinh doanh.

Tiêu chí 3: Nâng cao và cập nhật kiến thức chuyên môn của cán bộ

Cán bộ trong trường thường xuyên học tập nâng cao chuyên môn và

nghiệp vụ. Trường tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ có chính

sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Các chỉ

số đánh giá:

- Trường có chính sách động viên khuyến khích cán bộ thường xuyên

học tập nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

32

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

- Tỷ lệ cán bộ có các chứng chỉ về cập nhật kiến thức, cập nhật phương

pháp giảng dạy và nghiệp vụ.

Tiêu chí 4: Năng lực của sinh viên

Đánh giá năng lực của sinh viên là khâu chính trong đánh giá chất

lượng đào tạo. Các chỉ số đánh giá:

Năng lực đầu vào của học sinh: học lực lớp 12, điểm thi và xếp loại tốt

nghiệp phổ thông trung học, điểm thi vào đại học.

- Điểm học tập các học kỳ.

- Phần trăm gia tăng về kết quả học tập qua các học kỳ, năm học của

sinh viên các lớp, các khóa khác nhau.

- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp (so sánh các năm).

- Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm (so sánh các năm).

Các số liệu trên phải được lưu trữ đầy đủ, chính xác và truy cập tiện lợi.

Tiêu chí 5: Chương trình đào tạo và tài liệu chuyên môn gồm các chỉ số

- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho

các ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo

ban hành, có sự tham gia của các giảng viên và cán bộ quản lý.

- Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lý,

được thiết kế một cách có hệ thống, đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng

của từng trình độ đào tạo và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị

trường lao động.

- Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên việc

tham khảo các ý kiến phản hồ từ các nhà tuyển dụng, người tốt nghiệp, các tổ

chức giáo dục và các tổ chức khác, nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực

phát triển kinh tế xã hội.

- Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông hợp lý giữa

các trình độ, các phương thức tổ chức đào tạo và giữa các trường.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

33

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

- Tỷ lệ trung bình đầu giáo trình đã được thẩm định/ ngành đào tạo.

Tiêu chí 6: Phương pháp giảng dạy và học tập

- Phương pháp phát huy tính tích cực của sinh viên.

- Tỷ lệ cán bộ sử dụng công nghệ mới.

- Quy trình và tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy.

- Tỷ lệ môn học được sinh viên đánh giá có phương pháp tốt.

Tiêu chí 7: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Kiểm tra kết quả đánh giá học tập để khẳng định sinh viên thu được

khối lượng kiến thức và các kỹ năng theo đúng mục tiêu đào tạo của trường;

sinh viên tốt nghiệp đạt được các yêu cầu của mục tiêu của đào tạo. Các chỉ

số đánh giá:

- Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá khác nhau để đánh giá

khách quan kết quả học tập của sinh viên.

- Kết quả kiểm tra/ thi được phân tích để cung cấp các thông tin làm cơ

sở thức đẩy các hoạt động: cải tiến phương pháp học tập của sinh viên; tăng

giảm khối lượng kiến thức và các kỹ năng phù hợp với yêu cầu của mục tiêu

đào tạo.

Tiêu chí 8: Đề tài nghiên cứu học

Tiêu chí này là thước đo hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ

CBGD và sinh viên được đánh giá thông qua 2 chỉ số này trong 1 năm.

- Số lượng công trình nghiên cứu khoa học (báo cáo khoa học, ứng

dụng vào công nghệ sản xuất,…)

- Số lượng bài báo đăng trên các tạp trí chuyên ngành.

Tiêu chí 9: Hệ thống cơ sở hạ tầng

Cơ sở vật chất là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng,

hiệu quả và hiệu suất trong đào tạo. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, việc

áp dụng đúng các tiêu chuẩn quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

34

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

3981:1985 của Viện thiết kế trường học – Bộ GD&ĐT về cơ sở vật chất. Do

đó, trong hai tiêu chí của lĩnh vực này, các chỉ số đánh giá đối với các trường

như sau:

- Hạ tầng cơ sở bao gồm giảng đường, lớp học, phòng thí nghiệm, khu

vực thực hành thực thập, diện tích sân và các trang thiết bị cho các hoạt động

thực hành thí nghiệm, nghiên cứu và văn hóa thể thao của cán bộ và sinh viên.

- Hệ thống thư viện tốt, đảm bảo cho các cán bộ và sinh viên tra cứu

nhanh chóng, cập nhật các tư liệu cho học tập và nghiên cứu là yếu tố đảm

bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Tiêu chí 10: Tài chính và quản lý tài chính

Tiêu chí này phản ánh nguồn lực tài chính của nhà trường và được đánh

giá qua 3 nhóm chỉ số sau:

- Trường có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được

các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu

khoa học và các hoạt động khác của trường.

- Công tác lập kế hoạch tài chính được chuẩn hoá, công khai hoá, minh

bạch và theo đúng qui định.

- Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả

cho các đơn vị và hoạt động của trường.

1.5.2. Khảo sát sự hài lòng của người học

Mục đích: Khảo sát sự hài lòng của sinh viên, mỗi khía cạnh cụ thể của

quá trình giáo dục đào tạo của nhà trường được sinh viên đánh giá theo năm

mức:4= Rất đồng ý, mức: 3 = Đồng ý, mức:2 = Chưa thật đồng ý, mức:1=

không đồng ý, mức:0= Rất không đồng ý.

Quy trình nghiên cứu khảo sát sự hài lòng: quy trình nghiên cứu này

được cụ thể thông qua 9 bước công việc sau:

- Xác định vấn đề nghiên cứu.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

35

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

- Chuẩn bị điều tra: Lập mẫu, lên lịch khảo sát, liên hệ các phòng ban, các

khoa, giáo viên có liên quan,…

- Phỏng vấn sinh viên để thu thập dữ liệu.

- Hiệu chỉnh dữ liệu, nhập dữ liệu.

- Phân tích dữ liệu.

- Viết báo cáo sơ bộ.

- Thảo luận để tìm ra các biện pháp.

1.5.3. Đánh giá chất lượng đào tạo từ phía người sử dụng lao động

Những kỹ năng cơ bản của sinh viên được người sử dụng lao động

quan tâm:

Kiến thức chuyên môn, các kỹ năng cơ bản và thái độ hay hành vi cần

thiết trong một xã hội có khuynh hướng toàn cầu hóa. Trong đó, khả năng áp

dụng kiến thức và thực tế.

Bên cạnh đó, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghiên cứu, trình bày, kỹ năng

tổ chức…là các kỹ năng không thể thiếu được.

Nhiệt tình trong công tác, sự sáng tạo, kiến thức chuyên môn, cá tính,

các hoạt động trong lĩnh vực khác, kiến thức thực tế, thứ hạng trong học tập

và uy tín của trường đào tạo.

Kết luận chương 1

Với kết quả nghiên cứu của chương 1 ta có cái nhìn tổng quan về chất

lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng. Cũng qua đó, ta có những

cách tiếp cận với vấn đề “chất lượng đào tạo” theo nhiều khía cạnh khác nhau,

để từ đó đưa ra phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo một cách tương đối

toàn diện. Phương pháp đánh giá này là sự tổng hợp của ba cách đánh giá

khác nhau; hay nói một cách khác là tổng hợp đánh giá chất lượng đào tạo

dưới 3 góc độ khác nhau:

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

36

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

(1) Đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ điều kiện đảm bảo chất

lượng đào tạo của cơ sở đào tạo.

(2) Đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ người thụ hưởng là sinh

viên – sinh viên.

(3) Đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ nhìn nhận của người sử

dụng lao động; mỗi góc độ đánh giá sẽ có những ưu điểm và nhược điểm khác

nhau, sự kết hợp này sẽ hạn chế nhược điểm của việc đánh giá và làm tăng

tính khách quan trong đánh giá chất lượng đào tạo.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

37

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH

TRUYỀN HÌNH I HÀ NAM

2.1 Khái quát chung về trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam

2.1.1. Lịch sử phát triển của Nhà trường

Từ Trường Công nhân Kỹ thuật Truyền thanh đến trường Trung cấp

Phát thanh – Truyền hình I và từ năm 2003 là trường Cao đẳng Phát thanh –

Truyền hình I (trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam); trải qua nhiều cơ quan

chủ quản như Tổng cục Bưu điện, Ủy ban Phát thanh Truyền hình, Bộ Văn

hóa Thông tin thể thao và Du lịch, Đài Tiếng nói Việt Nam.

Địa điểm đặt trường cũng di chuyển qua nhiều nơi, từ Nghi Tàm (Hà

Nội) đến Đoan Hùng (Phú Thọ), Lý Nhân (Hà Nam) và nay là thành phố Phủ

Lý, tỉnh Hà Nam. Ở bất cứ mô hình tổ chức nào, dù thay đổi địa điểm đặt

trường, dù là thời điểm mới thành lập hay trong giai đoạn chống chiến tranh phá

hoại, khi đất nước đã hoàn toàn thống nhất hay thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý,

hội nhập quốc tế để phát triển... thì các thế hệ lãnh đạo và tập thể CBGV nhà

trường luôn đoàn kết nhất trí cao để vượt qua mọi khó khăn thách thức, không

ngừng học tập rèn luyện nâng cao nghiệp vụ được giao; xứng đáng là địa chỉ tin

cậy, là nơi đào tạo nguồn nhân lực có uy tín cho ngành Phát thanh.

2.1.2. Về cơ sở vật chất

Trường đã có một cơ sở vật chất khang trang, bề thế trên diện tích 80

nghìn m2 ở Trung tâm thành phố Phủ Lý, với đầy đủ điều kiện, phương tiện

giảng dạy học tập và nghiên cứu khoa học, với kỹ thuật hiện đại, tiên tiến.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

38

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Từ cuối năm 2009 được sự tạo điều kiện của các cấp, trường được phát

triển thêm cơ sở II ở xã Lam Hạ thuộc Thành phố Phủ Lý để có thêm giảng

đường, phòng thí nghiệm và nơi thực hành, với trang thiết bị hiện đại tiên tiến

để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Có thêm ký túc xá với gần 3 ngàn chỗ ở, có khu vui chơi giải trí, luyện

tập thể thao đáp ứng nhu cầu ăn ở, học tập và sinh hoạt của HSSV. Đội ngũ

CBGV của nhà trường cũng không ngừng được nâng cao về trình độ nghiệp

vụ ở các cơ sở trong và ngoài nước để đạt chuẩn hóa.

Đã có trên 80% giảng viên là Thạc sỹ và Tiến sỹ. Có nhiều giảng viên

còn được tham gia các khóa đào tạo về hoạt động nghiệp vụ Báo chí tại Hà

Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Malayxia.... để nâng cao kiến thức, cập nhật

những công nghệ, kỹ thuật hiện đại, phục vụ công tác đào tạo nhân lực khi đất

nước hội nhập quốc tế.

Nhà trường đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, xây dựng giáo

trình cấp ngành, cấp nhà nước được ứng dụng vào giảng dạy. Các giảng viên

liên tục đổi mới phương pháp giảng dạy, tận dụng tối đa kinh nghiệm của các

chuyên gia đầu ngành vào truyền đạt kiến thức cho HSSV. Kết hợp chặt chẽ

giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ với việc nâng

cao chất lượng đào tạo, gắn việc đào tạo ở nhà trường với thực tiễn cuộc sống

để HSSV vừa có lý thuyết, vừa có kiến thức thực tế.

HSSV ra trường với 6 ngành, nghề được đào tạo đã đáp ứng yêu cầu

công tác, nhiều người đã trưởng thành và giữ nhiều vị trí ở các đài, báo huyện

thị tỉnh thành trong toàn quốc.

Với gần 20 ngàn HSSV qua 55 khóa học, nhà trường đã đào tạo được

gần 11 ngàn công nhân kỹ thuật quản lý và khai thác, sửa chữa trạm, máy

phát thanh, truyền hình. 13 khóa hệ trung cấp với trên 3.000 HSSV tốt nghiệp.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

39

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Từ năm 2003 khi được nâng cấp thành trường Cao đẳng Phát thanh –

Truyền hình I đến nay đã có 6 ngành đào tạo, kết quả tuyển sinh càng chặt chẽ

và nâng cao hơn về chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong hơn 9 năm gần đây đã tổ chức thi tuyển được trên 5 ngàn sinh viên hệ

cao đẳng chính quy và gần 2.000 sinh viên hệ cao đẳng liên thông, đã có

2.915 SV tốt nghiệp, tỷ lệ khá giỏi đạt trên 40%, đạt loại trung bình khá 58%.

HSSV tại nhà trường được tiếp cận đa dạng loại hình đào tạo trên cơ sở 3 hệ

chính quy để nâng cao trình độ, đó là đào tạo liên thông từ Trung cấp lên Cao

đẳng, từ Cao đẳng lên Đại học.

Nhà trường liên kết với trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học

Công nghệ để đào tạo tại chức dài hạn, Đại học liên thông cho các ngành điện

tử viễn thông, công nghệ thông tin; với trường Đại học Khoa học xã hội và

nhân văn và Học viện Báo chí tuyên truyền để đào tạo chuyển tiếp ngành Báo

chí. Cùng với sự phát triển về công tác đào tạo trường còn thành lập Trung

tâm đào tạo Ngoại ngữ và Tin học với các trình độ A, B, C cùng các lớp nâng

cao tay nghề về kỹ thuật điện tử, công nghệ thông tin, nghiệp vụ phát thanh

truyền hình cho các cán bộ quản lý, kỹ thuật ở các đài cơ sở trong toàn quốc.

Tổ chức đào tạo hợp tác quốc tế cho nước bạn Lào và phối kết hợp với

các đơn vị trong Đài TNVN đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành Phát

thanh, Truyền hình để xuất khẩu nhân lực cho các nước Đông Nam Á.

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ chính của trường

Trường cao đẳng Phát thanh – truyền hình 1, tiền thân là trường Kỹ

thuật và nghiệp vụ truyền thanh, được thành lập năm 1957 tại Nghi Tàm – Từ

Liêm, Hà Nội với chức năng là đào tạo cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ báo chí cho

ngành phát thanh ở các địa phương và TW. Đến năm 1996, nhà trường được

Bộ GD – ĐT quyết định nâng cấp thành trường trung học phát thanh- truyền

hình với chức năng đào tạo trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật phục vụ

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

40

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

cho ngành phát thanh- truyền hình. Sau 7 năm vừa đào tạo vừa chuẩn bị tiền

đề vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên, đến năm 2003, nhà trường được nâng

cấp Thành trường cao đẳng phát thanh – truyền hình.

- Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với

các ngành nghề được phép đào tạo theo quy đinh của Nhà nước.

- Tổ chức và thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý người học, tổ chức các

hoạt động đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định

của Luật Giáo dục.

- Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên bảo đảm đủ về số

lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, ngành nghề theo tiêu chuẩn quy định của

Nhà nước.

- Tổ chức nghiên cứu, triển khai khoa học – công nghệ.

- Tổ chức các hoạt động thông tin, in ấn các ấn phẩm, tài liệu, giáo trình

phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học theo qui định của Nhà nước.

- Thực hiện hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về đào tạo - bồi dưỡng

nguồn nhân lực; nghiên cứu, triển khai khoa học – công nghệ với các cơ quan,

tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước.

- Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản, các

nguồn vốn được Nhà nước và các nguồn huy động khác.

- Quản lý tổ chức, biên chế theo phân cấp quản lý của Bộ Giáo dục và đào tạo

- Giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong Trường; bảo vệ

tài sản, bí mật quốc gia; xây dựng và thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ,

an toàn lao động.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.1.4. Nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của nhà trường

Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I được thành lập trên cơ sở

Trường Trung học Phát thanh Truyền hình I với nhiệm vụ “Phấn đấu xây

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

41

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

dựng Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I thành một nơi đào tạo bồi

dưỡng nguồn nhân lực cho ngành Phát thanh Truyền hình uy tín của cả nước

và trong khu vực.

Trường chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Giáo

dục và Đào tạo, được hưởng mọi quyền lợi của trường công lập nhà nước.

2.1.4.1 Nhiệm vụ chủ yếu:

- Đào tạo hệ cao đẳng trong các ngành : Khối ngành Công nghệ kỹ

thuật , Khối ngành Công nghệ khác, Khối ngành Nông Lâm, Khối ngành Kinh

tế - QTKD, Khối ngành Sư phạm , Khối ngành Khoa học sức khỏe, Khối

ngành Văn hóa nghệ thuật thông tin, Khối ngành Khoa học Xã hội, Khối

ngành Nhân văn.

- Đào tạo một số ngành bậc Trung cấp chuyên nghiệp: Bảo trì và sửa

chữa ô tô, Biên chế bản đồ, Hệ thống điện, Hệ thống thông tin văn phòng,

Hóa phân tích.

- Đào tạo của một số nghề trình độ Cao đẳng nghề: Nhóm nghề Kỹ

thuật Cơ - Điện – Điện tử ,Nhóm nghề Mỏ - Dầu khí – Hóa chất,Nhóm nghề

sản xuất chế biến, Nhóm nghề Dịch vụ vận tải, Nhóm nghề kinh doanh và

quản lý, Nhóm nghề máy tính và CNTT.

- Đào tạo của một số nghề trình độ Trung cấp nghề: Bảo đảm an toàn

hàng hải, Bảo hộ lao động, Bảo trì thiết bị cơ điện, Lái tàu đường sắt, Làm

vườn - cây cảnh, Lâm sinh, Lập trình máy tính.

- Hợp tác và liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất để

thực hiện đa dạng hoá các mục tiêu, loại hình đào tạo, tổ chức lao động sản

xuất, dịch vụ gắn với đào tạo, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công

nghệ nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, năng lực và trí tuệ của đội

ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên của trường.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

42

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

2.1.4.2. Về cơ cấu tổ chức bộ máy

Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam bao gồm:

- Ban giám hiệu.

- 6 phòng ban chức năng:

1. Phòng Đào tạo

2. Phòng Kế hoạch-Tài chính

3. Phòng Tổ chức-Hành chính

4. Phòng công tác HSSV và thanh tra Giáo dục

5. Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng Giáo dục

6. Phòng nghiên cứu khoa học.

- 6 Khoa:

1. Khoa Báo chí

2. Khoa Công nghệ thông tin

3. Khoa kỹ thuật điện tử

4. Khoa khoa học cơ bản

2 Trung tâm:

1. Trung tâm Thông tin và thư viện

2. Trung tâm dịch vụ đào tạo

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

43

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Hình 2.1 sơ đồ tổ chức bộ máy trường CĐ PTTH I Hà Nam

Hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng Phó hiệu trưởng

Phòng đào tạo P.Kế hoạch tài chính P.Tổ chức Hành chính P.CT HSSV & Thanh tra GD P. Nghiên cứu khoa học P.Khảo thí & Đảm bảo CL Giáo dục

Khoa báo chí

Khoa kỹ thuật điện tử

Khoa Công nghệ thông tin Khoa khoa học cơ bản

TT dịch vụ đào tạo

TT thông tin & thư viện

Lớp Học sinh sinh viên

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

44

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

2.1.4.3. Chức năng

- Hiệu trưởng là người đứng đầu Nhà trường, do Bộ Giáo dục và đào

tạo bổ nhiệm là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của Trường

trong việc thực hiện tốt các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng

quản lý của đội ngũ cán bộ, bồi dưỡng nâng cao chất lượng giảng dạy của

giảng viên do Bộ Công thương giao hàng năm.

- Các phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng trong công

tác quản lý trường, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các

nhiệm vụ được phân công; đồng thời thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt

động của trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.

- Phòng Đào tạo giúp Hiệu trưởng trong việc xác định mục tiêu giáo

dục, xây dựng kế hoạch đào tạo tổ chức tuyển sinh; tổ chức quá trình thực

hiện quá trình đào tạo của Nhà trường.

- Phòng Kế hoạch Tài chính giúp Hiệu trưởng quản lý công tác tài

chính. Lập kế hoạch thu, chi. Thực hiện các khoản thu, chi lập quyết toán

hàng quý, hàng năm đúng quy định về chế độ kế toán, tài chính; tổ chức kiểm

tra, kiểm kê, đánh giá tài sản theo đúng quy định của Nhà nước.

- Phòng Công tác học sinh, sinh viên và Thanh tra Giáo dục giúp Hiệu

trưởng trong việc giáo dục và quản lý sinh viên; đề xuất và thực hiện các

chính sách chế độ ưu đãi, kiến nghị về khen thưởng và kỷ luật sinh viên.

Phòng thanh tra giáo dục giúp hiệu trưởng trong việc thường xuyên kiểm tra,

giám sát quá trình và chất lượng tại các khoa, ban và trung tâm.

- Các khoa và các Trung tâm có nhiệm vụ tổ chức quá trình đào tạo,

giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế

hoạch giảng dạy của Nhà trường, quản lý giáo viên và sinh viên, tổ chức biên

soạn giáo trình các môn học, tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

45

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

dạy, học tập, các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, dịch vụ và

công nghệ, gắn đào tạo với sử dụng.

2.2. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng phát

thanh truyền hình I Hà Nam

2.2.1. Đặc điểm ngành nghề

Nếu đọc báo in, bạn cần phải có ánh sáng, xem truyền hình, đọc báo mạng

điện tử thì phải có một chiếc tivi, có máy tính hoặc phương tiện nối mạng

internet… Hơn nữa tất cả các phương tiện này đòi hỏi bạn phải tập trung cao

độ trong một điều kiện không gian tương đối ổn định thì mới có thể hưởng

thụ trọn vẹn thông tin. Nhưng phát thanh đơn giản hơn thế rất nhiều. Chỉ với

một chiếc radio nhỏ nhẹ, rẻ tiền và nguồn năng lượng cũng rất rẻ, bạn có thể

vừa nghe chương trình phát thanh vừa làm mọi công việc , kể cả lái xe ô tô

hay đi bộ tập thể dục trong công viên…

Nếu xét ở phương diện phủ sóng rộng thì phát thanh luôn vững vàng ở vị

trí số một so với tất cả các loại hình báo chí khác như báo in, báo hình, báo

mạng điện tử. Chính vì đặc điểm đơn giản về kỹ thuật, rẻ tiền về phương tiện

mà ở Việt Nam, từ miền núi đến hải đảo xa xôi hay nông thôn đều có sự hiện

hữu của chiếc radio.

Ưu thế nổi bật đầu tiên của phát thanh là kỹ thuật đơn giản tiện lợi. Thế

nhưng, đặc điểm đặc thù khiến cho phát thanh hiện đại cạnh tranh được với

các loại hình báo chí truyền thông khác là sự nhanh nhạy trong thông tin.

Thông tin nhanh là một yêu cầu sống còn đối với một đài phát thanh hiện

đại. So với các loại hình báo chí, truyền thông đại chúng khác, sự vượt trội

của phát thanh trước hết là khả năng cung cấp cho bạn nghe đài những thông

tin mới nhất, nóng hổi nhất, những thông tin vừa mới xảy ra, đang xảy ra,

hoặc sẽ xảy ra mà chưa có ai biết. Về ưu thế này, hiện nay chỉ có báo mạng

điện tử mới có thể cạnh tranh được với báo phát thanh mà thôi. Tuy nhiên, do

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

46

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

đặc điểm của báo mạng là phụ thuộc vào đường truyền và phương tiện cồng

kềnh, kỹ thuật phức tạp nên sự tiện lợi của chiếc radio vẫn có những ưu thế do

luôn đồng hành cùng với mỗi cá nhân trong mọi địa hình, mọi hoàn cảnh.

Một trong những thế mạnh của báo phát thanh được thính giả đánh giá cao

là những người làm báo phát thanh biết cách tôn trọng người nghe và tác động

nhanh, hiệu quả đến công chúng. Nói cách khác, sức hấp dẫn của báo phát

thanh chính là ở là sự thân mật, gần gũi với công chúng thính giả. Bên cạnh

những đặc điểm trên thì vẫn gặp phải những trở ngại khó khăn:

Phát thanh sử dụng âm thanh tổng hợp. Được người khác đọc, kể, thông

báo… cho nghe là một cảm giác rất dễ chịu. Tuy nhiên, “trăm nghe không

bằng một thấy”. Âm thanh có thể sống động, thân mật, riêng tư nhưng chỉ

thoảng qua, khó đọng lại, khó ghi nhớ. Điều đó đã chỉ ra nhược điểm lớn nhất

của loại hình báo nói là “tính thoảng qua”. Nghe nhiều nhưng ấn tượng không

thể so sánh được với một lần được chứng kiến bằng mắt.

Với báo phát thanh truyền thống, do chỉ thông tin qua âm thanh tổng hợp

(với 3 yếu tố cơ bản là lời nói, tiếng động, âm nhạc) nên không có ưu thế

trong việc tác động qua thị giác. Tuy nhiên, với phương thức phát thanh có

hình (phát thanh trên mạng), nhược điểm này cũng đã phần nào được khắc

phục. Hiện nay, kênh VOV Giao thông của Đài Tiếng nói Việt Nam đang kết

hợp phát trên sóng phát thanh tần số 91MHz và phát trên Hệ phát thanh có

hình vào những giờ cao điểm. Sự kết hợp mang tính chất đa phương tiện này

là một nét mới mẻ, cho thấy ưu thế của báo phát thanh hiện nay.

Khó khăn khi cần lưu giữ chương trình hoặc tra cứu tư liệu đây là điểm

yếu cơ bản của phát thanh. So với các loại hình khác như báo in và báo mạng

điện tử. Nếu công chúng của báo in và báo điện tử dễ dàng tra cứu và sử dụng

những thông tin bổ ích, cần thiết trên hai loại hình báo chí này thì công chúng

phát thanh khó lòng làm được như vậy.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

47

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Vì vậy mà trong điều kiện hiện nay: Trong bối cảnh bùng nổ các phương

tiện truyền thông đại chúng hiện nay, muốn có chỗ đứng của mình, phát thanh

cần phải phát huy tối đa những ưu thế của mình để vượt lên trong việc cung

cấp thông tin nhanh, chính xác với một phưong thức sinh động, gần gũi với

công chúng.

Về nội dung: Những người làm phát thanh cần tập trung đầu tư nhiều hơn

nữa vào nội dung các chương trình phát thanh; nâng cao chất lượng nội dung,

hình thức và cách thể hiện các chương trình theo hướng mới mẻ, hấp dẫn,

thân mật, gần gũi và bổ ích; bám sát thị hiếu, các mối quan tâm của người

dân; giúp cho thính giả luôn được tiếp cận với những thông tin mới mẻ, hấp

dẫn, lôi cuốn nhất...

Một chương trình phát thanh hiện đại cần phải có nội dung mới, sự kiện

nóng hổi, tức thì, kết hợp hài hòa giữa thông tin và yếu tố giải trí, đồng thời

có định hướng dư luận và định hướng thẩm mỹ; được phát sóng trong chương

trình và khung giờ phù hợp với đối tượng công chúng; phương thức truyền tin

nhanh gọn (như phát thanh trực tiếp); ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, diễn đạt

phổ thông; giọng đọc phù hợp với chương trình và thính giả; khai thác, sử

dụng tốt các yếu tố bổ trợ cho giọng nói (âm nhạc, tiếng động) một cách hiệu

quả.

Về việc tăng cường tính chất đa phương tiện, các đài địa phương nếu có

điều kiện về kỹ thuật và tài chính, có thể đề nghị mở thêm một kênh “phát

thanh có hình” nhằm hạn chế tối đa nhược điểm cơ bản nhất của phát thanh là

“chỉ có âm thanh để diễn đạt”.

Mỗi đài phát thanh nên xây dựng một website trên mạng để hỗ trợ cho các

chương trình phát thanh. Website cũng là một thư viện online, giúp công

chúng phát thanh tra cứu tư liệu khi cần thiết.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

48

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

2.2.2. Về công tác tuyển sinh thành mục

Trước sức ép ngày càng tăng trong công tác tuyển sinh do sự tăng nhân

về số lượng trường đại học, cao đẳng, các trường của bộ đã sớm có kế hoạch,

bằng nhiều hình thức, biện pháp tích cực để triển khai tuyển sinh như: tăng

cường quảng bá về nhà trường, tổ chức bộ máy chuyên trách về tuyển sinh,

tiếp xúc với học sinh các trường trung học phổ thông, có biện pháp hỗ trợ sinh

viên trong học tập, sinh hoạt… Công tác tuyển sinh năm học 2011-2012 của

trường đạt được như sau:

Bảng 2.1: Số lượng hồ sơ đăng kỳ vào trường năm 2011-2012

Năm 2011

Năm 2012

STT Hệ đào tạo

Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện

I Cao đẳng

Cao đẳng chính quy

3000

3980

4000

5000

1

Cao đẳng VLVH

0

0

0

0

2

Liên thông TCCN CĐ

2500

2750

2000

1900

3

Trung cấp chuyên

2800

2950

2800

2980

III

nghiệp ( TCCN)

IV Dạy Nghề

1

Cao đẳng nghề

2200

900

2100

1900

2

Trung cấp nghề

2100

800

1200

800

(Nguồn phòng đào tạo trường CĐ PTTH I Hà Nam)

Tổng 12600 11380 12100 12580

Với các hệ đào tạo khác nhau cách thức tuyển sinh và thời gian tuyển

sinh cũng khác nhau, từ đó đòi hỏi phòng đào tạo phải có các kế hoạch cụ thể

phối hợp với khoa để lựa chọn được những sinh viên có học lực tốt nhất. Với

nhu cầu của người học Nhà trường đã phát triển nhiều loại hình đào tạo.

- Hệ Trung học nghề : 02 năm

- Hệ Cao đẳng chính quy: 03 năm

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

49

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

- Hệ Cao đẳng liên thông từ Trung cấp lên Cao đẳng

- Hệ đào tạo liên kết từ hệ Cao đẳng lên Đại học của Trường Cao đẳng Phát

thanh

Bảng 2.2: Các cấp đào tạo của nhà trường

Hệ đào tạo Năm 2011 Năm 2012

Cao Đẳng chính quy Trung cấp chuyên nghiệp 15 ngành 10 ngành 18 ngành 17 ngành

Trung cấp nghề 30 nghề 40 nghề

Cao đẳng nghề 15 nghề 20 nghề

Liên thông từ CĐ – ĐH 12 ngành 15 ngành

(Trích báo cáo đại hội công nhân viên chức năm 2011 - 2012)

Liên thông từ TC- CĐ 10 ngành 20 ngành

Ngoài ra nhà trường còn liên kết với các trường:

+ Đại học Công nghệ Hà Nội đào tạo hệ Đại học tại chức dài hạn và

đào tạo hệ Đại học chuyên tu cho ngành Điện tử Viễn thông, Công nghệ

thông tin.

+ Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đào tạo hệ Đại học tại chức,

hệ đại học chuyên tu ngành Báo chí.

+ Các trường Trung học Phát thanh - Truyền hình: Thanh Hoá, Nam

Định, Trung cấp Thông tin và Truyền thông Hà Nội, Trung cấp Kế toán Hà

Nội I và các trung tâm dạy nghề, trường nghiệp vụ truyền thông ở Nghệ An,

cũng như các cơ sở khác đào tạo: Hệ Trung cấp và Cao đẳng liên thông.

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ: cho cán bộ từ cấp tỉnh, thành, các huyện, thị

đang công tác ở các Đài Phát thanh - Truyền hình Trung ương và địa phương.

+ Đào tạo hợp tác quốc tế: Đào tạo cán bộ cho nước bạn Lào và đào tạo

công nhân kỹ thuật ngành Kỹ thuật Phát thanh Truyền hình để xuất khẩu nhân

lực cho các nước thuộc khu vực Đông Nam á.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

50

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

+ Đào tạo và bồi dưỡng từ xa : Cho các hệ Trung học và Cao đẳng

ngành Phát thanh Truyền hình trong cả nước.

+ Thành lập Trung tâm dịch vụ đào tạo: Ngoại ngữ và Tin học trình độ:

A, B, C trở lên cũng như các lớp nâng cao tay nghề về kỹ thuật: Điện tử,

Công nghệ thông tin và nghiệp vụ Phát thanh Truyền hình.

Về trang thiết bị ngày càng được củng cố và cải tiến, đội ngũ giáo viên

được đào tạo cập nhật về chuyên môn và phương pháp giảng dạy tiên tiến.

2.2.3. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

2.2.3.1. Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên

Từ nhận thức giáo viên là nhân vật trung tâm, là nhân tố quyết định đến

chất lượng đào tạo. Giáo viên có vai trò to lớn và có chức năng truyền đạt tri

thức, giáo dục nhân cách cho sinh viên. Trong những năm qua nhà trường đã

chi hàng trăm triệu đồng để bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo

viên như nâng cao trình độ ngoại ngữ cho giáo viên, giáo dục đại học, nghiệp

vụ sư phạm, chứng chỉ phương pháp dạy đại học v..v. Đẩy mạnh các hình

thức sinh hoạt nghiệp vụ để góp ý, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy từ các

khoa của trường. Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp khoa, cấp trường để trao

đổi các phương pháp giảng dạy.

Thực hiện nghị quyết hội nghị CBCNV chức năm 2012, công tác đào

tạo bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên mà nhà trường đặc biệt quan

tâm. Để đào tạo trình độ Đại học, cao đẳng , trung cấp và thực hiện nhiệm vụ

nghiên cứu khoa học nhà trường đã xét chọn, cử nhiều cán bộ, giáo viên đi

học nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức, đảm nhận chuyển giao công

nghệ trong và ngoài nước.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

51

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

2.2.3.2. Về thi đua cán bộ viên chức

Bảng 2.3: Kết quả thi đua năm 2011- 2012

Chỉ tiêu % Thực hiện %

Danh hiệu lao động giỏi 70-85% 89,4%

Danh hiệu chiến sỹ thi đua, GV dạy giỏi 10-15% 8,8%

Danh hiệu chiến sỹ thi đua, GV dạy giỏi 3-5% 4%

(Trích báo cáo đại hội công nhân viên chức năm 2011 - 2012)

Đơn vị đạt danh hiệu tập thể xuất sắc 50% 71.43%

Qua số liệu thống kê toàn trường ta thấy Cán bộ công nhân viên của

trường hoàn thành tốt nhiệm vụ các nhiệm vụ đề ra trong công tác cũng như

giảng dạy, thông qua kết quả tiêu chuẩn danh hiệu thi đua năm 2011 đến

2012. Với tỉ lệ danh hiệu lao động giỏi đạt đến gần 90% đây cũng là sự cố

gắng của toàn thể cán bộ viên chức của nhà trường.

2.2.3.3. Phân tích thực trạng trình độ chuyên môn

Hiện tại đa số giáo viên trong trường đều có trình độ đại học và trên đại

học. Đặc thù ngành học mà chất lượng và trình độ chuyên môn, năng lực sư

phạm của đội ngũ giáo viên cũng khác nhau do vậy mà trong những năm trở

lại đây, mặc dù nhà trường liên tục tuyển chọn và cho đi học tập bồi dưỡng

nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên trong và ngoài nước, nhưng cho đến

nay đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy chưa được đồng đều về trình độ và

cơ cấu.

Lực lượng giáo viên trẻ chiếm còn lớn khoảng 70% tổng số giáo viên,

là đội ngũ đông đảo và có khả năng thích ứng nhanh với công việc, chịu khó

học hỏi để nâng cao trình độ tuy nhiên kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, lại

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

52

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

làm việc trong môi trường không có sự cạnh tranh nên chưa phát huy hết khả

năng và kiến thức.

2.2.3.4. Nâng cao trình độ và bồi dưỡng cán bộ viên chức của

trường

Việc nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức,

thông tin cho đội ngũ giáo viên là rất quan trọng nó góp phần nhằm nâng cao

chất lượng đào tạo của Trường trong những năm qua số lượng giáo viên đi

làm tiến sỹ, thạc sỹ được cử đi học trong nước và ngoài nước không ngừng

tăng lên.

Bảng 2.4: Kết quả bồi dưỡng cán bộ giáo viên trong năm 2011-2012

Nội dung Số người đi học Số đã học xong

I. Bồi dưỡng nâng cao trình độ

Tiến sĩ 25 6

Thạc sĩ 60 40

Đại học 3 1

II. Bồi dưỡng chuyên đề

Chuyên môn nghiệp vụ 40 40

2.2.4 Phân tích về chất lượng quá trình đào tạo của trường

Chất lượng quá trình đào tạo luôn là vấn đề được xã hội và nhà trường

hết sức quan tâm bởi nó là yếu tố quyết định chất lượng nguồn lực, khả năng

đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội

việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Chính vì vậy , trong những năm học

gần đây nhà trường coi chất lượng quá trình đào tạo là nhiệm vụ hàng đầu

cũng theo chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo .

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

53

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

2.2.4.1. Giáo dục chính trị, tư tưởng và nhân cách nghề nghiệp

Thực hiện giáo dục chính trị, tư tưởng theo chuyên đề ‘‘ học tập và làm

theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh’’, cuộc vận động ‘‘hai không’’, Mỗi

‘‘thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo’’, ‘‘Nói

không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội’’… để

chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Do đó nhà

trường đã tiến hành như sau :

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức học tập chính trị đầu khóa

phổ biến nội quy, quy chế, các chế độ chính sách của nhà trường cho học sinh

sinh viên.

Tổ chức phổ biến và quán triệt cho toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân

viên trong toàn trường, thông qua đó mỗi cán bộ, giáo viên, công nhân viên

hiểu được nhiệm vụ cụ thể và những yêu cầu về thực hiện tốt cuộc vận động

‘‘ Hai không’’ trong năm học của nhà trường nói riêng và toàn ngành nói

chung. Trên cơ sở đó mọi người chủ động xác định các biện pháp, kế hoạch

thực hiện nhiệm vụ.

Lãnh đạo nhà trường đã tập trung chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch,

triển khai cuộc vận động ‘‘Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh

thành tích trong giáo dục, nói không với đào tạo không đạt tiêu chuẩn và

không đáp ứng nhu cầu xã hội’’ ở các phòng, khoa, trung tâm đào tạo. Giao

cho công đoàn, ban thanh tra giáo dục, Ban thanh tra nhân dân phối hợp

kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch của các phòng, khoa, trung tâm.

Do sự chỉ, kiểm tra sâu sát của trường nên các kế hoạch đặt ra của trường

đều đạt được kết quả tốt.

Sử dụng các biện pháp giáo dục, tuyên truyền công tác phòng chống ma

túy, HIV-AID, phòng chống tai nạn, thương tích, giáo dục dân số-gia đình và

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

54

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

trẻ em. Kiểm tra đột xuất ngăn chặn và phát hiện kịp thời các tệ nạn xã hội

trong HSSV. Phối hợp tốt với chính quyền và công an địa phương để nắm

chắc tình hình HS-SV ngoại trú. Hàng quý nhà trường tổ họp giao ban giữa

nhà trường với địa phương để nắm bắt tình hình và bàn biện pháp phối hợp để

quản lý HS-SV.

2.2.4.2. Kết quả học tập

Theo báo cáo của phòng đào tạo kết quả của HSSV toàn trường lên lớp

được thống kê như sau :

Bảng 2.5. Bảng thống kê phòng đào tạo kết quả học tập năm 2011-2012

Tổng số sinh Tổng số sinh Tỷ lệ phần Khối học viên đầu kỳ viên lên lớp trăm

Cao đẳng 12.000 9.200 82.0%

Liên thông từ 3250 3120 99,5%

CĐ-ĐH

TCCN 4.500 4.200 96%

CĐN 1.500 960 96,9%

TCN 400 380 95%

Bảng 2.6. Bảng tổng kết HSSV tốt nghiệp ra trường năm 2011-2012

So sánh Đạo đức % nghề nghiệp %

Chỉ tiêu

Đạt 69 73 K.Giỏi 1 1.02 Đạt 90 90 K.Giỏi 40 45.08 Thực hiện

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

55

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Qua bảng 2.7 ta thấy :

Đối với khối cao đẳng tỷ lệ sinh viên lên lớp chỉ đạt 82% còn lại 18%

sinh viên bị lưu ban hoặc bị thôi học. Do một số sinh viên cao đẳng vào

trường chỉ là để tạm thời để học và thi tiếp lên đại học nên có một số em sau

khi học được một hai năm thi được lên đại học nên các em thôi học. Còn Một

số sinh viên mới lên học cao đẳng năm thứ nhất phương pháp học còn khác xa

với học phổ thông vẫn chưa bắt kịp được chương trình đào tạo lên đã lưu ban

hoặc buộc thôi học. Ngoài ra có một số sinh viên cao đẳng bị xã hội đưa đẩy

nên học hành kém buộc thôi học.

Đối với các hệ khác thì tỷ lệ sinh viên cũng đạt lên lớn trên 95% còn lại

dưới 5% bị lưu ban hoặc thôi học. Do một số sinh viên vẫn còn lười học và

cũng kể đến các hoàn cảnh gia đình khó khăn nên các em thôi học.

Qua kết quả trên ta thấy số sinh viên bị lưu ban hay buộc thôi học cũng

ảnh hưởng đến chất lượng quá trình đào tạo của trường.

2.2.4.3. Kết quả học sinh - sinh viên tham gia các hội thi sinh viên giỏi các cấp

Nhằm thúc đẩy và khuyến khích phong trào học tập, nghiên cứu khoa

học của sinh viên trong Trường , đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào

tạo, quảng bá thương hiệu và khẳng định vị thế của Nhà trường trong hệ

thống các trường Đại học, Cao đẳng trong nước. Nhà trường cũng đã hưởng

ứng phong trào hội thi sinh viên giỏi các cấp đã mang được nhiều thành tích

kết quả cho trường như sau :

Bảng 2.7. Kết quả thi Sinh viên giỏi năm 2011-2012

Đạt giải Tổng số Cấp tổ chức giải Nhất Nhì Ba KK

Trường CĐ PTTH I Hà 10 55 20 7 92 Nam

Sở GD&ĐT Hà Nam 2 5 2 3 12

(Trích báo cáo đại hội công nhân viên chức năm 2011 - 2012)

Sở LĐTB&XH Hà Nam 3 5 4 9 21

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

56

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Qua những thành tích ta thấy nhà trường cũng chú trọng phong trào thi

sinh viên giỏi các cấp để cho sinh viên trong toàn quốc trao đổi kinh nghiệm

và học hỏi lẫn nhau, cũng tăng sự giao lưu các trường với nhau. Đây cũng là

một trong những yếu tố tăng chất lượng đào tạo của trường .

Trong những năm qua, có nhiều cuộc thi, nhiều đề tài đạt giải và

nghiệm thu đạt loại xuất sắc. Các cuộc thi OLimpic Mác – Lênin, đội thi đấu

của trường là 1 trong 15 đội xuất sắc nhất miền Bắc, đội Rôbôcon giành vị trí

thứ 9/14 đội miền Bắc lọt vào chung kết toàn quốc….....

2.2.4.4. Chất lượng đào tạo môn học lý thuyết và thực hành

Qua số liệu thống kê của phòng đào tạo của trường ta như sau :

Bảng 2.8: Chất lượng đào tạo lý thuyết và thực hành

So sánh Lý thuyết % Thực hành %

Đạt K.Giỏi Đạt K.Giỏi Chỉ tiêu

90 30 95 30

(Trích theo báo cáo của phòng đào tạo năm 2011 - 2012)

97.05 20.82 99.5 41.29 Thực hiện

Theo kết quả điều tra của phòng đào tạo chất lượng đào tạo môn lý

thuyết thì sinh viên đạt yêu cầu trên 97% trong đó đạt loại khá giỏi khoảng

21%. Môn thực hành đạt là 99,5% và đạt trên 41% là loại khá giỏi. Gắn

chương trình đào tạo lý thuyết với thực hành, chất lượng đào tạo ngày càng

được hoàn thiện nên vị thế và uy tín của trường ngày càng nâng cao.

2.2.4.5. Đào tạo gắn với thực tế

Đào tạo gắn với thực tế sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn

đào tạo với sử dụng lao động, Nhà trường đã thực hiện các biện pháp sau :

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

57

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác thường xuyên giữa nhà trường và các

công ty, doanh nghiệp. Trong các năm học nhà trường đã tích cực đưa sinh

viên đi thực tập ở các công ty, doanh nghiệp, các cơ sở có tiềm năng tiếp nhận

sinh viên ra trường nhằm giúp SV tiếp cận thực tế sản xuất, tiếp cận các dây

truyền, thiết bị tiên tiến.

- Thường xuyên cung cấp, trao đổi thông tin về đào tạo cho các đơn vị

được biết và nhận thông tin nhu cầu dự báo của các đơn vị. Nhà trường đã

thực hiện tốt mối quan hệ giữa Nhà trường với các công ty, doanh nghiệp.

Hàng năm Nhà trường phối hợp với các công ty và doanh nghiệp tổ

chức hội chợ việc làm tại Trường để các công ty, doanh nghiệp đến giới thiệu

và tuyển dụng lao động. Trên cơ sở đó điều chỉnh nội dung, chương trình đạo

tạo cho phù hợp

2.2.4.6. Đào tạo theo nhu cầu của thị trường

Nhà trường tăng cường công tác thông tin, thị trường và hướng

nghiệp để thường xuyên điều chỉnh trong quá trình lập kế hoạch và tổ chức

đào tạo cùng với việc mở rộng công tác tiếp thị trên các phương tiện thông

tin đại chúng.

2.2.5. Phân tích công tác rèn luyện của học sinh sinh viên năm học

2012-2013

Nhà trường đã xây dựng cụ thể hóa thành các tiêu chuẩn đánh giá theo

thang điểm 100 của bộ quy định, nhà trường đã cụ thể hóa thành 34 tiêu

chuẩn với mức điểm từng tiêu chuẩn tương ứng tùy theo mức độ hoàn thành

công việc, cũng như ý thức chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp

luật của Nhà nước, quy chế học sinh, sinh viên của Bộ và nội quy, quy định

của trường.

Điểm đánh giá xếp loại theo kỳ tính bằng điểm trung bình công các

tháng được xét, duyệt tại phòng công tác học sinh sinh viên giữa giáo viên

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

58

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

chủ nhiệm, với cán bộ phụ trách công tác học sinh sinh viên của nhà

trường, có phê duyệt của lãnh đạo nhà trường trước khi công bố kết quả

đến SV.

Kết quả rèn luyện của SV toàn trường được phòng công tác học sinh sinh

viên thống kê được như sau:

Bảng 2.9. Bảng xếp loại kết quả rèn luyện toàn trường năm 2012-2013

Xếp loại Xuất sắc Tốt Khá TB khá TB Yếu Kém

3% 30,2% 32,6% 10% 9% 1% 0,2% Phần trăm

(Bảng được thống kê phòng công tác học sinh sinh viên)

Qua bảng trên ta thấy ý thức rèn luyện của SV trường Cao đẳng phát

thanh truyền hình I Hà Nam đạt loại khá trở lên 75%. Với số liệu này ta thấy

trong quá trình học kiến thức sinh viên Cao đẳng còn phải rèn luyện ý thức,

đạo đức, kỷ luật . Quá trình rèn luyện SV cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng đào tạo của trường.

2.2.5. Phân tích thực trạng công tác biên soạn chương trình, giáo trình

Ngoài giáo trình chuẩn của Bộ giáo Dục, hiện nay các trường đều

khuyến khích giáo viên tham gia giảng dạy viết giáo trình lưu hành nội bộ. Có

thể nói giáo trình lưu hành nội bộ là tài liệu chuẩn mực vì nó là kết quả thực

tiễn được kết tinh qua nhiều năm. Tuy nhiên để giáo trình đạt chuẩn thì đòi

hỏi người biên soạn phải có trình độ, năng lực và đầu tư có hệ thống. Trong

những năm qua trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam đã chỉ đạo

biên soạn chương trình và đề cương bài giảng đáp ứng kịp thời cho việc giảng

dạy cụ thể là :

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

59

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Bảng 2.10: Biên soạn chương trình, giáo trình

2010-2011

2011-2012

Hệ đào tạo

Biên

Chỉnh

Tổng số

Biên soạn

Chỉnh

Tổng số

soạn mới

lượng

mới

lượng

Cao đẳng

9

50

10

0

59

10

Chương

Cao đẳng nghề

0

60

150

0

60

150

trình

TCCN

5

10

12

0

15

12

TC nghề

8

7

100

0

15

100

Cao đẳng

4

1

7

0

5

7

Giáo

Cao đẳng nghề

4

2

5

2

6

7

trình

TCCN

5

2

1

3

7

4

Trung Cấp nghề

2

0

1

0

2

1

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011, 2011-2012)

Quan điểm chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường và các khoa là thực hiện

đúng chương trình đào tạo đã được Bộ phê duyệt. Tiếp tục chỉnh lý và biên soạn

chương trình, giáo trình đã viết ở các năm trước, đặc biệt trong năm qua trường

đã tích cực chỉnh sửa chuẩn chương trình đào tạo phù hợp với người học và lấy

người học làm gốc trong đào tạo. Phần giáo trình đào tạo hệ Cao đẳng sau khi

chỉnh lý đã được hội đồng khoa học nhà trường thông qua và lưu hành nội bộ

này càng được chú trọng cũng là biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo.

Trong thời gian này nhà trường đang triển khai kế hoạch đăng ký viết

giáo trình tới khoa và các giáo viên nói riêng và đây cũng là chiến lược nâng

cao chất lượng đào tại trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam. Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

60

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

2.3. Đánh giá về chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng phát thanh

truyền hình I Hà Nam

2.3.1. Đánh giá công tác tuyển sinh đầu vào

Hàng năm công tác tuyển sinh của Trường được thực hiện theo đúng

quy định của Bộ GD&ĐT. Đối tượng tuyển sinh các hệ trong trường gồm Cao

đẳng chính quy, Trung cấp, Liên thông các trình độ TCCN, Cao đẳng : Liên

thông từ Trung cấp lên Cao đẳng đối tượng tuyển sinh là những sinh viên tốt

nghiệp PTTH trở lên. Các đối tượng này phần lớn đều ở lứa tuổi từ 18 tuổi trë

lªn, do đó họ có những đặc điểm chung của lứa tuổi thanh niên mới lớn, đa

phần ý thức học tập là chưa cao, cuộc sống tự lập còn hạn chế khi phải sống

xa gia đình. Do vậy khi rời xa gia đình để bước vào môi trường học tập mới

các em còn gặp nhiều khó khăn do không có sự chỉ bảo từ phía gia đình.

Bảng 2.11: Số lượng hồ sơ đăng kỳ vào trường năm 2011-2012

Năm 2011

Năm 2012

STT Hệ đào tạo

Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện

I Cao đẳng

1 Cao đẳng chính quy

3000

3300

4100

4700

2 Cao đẳng VLVH

0

0

0

0

3

Liên thông TCCN CĐ

2200

2230

1600

1720

Trung cấp chuyên

2300

2215

2600

2160

III

nghiệp ( TCCN)

IV Dạy Nghề

1 Cao đẳng nghề

1200

531

1100

555

2

Trung cấp nghề

200

362

1000

243

(Nguồn phòng đào tạo trường CĐ PTTH I Hà Nam)

Tổng 8900 8638 10300 9378

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

61

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Với các hệ đào tạo khác nhau cách thức tuyển sinh và thời gian tuyển

sinh cũng khác nhau, từ đó đòi hỏi phòng đào tạo phải có các kế hoạch cụ thể

phối hợp với khoa để lựa chọn được những sinh viên có học lực tốt nhất.

Mặc dù trong quá trình tổ chức tuyển sinh nhà trường đã gặp khó khăn

như số lượng đăng ký dự tuyển lớn, phải thuê địa điểm để tổ chức thi ở nhiều

nơi, số lượng hồ sơ ảo nhiều… Nhà trường đã có nhiều cố gắng, tổ chức thực

hiện tuyển sinh đúng quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ khâu

ra đề thi, tổ chức thi tuyển, xét tuyển gọi thí sinh nhập trường, đảm bảo công

bằng, chính xác, cố gắng tuyển đủ chỉ tiêu Bộ giao. Đây cũng là một biện

pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng phát thanh truyền hình

I Hà Nam.

Bảng 2.12: Thời gian, khối thi và môn thi tuyển sinh đầu vào của

trường

Hệ đào tạo Môn/ Khối thi đầu vào Thời gian

Cao đẳng Xét nguyện vọng II Tháng 9- 10

Tháng 9- 10

(Nguồn phòng đào tạo trường CĐ PTTH I Hà Nam)

Trung Cấp CN Liên thông CĐ – Xét hồ sơ Cở sở ngành và Tháng 8- 12 ĐH môn chuyên ngành

Lịch tuyển sinh đã được lên từ trước tuy nhiên nhà trường lại có các lớp

liên kết mở tại các tỉnh khác nhau, do đầu vào hạn chế mà công tác coi thi có

thể thay đổi và sẽ được báo trước đặc biệt là các hệ liên thông.

2.3.2. Đánh giá cơ sở vật chất của trường

Nhà trường đã chú trọng đầu tư cơ sở vật chất bằng nhiều nguồn kinh

phí: Kinh phí xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, kinh phí sửa

chữa, kinh phí tiết kiệm từ nguồn ngân sách cấp cho đào tạo hàng năm, kinh

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

62

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

phí trích từ nguồn thu học phí và thu từ các dịch vụ khác để xây dựng thêm cơ

2

sở vật chất cho các khoa và trường hàng năm có chiều hướng năm sau

tăng hơn năm trước, hiện tại trường có : Với diện tích 80 nghìn m Trường

đã có một cơ sở vật chất khang trang, bề thế ở Trung tâm thành phố Phủ

Lý, với đầy đủ điều kiện, phương tiện giảng dạy học tập và nghiên cứu

khoa học, với kỹ thuật hiện đại, tiên tiến. Có thêm ký túc xá với gần 3 ngàn

chỗ ở, có khu vui chơi giải trí, luyện tập thể thao đáp ứng nhu cầu ăn ở, học

tập và sinh hoạt của HSSV.

Đặc biệt nhà trường sân vận động, khu vui chơi thể thao, nhà ăn phục vụ

cán bộ, giáo viên, sinh viên, sinh viên đã được xây mới. Khuôn viên của của

trường nhiều cây đảm bảo môi trường sư phạm sạch đẹp.

2.3.3. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên

Giáo dục HSSV có nhận thức chính trị đúng đắn, tin tưởng vào đường

lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà Nước, chấp hành nghiêm

chỉnh pháp luật cũng như các nội qui, qui chế đó ban hành. Ngay từ đầu

năm học Nhà trường tổ chức học tập chính trị đầu khoá với các chuyên đề

về nội quy, quy chế, đạo đức, tư cách, ý thức tổ chức kỷ luật và các chuyên

đề liên quan đến an toàn giao thông, phòng chống ma tuý, tệ nạn xã hội.

Các chuyên đề trên đã được giáo viên chính trị, phòng Đào tạo, phòng

Công tác sinh viên và công an địa phương đảm nhận. Từ đó các hoạt động

đó được triển khai

Nhà trường tổ chức các cuộc thi lớn nhân dịp các sự kiện trọng đại của

đất nước, qua đó giáo dục cho sinh viên- sinh viên truyền thống yêu nước,

lòng tự hào dân tộc, đồng thời giáo dục ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ với

công cuộc đổi mới, xây dựng CNXH của đất nước.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

63

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nhà trường đã phối kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các đơn vị trong

nhà trường; Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh

viên, các khoa, ban có ý nghĩa quyết định, mang lại thành công trong công tác

giáo dục chính trị, tư tưởng của học sinh - sinh viên.

Nhà trường đã chú trọng công tác phát triển Đảng trong học sinh -

sinh viên.

Tích cực vận động các bạn sinh viên tham giao nhiệt tình vào các

chương trình như mùa hè xanh, tiếp sức mùa thi, thăm hỏi các gia đình

chính sách.

2.3.4. Học tập của sinh viên trên lớp và công tác Giáo Viên Chủ Nhiệm

Việc quản lý tốt sinh viên trên lớp đòi hỏi phải có sự kết hợp từ nhiều

khâu như cán bộ lớp, giáo viên phụ trách môn học, giáo viên chủ nhiệm, phòng

đào tạo, phòng công tác HSSV. Việc quản lý này vừa phải nắm chắc sĩ số, đảm

bảo chấp hành nghiêm các quy định chung của Nhà trường, vừa phải kích thích

cho sinh viên-sinh viên tiếp thu được kiến thức, chuyển hoá kiến thức thành kỹ

năng, kỹ xảo và thói quen nghề nghiệp. Sau các cuộc hội thảo về vấn đề này do

nhà trường tổ chức trong các khoa đã thống nhất và đưa ra một số kinh nghiệm.

Trước hết phải giáo dục ý thức tự giác trong học tập cũng như rèn luyện trong

việc học, tạo động cơ học tập đúng đắn, thúc đẩy từ bên trong quá trình đào tạo,

làm cho người học có quyết tâm cao, có ý thức trau dồi kiến thức để vươn lên

trong học tập, đồng thời luôn có ý thức chấp hành thời gian, giờ giấc, các chế độ

quy định trong học tập một cách nghiêm ngặt. Đối với người giáo viên phải có

phương pháp truyền thụ khoa học, yêu ngành, yêu nghề, luôn tạo được hưng

phấn cho người học.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

64

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Bảng 2.13: Tình hình học tập của sinh viên trên lớp

Mức độ thực hiện (%)

Stt

Nội dung thực hiện

Rất Tương Bình Tốt Yếu tốt đối tốt thường

Làm bài tập, đọc tài liệu 1 10 80 trước khi lên lớp

Tập trung nghe giảng, 2 12 70 15 ghi chép bài đầy đủ

Thảo luận, làm thực 3 15 50 hành

Thực hiện quy chế thi, 4 85 15 kiểm tra

Mặc dù làm kiêm nhiệm cả chuyên môn và công tác quản lý xong các

thầy cô giáo đã rất cố gắng đề hoàn thành các nhiệm vụ của mình.

2.3.5 Đánh giá kết quả sinh viên ra trường

Bảng 2.14. Kết quả điều tra sinh viên có việc làm

Tỷ lệ HS,SV có việc Tỷ lệ HS,SV đúng ngành Tỷ lệ HS,SV làm

làm nghề phù hợp trái ngành

(Trích báo cáo đại hội công nhân viên chức năm 2011- 2012)

80% 72,17% 27,83%

Việc điều tra sinh viên sinh viên có việc làm sau một năm tốt nghiệp

được tổng hợp từ các khoa/trung tâm đào tạo trong trường, theo dõi.

Phương pháp điều tra bằng cách lấy mẫu, cách thức tiến hành phát phiếu

điều tra. Thông qua phiếu điều tra trên ta thấy sau khi ra trường sinh viên

đều có việc làm.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

65

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Bảng 2.15: Mẫu khảo sát sinh viên đã tốt nghiệp

Tiêu chí chất lượng % Mức đánh giá

Công việc Anh (chị) đang Phù hợp Không phù hợp

làm có phù hợp hoặc liên 1 quan tới ngành nghề đào tạo 89,0% 10,1%

không

Kiến thức học tại trường có Không Bình giúp nhiều cho Anh (chị) Nhiều Ít giúp thường 2 trong công việc không gì

30% 62% 8% 0%

Mức thu nhập bình quân Dưới 1,5 Từ 1,5-2,5 Trên 2,5 triệu trong tháng của Anh (chị) từ triệu triệu 3 công việc

29,6% 65,2% 5,2%

Từ bảng tổng hợp kết quả ở trên ta thấy HSSV trong khoa sau khi ra

trường được làm việc theo đúng chuyên ngành đào tạo là 89.0% không đúng

chuyên ngành là 10.1%. Kiến thức học tại trường đã giúp cho người lao động

trong quá trình làm việc điều này chứng tỏ sinh viên sau khi ra trường đã

được xã hội sử dụng, đảm bảo được kiến thức được học không xa rời thực tế.

Kết luận chương 2

Đánh giá chung về chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng phát thanh

truyền hình I Hà Nam.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

66

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Trên cơ sở lý luận về chất lượng và chất lượng đào tạo được trình

bày ở chương 1, trong phần đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo trường

Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam. Từ đó chúng ta có thể rút ra

những đánh giá sau :

Ưu điểm

Với lợi thế là một trường hầu như toàn bộ giáo viên và cán bộ trẻ, mang

lại nhiều lợi thế về sức trẻ. Năng động tiếp thu , học hỏi các khoa học kỹ thuật

hiện đại tiên tiến. Hiện nay Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I có

một đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và đạt tiêu chuẩn của Trường Cao

đẳng công lập.

Trong những năm qua chất lượng đào tạo của trường không ngừng

được nâng lên, nhà trường sẽ tiếp tục và phát triển hơn nữa theo hướng “nhà

trường gắn liền với xã hội”, bố trí thời gian cho HSSV đi thực tế ở các cơ

quan báo chí Trung ương và địa phương, HSSV kỹ thuật về các cơ sở sản

xuất, các doanh nghiệp trong và ngoài ngành cho phù hợp với thời gian đào

tạo của từng hệ. Thông qua thời gian thực hành, thực tập chuyên sâu, HSSV

nắm chắc lý thuyết và làm quen với thực tế chuyên ngành dần dần tích luỹ

kiến thức nghề nghiệp khi ra trường các em có thể đáp ứng ngay cho ngành và

cho xã hội.

Ngành TC nghề khá phát triển, tạo điều kiện tốt cho công nhân được học thêm

rất nhiều ngành nghề phục vụ cho công việc của công nhân.

Nhược điểm

Nguồn lực tài chính , trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình đào

tạo còn thiếu. Với hiện trạng này chất lượng đào tạo còn chưa cao.

Tuy nhiên thực tế hiện nay mức thù lao cho giáo viên là rất thấp, do đó

không thể thu hút được đội ngũ tri thức có trình độ chuyên môn thực sự. chất

lượng thấp chưa yên tâm. Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

67

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Vấn đề giờ tự học trong sinh viên là chưa cao, ý thức tự học tập còn

hạn chế. Chưa xác định đúng nhiệm vụ học tập. Về phía giáo viên chưa giao

và kiểm tra khối lượng bài tập cho sinh viên về nhà làm.

Đánh giá chung về chất lượng :

Đội ngũ giáo viên toàn là những GV có trình độ Thạc sỹ trở lên nhưng

vẫn còn non và yếu về chuyên môn, chưa sâu sát, còn những GV có kinh

nghiệm thì một số chạy sang trường khác hoặc họ đã chuyển sang lĩnh vực

khác, vì lương GV quá thấp, còn đội ngũ GV trẻ thì kinh nghiệm chưa có,

mới ra trường còn lúng túng trong công tác giảng dạy, nhà nước cũng chưa

thật chú trọng quan tâm đến GV. Nên chất lượng GV là một trong những

nguyên nhân gây yếu kém.

Bên cạnh đó thì chất lượng bài giảng vừa thiếu và yếu chưa cao, đội

ngũ GV dập khuân theo một khuân mẫu có sẵn không chịu cập nhật những

thông tin mới, bài giảng còn yếu, sự truyền đạt ý đến SV chưa đầy đủ, vì chưa

qua thực tế nên kinh nghiệm giảng dạy còn non và yếu, giáo trình thì chưa

nhiều, tài liệu chưa phong phú.

Cơ sở vật chất hạ tầng thì rộng rãi thoáng mát, nhưng chưa được chú

trọng, phòng thí nghiệm còn chưa đầy đủ chưa đáp ứng được nhu cầu học tập

của SV.

Cần nâng cao ý thức trao đổi giữa GV và sinh viên tạo nên mối gắn bó

sâu sắc và hiểu biết, trao đổi kiến thức giữa GV và SV, có sự trao đổi lẫn

nhau nâng cao thêm ý thức học tập và cũng tạo cho Gv biết SV của mình còn

thiếu và còn yếu ở mặt nào, ngược lại sự trao đổi giữa SV và GV cũng giúp

cho SV bạo dạn nêu ra những vấn đề mà mình muốn học hỏi thêm.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

68

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Giáo dục nhân cách đạo đức, lối sống tự chịu trách nhiệm với công việc

của mình sau này cho HSSV cũng là một điều vô cùng khó khăn vì mỗi một

học trò, xuất thân, nhận thức, sự hiểu biết khác nhau nên việc hiểu và dạy bảo

là cả một vấn đề. Nên việc giao lưu giữa GV và SV là vô cùng quan trọng tạo

ra cho đất nước một nhân tài sau này ra xã hội sẽ vững tin vào những gì nhà

trường đã dạy.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

69

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH

TRUYỀN HÌNH I HÀ NAM

3.1 Định hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tới 3.1.1.Tầm nhìn sứ mạng , mục tiêu

Sứ mạng và mục tiêu chất lượng của trường Cao đẳng phát thanh

truyền hình I Hà Nam được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng, các

nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với

chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và của cả nước. Trong

quá trình xây dựng và phát triển nhà trường luôn định kỳ rà soát, điều chỉnh,

bổ sung các mục tiêu và triển khai thực hiện đạt được các mục tiêu đề ra.

Tầm nhìn đến năm 2020

Trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam sẽ trở thành cơ sở

giáo dục - đào tạo, , tiếp tục đổi mới về mô hình đào tạo. Ngay từ bây giờ Nhà

trường cần chú trọng tập trung xây dựng nguồn lực về con người và cơ sở vật

chất đảm bảo cả về số lượng và chất lượng để đến năm 2020 sẽ là trường

đượng nâng cấp ở quy mô, tầm vóc cao hơn đủ điều kiện để đào tạo đội ngũ

kỹ sư thực hành theo phương châm: Học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền

với xã hội; học viên tốt nghiệp có trình độ và kỹ năng thực hành giỏi, có

chuyên môn và bản lĩnh chính trị, nghề nghiệp vững vàng.

Sứ mạng đến năm 2015

Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam cung cấp dịch vụ giáo dục -

đào tạo nhiều ngành, nhiều trình độ, chất lượng cao, bám sát sự lãnh đạo, chỉ

đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Lãnh đạo Đài Tiếng nói Việt Nam;

đồng thời giữ vững mối quan hệ mật thiết với cấp ủy, chính quyền và nhân

dân địa phương. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cơ quan trong và ngoài

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

70

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

nước, với các ngành, các cấp nhằm tạo điều kiện để Nhà trường phát triển

theo xu hướng vừa hội nhập, vừa hợp tác.

Mục tiêu chất lượng năm học 2015 – 2020.

- 100% các chương trình môn học được cải tiến cho phù hợp với người học.

- phấn đấu Nhà trường có 2/3 giảng viên có trình độ thạc sỹ và tiến sỹ

- Mức hài lòng của HS-SV về môn học là 85%.

- 85% HSSV tốt nghiệp tìm được việc làm sau 1 năm ra trường trong đó

có 70% tìm được việc làm đúng ngành nghề đào tạo.

- Nhiều cơ sở hạ tầng được nâng cấp phục vụ cho SV học tập và thực hành.

Chính sách chất lượng đến năm 2015

- Xây dựng trường trở thành cơ sở đào tạo mở, hướng tới người học và

các bên quan tâm. Đào tạo nguồn nhân lực nhiều trình độ phù hợp với yêu cầu

phát triển kinh tế - xã hội, học đi đôi với hành

- Thường xuyên cải tiến phương pháp giảng dạy,triệt để áp dụng công

nghệ thông tin vào quản lý, giảng dạy và học tập

- Mở rộng liên kết đào tạo với các trường, với các cơ sở kỹ thuật, kinh tế

trong và ngoài nước.

- Khuyến khích học tập, sáng tạo.

Bảng 3.1: Kế hoạch dự kiến tuyển sinh của trường đến năm 2015

2014-2015 5000

Cao đẳng Trung cấp CN 2013-2014 4500 2850 3500

Liên thông TC– CĐ 1650

Liên thông CĐ - ĐH Dạy nghề CĐ 1160 610 1980 1100 1000

Dạy nghề TC Hợp tác đào tạo 250 399 1700 800

Tổng 11419 15080

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

71

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Bước sang giai đoạn của thời kỳ đổi mới, Trường Cao đẳng Phát thanh-

Truyền hình I mở rộng quy mô với nhiều hình thức đào tạo, liên kết tại các

địa phương. Đặc biệt, từ khi được nâng cấp lên hệ Cao đẳng vào năm 2003,

trường Cao đẳng Phát thanh- Truyền hình I ngày càng mở rộng cả về quy mô

và hình thức đào tạo với nhiều hệ, chuyên ngành phong phú.

Thấy rõ tầm quan trọng của công tác đào tạo, lãnh đạo Đài Tiếng nói

Việt Nam đã không ngừng tập trung đầu tư về con người, cơ sở vật chất kỹ

thuật cho nhà trường. Đài Tiếng nói Việt Nam đã đầu tư cho khu giảng

đường, khu học tập với các trang thiết bị hiện đại, đồng bộ. Hiện nay Nhà

trường đã có một cơ ngơi khang trang, bề thế đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo các

ngành học.

3.1.2 Các nhiệm vụ chính

- Tiếp tục đổi mới về mô hình đào tạo. Ngay từ bây giờ Nhà trường cần

chú trọng tập trung xây dựng nguồn lực về con người và cơ sở vật chất đảm

bảo cả về số lượng và chất lượng.

- Nâng cao chất lượng đào tạo “dạy tốt” và “học tốt”. Chỉ khi chất

lượng đào tạo và sản phẩm “đầu ra” có giá trị cao thì đấy mới là chữ “tín” của

Nhà trường với xã hội. Hơn ai hết, từng thầy giáo, cô giáo phải là những

người đi đầu, những tấm gương tốt cho học sinh, sinh viên trong nghiên cứu

khoa học, rèn luyện nâng cao tay nghề. Đội ngũ giảng viên cần bám sát sự

phát triển của ngành và của Đài Tiếng nói Việt Nam.

- Nhà trường cần phải có kế hoạch và lộ trình để xây dựng đội ngũ giáo

viên cơ hữu đủ về số lượng, mạnh về kiến thức làm nền tảng vững chắc cho

công tác đào tạo lâu dài. Đài Tiếng nói Việt Nam đã có lịch sử 67 năm, hiện

đang có đội ngũ phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên chuyên nghiệp, giàu

kinh nghiệm, có trình độ cao và các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

72

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

bị hiện đại, đồng bộ. Do đó Nhà trường cần hợp tác để phục vụ cho công tác

đào tạo, đây sẽ là môi trường sinh động và hữu hiệu cho quá trình đào tạo –

thực hành của học sinh – sinh viên.

- Xây dựng tập thể Nhà trường luôn đoàn kết, sang tạo, kỷ cương;

đổi mới mạnh mẽ phương thức giảng dạy; xây dựng môi trường giáo dục

lành mạnh, thân thiện trên cơ sở phát huy tinh thần dân chủ, ý thức tự giác

của mỗi cán bộ, giảng viên, nhân viên và học sinh, sinh viên kết hợp với

việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong các lĩnh vực hoạt động

của nhà trường.

- Bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Lãnh

đạo Đài Tiếng nói Việt Nam; đồng thời giữ vững mối quan hệ mật thiết với

cấp ủy, chính quyền và nhân dân địa phương. Tăng cường hợp tác với các tổ

chức, cơ quan trong và ngoài nước, với các ngành, các cấp nhằm tạo điều kiện

để Nhà trường phát triển theo xu hướng vừa hội nhập, vừa hợp tác.

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của

trường Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam

Nâng cao chất lượng đào tạo là đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, là sứ mạng của trường

Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam. Tạo bước đột phá về chất lượng

đào tạo và nghiên cứu khoa học, nhà trường xác định là mục tiêu quan trọng

hàng đầu đối với sự phát triển.

Xuất phát từ thực trạng chất lượng đào tạo đã nêu ở chương 2 và những

cơ sở lý luận, thực tiễn nói trên, Tôi xin đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm

góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng phát thanh truyền

hình I Hà Nam

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

73

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

3.2.1. Giải pháp thứ nhất: Nâng cao trình độ, chất lượng của đội ngũ giáo viên

Sứ mệnh của đội ngũ giáo viên có ý nghĩa cao cả đặc biệt. Họ là nòng

cốt để dạy và truyền đạt cho SV những kiến thức mà họ đã được học tập . Là

người mẫu mực, cán bộ tri thức, là người học suốt đời.

Gi¸o viªn lµ nh©n tè quyÕt ®Þnh chÊt l­îng ®µo t¹o. Để nâng cao chất

lượng đào tạo trước hết cần phải xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng,

đồng bộ về cơ cấu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn được chuẩn hoá. Do đó

chúng ta cần chú trọng đến các khâu: đào tạo- sử dụng - bồi dưỡng đội ngũ

giáo viên.

Nội dung của giải pháp:

Tăng cường kiến thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Cho Giáo

viên được tham gia học tập bồi dưỡng kiến thức trong và ngoài nước, học hỏi

các Trường bạn và nâng cao nghiệp vụ sư phạm, và tham gia dự thi giáo viên

dậy giỏi của nhà trường, của thành phố.

Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên như tập huấn đổi mới

phương pháp giảng dạy, tổ chức cho giáo viên nghe nói chuyện chuyên đề, tổ

chức hội thảo chuyên môn, hội thảo đổi mới phương pháp giảng dạy, hội thảo

đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo.

- Cần có Chế độ đãi ngộ trong đội ngũ cán bộ giáo viên. Nhà trường,

các khoa khuyến khích ưu tiên đón tiếp những cán bộ giảng dạy có kinh

nghiệm, có trình độ học hàm học vị Giáo sư, phó giáo sư, thạc sĩ và tiến sĩ về

công tác tại trường với chính sách ưu đãi đặc biệt cả trong tuyển dụng lẫn

trong thanh toán tiền công giảng dạy để họ yên tâm công tác.

Khuyến khích như: tính thêm giờ giảng, hỗ trợ học phí, tiêu chuẩn xét

nâng lương, xét các tiêu chuẩn thi đua hàng năm trước thời hạn khi giáo viên

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

74

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

có những thành tích đóng góp nhất định hay đoạt giải tại các cuộc thi do nhà

trường phát động .

- Xây dựng quy chế trong tuyển dụng. Nhà trường cần có quy chế ưu

tiên, ưu đãi đối tượng là sinh viên tốt nghiệp bằng khá và giỏi từ các trường

đại học chuyên ngành phù hợp vv....

Đạt chuẩn về chất lượng đạt chuẩn giáo viên hiện nay trên các khía

cạnh:

Đạt chuẩn về trình độ chuyên môn: Tất cả các giáo viên trong trường

đều tốt nghiệp đại học trở lên với các chuyên ngành phù hợp với chuyên môn.

Nhìn chung là đảm bảo đúng chuyên ngành tuy nhiên các các khoa cần lựa

chọn, phân công đúng người, đúng chuyên môn đào tạo và dậy những môn

đúng chuyên ngành học của mình, từ đó phát huy được lợi thế bên trong nội

lực của chính các giáo viên.

Đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên về phẩm chất đạo đức, yêu

ngành yêu nghề, có trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, có kiến thức và kinh

nghiệm thực tế sản xuất, có trình độ nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có kiến

thức về văn hoá, xã hội.

Đảm bảo quá trình tuyển dụng giảng viên mới, giáo viên thỉnh giảng

phải tuân theo các bước tuyển dụng mà ban ISO của nhà trường và khoa đã

xây dựng lên.

Mục tiêu của giải pháp

Bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, truyền tải

những tri thức và kinh nghiệm dạy học đã được tích luỹ trong lao động sư

phạm từ các giáo viên giỏi, các nhà sư phạm đến tất cả giáo viên trong toàn

trường.

Trang bị các kiến thức mang tính công cụ cho giáo viên soạn bài, giảng

bài và đánh giá kết quả dạy học, nâng cao trình độ giáo viên, vừa tạo điều Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

75

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, vừa tạo ra các công cụ và

phương tiện cần thiết để giáo viên hội nhập và cập nhật được các thông tin

trong dạy học.

Kết quả cần đạt được:

Trình độ giảng dạy của đội ngũ giáo viên của trường ngày một tốt hơn,

tuyển chọn đúng người đúng việc. Tuyển được các giáo viên đáp ứng được

đầy đủ về trình độ chuyên môn.

3.2.2. Giải pháp thứ hai: Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

Nội dung của giải pháp

- Đổi mới nội dung chương trình đào tạo, dựa trên cơ sở chương trình

khung do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định cho từng hệ đào tạo, Các khoa của

trường tiến hành triển khai cụ thể chương trình đào tạo cho từng hệ. Chương

trình đào tạo của mỗi hệ đảm bảo tính cân đối về thời lượng học lý thuyết và

thời gian đi thực tế tại các doanh nghiệp, thời gian thực tập.

Đối với từng môn học trên cơ sở mục tiêu và thời lượng đào tạo, Để ra

chương trình chi tiết của từng môn học sát với thực tế yêu cầu của xã hội.

Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng đa dạng hoá, hiện đại hoá,

chuẩn hoá, tiếp thu có chọn lọc chương trình đào tạo của các nước phát triển

tận dụng các giáo trình liên kết đào tạo với các trường.

Cần đổi mới và cải tiến các chương trình chuyển tiếp từ Trung Cấp

chuyên nghiệp lên Đại học, từ Cao đẳng lên Đại học, có chính sách ưu tiên và

mềm dẻo.

Đến năm 2015 gần như tất cả các môn trong hệ ĐH và CĐ là thi trắc

nghiệm. Xây dựng ngân hàng đề thi cho tất cả các môn, hệ thống đánh giá

sinh viên khách quan và chính xác, xem đây là biện pháp cơ bản để khác phục

đối phó thi cử ở mọi bậc học.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

76

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lý,

được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về kiến thức kỹ năng của

từng trình độ đào tạo và đáp ứng nhu cầu linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị

trường.

Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên tham

khảo chuẩn quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng, người tốt

nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nhân

lực phát triển KT – XH.

- Đổi mới phương pháp dạy học. Giáo dục sinh viên biết cách tự học và

hợp tác trong học tập.

Giúp sinh viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong phát hiện và giải

quyết vấn đề để chiếm lĩnh tri thức mới, tự hình thành và phát triển kỹ năng

mới, trong đó có kỹ năng tự đánh giá năng lực của bản thân sinh viên.

Đảm bảo hài hoà giữa dạy kiến thức, rèn luyện đạo đức, rèn luyện

chuyên môn.

Phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp dạy học cùng với việc

khai thác sử dụng hợp lý thành tựu của công nghệ thông tin, các phương tiện

nghe nhìn hiện đại khác.

Tổ chức nâng cấp thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá

để đáp ứng yêu cầu đào tạo toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp

dạy học.

- Tăng cường liên kết đào tạo từ đó cần phải biết tận dụng các cơ hội là

mở rộng hợp tác đào tạo quốc tế để có được nguồn nhân lực có trình độ cả về

kỹ năng và ngoại ngữ, tạo điều kiện cho các giáo viên trong khoa thỉnh giảng,

trợ giảng cho giáo viên nước ngoài để tăng vốn ngoại ngữ của giáo viên, tận

dụng triệt để các phương pháp giảng dạy, quản lý tiên tiến hiện đại của đối tác

liên kết.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

77

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Việc liên kết đào tạo là một việc làm cần thiết đối với các cơ sở đào

tạo. Một mặt giúp cho Nhà trường tăng thêm nguồn thu nhập và khẳng định

được vị thế của mình, mặt khác quan trọng hơn đó là thông qua liên kết đào

tạo với các cơ sở khác đội ngũ cán bộ, giáo viên Nhà trường có cơ hội tiếp

cận học hỏi về nội dung chương trình, phương pháp và kinh nghiệm giảng

dạy để đảm bảo những điều kiện cần thiết khi giảng dạy ở các bậc học cao

hơn .

Mục tiêu của giải pháp

Chương trình đào tạo phải gắn liền với thực tiễn hoạt động sản xuất

kinh doanh và phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Vấn đề đặt

ra là cần phải đảm bảo tính phù hợp với từng loại đối tượng đào tạo, từng bậc

đào tạo để có thể đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của thực tiễn đối với từng

loại công việc.

Mở rộng các mối quan hệ với các trường đại học khác, với các khoa

khác trong trường từ đó học tập, trao đổi kinh nghiệm, thường xuyên cập

nhật kiến thức, áp dụng các phương pháp giảng dạy mới để bải giảng trở nên

hiệu quả và sinh động.

Kết quả cần đạt được:

Toàn bộ giáo trình phải mang tính thực tiễn cao và phải phù hợp với

nội dung, chương trình, mục tiêu đào tạo của nhà trường.

Kế hoạch đào tạo phải được lập trước, công khai đảm bảo đúng tiến độ

giảng dạy.

Sinh viên được tiếp cận các phương pháp học tập mới.

Tạo cơ hội học tập cho mọi người.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

78

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

3.2.3. Giải pháp thứ ba: Tăng cường việc kiểm tra của giáo viên đối với

học sinh sinh viên

Để nâng cao chất lượng đào tạo thì việc tăng cường công tác kiểm tra

của giáo viên đối với sinh viên là rất quan trọng và cần thiết. Hiện nay tại

trường vấn đề này chưa được chú trọng, nhất là số giáo viên trẻ. Chưa có sự

kiểm tra sát sao để đánh giá kết quả của sinh viên. Theo tôi để làm tốt vấn

điều này thì đội ngũ giáo viên cần chú ý :

Nội dung của giải pháp:

- Thường xuyên kiểm tra bài cũ sinh viên, khi ra đề thi giáo viên có

thể ra nhiều đề thi như vậy sẽ tránh được hiện tượng chép bài của nhau. Bài

kiểm tra phải được chấm công khai và trả lại cho sinh viên. Nếu làm được

như vậy, chắc chắn buộc sinh viên phải có thái độ học tập tích cực hơn.

- Hướng dẫn sinh viên học theo nhóm, Phương pháp này thường được

áp dụng trong quá trình rèn luyện và phát triển kỹ năng cho người học ngay ở

trên lớp, nó có tác dụng tốt khi sinh viên thảo luận hoặc bàn về một đề tài cụ

thể trong một thời gian nhất định. Rất có ý nghĩa và có nhiều cơ hội tham gia

trình bày ý tưởng, ý nghĩ của bản thân mình về một vấn đề mà sinh viên ngại

hỏi giáo viên

- Làm tiểu luận môn học, làm tiểu luận giúp sinh viên biết hệ thống hoá

vấn đề, biết viết một văn bản khoa học, biết tìm và tham khảo tài liệu. Ngoài

việc quản lý sinh viên trên giảng đường thì việc quản lý sinh viên, sinh viên

ngoài giờ lên lớp cũng rất quan trọng.

- Vai trò của giáo viên chủ nhiệm, nhà trường cần tăng tiền thù lao

quản lý lớp cho giáo viên chủ nhiệm, xây dựng mạng lưới thông tin đầy

đủ về sinh viên để giáo viên có thể nắm rõ hơn về sinh viên lớp do mình

chủ nhiệm.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

79

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

- Quản lý sinh viên ngoài giờ học, ban quản lý ký túc xá thường xuyên

kiểm tra đôn đốc sinh viên, giáo dục các em tránh xa các tệ nạn trong học

đường. Xây dựng các hoạt động phong trào để các em có chỗ vui chơi giải trí

sau mỗi buổi lên lớp. Cần phải xây dựng qui chế, nội qui rõ ràng hơn đối với

sinh viên ở ký túc xá như thời gian ngủ, nghỉ, thời gian tiếp khách, sinh nhật.

Kết quả cần đạt được

Nâng cao ý thức học tập của sinh viên,tạo tinh thần đoàn kết giúp đỡ

nhau trong học tập

- Tạo sự yên tâm cho các bậc phụ huynh khi gửi con em đến học tập tại

nhà trường, qua đó nâng cao sự hài lòng của sinh viên và của phụ huynh. Đây

cũng là hình thức quảng cáo tốt nhất để thu hút thêm sinh viên cũng như để

nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

3.2.4. Giải pháp thứ tư: Kiểm tra đánh giá công tác giảng dạy của giáo viên

Nội dung của giải pháp:

- Công tác quản lý, các khoa phân công giảng dạy các học phần của học

kỳ đến từng giáo viên.Trên cơ sở kế hoạch đã được phân công hay thời khoá

biểu, giáo viên chuẩn bị bài giảng. Phòng đào tạo và lãnh đạo các khoa so

sánh lịch giảng dạy với sổ lên lớp. Khi có vấn đề, trưởng khoa xin ý kiến của

trường để điều chỉnh cho phù hợp.

- Thăm dò ý kiến của SV về GV, có thể thông báo kết quả thăm dò môn

học theo quy định của các khoa hay hiệu trưởng. Trường hợp đặc biệt nếu có vấn

đề phát sinh, không thực hiện đúng thời khoá biểu,tiến độ đào tạo, giáo viên cần

thông tin đến Trưởng khoa để có ý kiến điều chỉnh.

- Xây dựng đề thi câu hỏi trắc nghiệm, các câu hỏi này được xây dựng

và thống nhất giữa các giáo viên dạy cùng môn học, chúng là chuẩn kiến thức

môn học vì đã có đáp án xác định. Đối với giáo viên thì ngân hàng câu hỏi Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

80

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, sinh viên căn cứ vào các câu

hỏi cho trước để lập kế hoạch tự học và tổ chức học nhóm, để nắm vững nội

dung chuẩn xác và đạt mục tiêu môn học đề ra. Bộ câu hỏi trắc nghiệm là rất

quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo tuy nhiên tại khoa hiện nay

các môn vẫn chưa thi trắc nghiệm hoàn toàn, vẫn chưa được chú ý .

- Hàng tháng tổ chức sinh hoạt chuyên đề tại tổ môn của các khoa trong

trường . Đầu tuần tất cả các tổ môn trong các khoa trong trường tiến hành

giao ban đầu tuần và đưa ra các chủ đề dự định thảo luận trong tuần, đến thứ

sáu cuối tuần sinh hoạt tổ môn đưa vấn đề cần thảo luận từ đầu tuần ra trao

đổi với những nội dung kiến thức nghiên cứu được cả tổ môn tự sinh hoạt

chuyên môn, tự đào tạo và làm mới chính mình.

Kết quả cần đạt được:

Quản lý giảng dạy của giáo viên một cách hiệu quả, tránh tình trạng

phân công trùng lặp. Giáo viên biết được các điểm yếu và thế mạnh của mình.

Sinh viên chủ động trong việc học tập và nghiên cứu trước khi đến lớp. Giáo

viên dành nhiều thời gian hơn cho việc học tập, nghiên cứu và nâng cao trình

độ chuyên môn.

3.2.5. Giải pháp thứ năm: Nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất hạ tầng

Cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo của Trường Cao đẳng phát thanh

truyền hình I Hà Nam hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá,

hiện đại hoá . Tuy nhiên trong những năm tới do nhu cầu của người học đồng

thời nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên nhà trường cần tăng thêm

nguồn kinh phí để thường xuyên nâng cấp, sửa chữa và mua mới các trang

thiết bị và phương tiện dạy học đồng thời xây dựng các phòng thí nghiệm

mới, hiện đại, các phòng học với những phương tiện dạy học tiên tiến

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

81

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Nội dung của giải pháp

- Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các phòng học lý thuyết, phòng

thực hành máy tính và phòng hội thảo. Khu học tập lý thuyết được bố trí theo

từng hệ đào tạo, từng ngành đào tạo, từng hệ đào tạo, đảm bảo tiêu chuẩn về

diện tích, ánh sáng và các trang bị phục vụ cho dạy và học của giáo viên và

sinh viên. Hệ thống phòng học thực hành:

Xây thêm phòng thực hành máy tính, kế toán máy và nâng cấp phòng

máy cũ. Kết nối Internet tại các phòng máy để sinh viên khai thác và tìm kiếm

tài liệu học tập.

- Nhà thư viện phải có đầy đủ các phòng như: phòng đọc cho sinh viên,

phòng đọc cho giáo viên, phòng diễn giảng, phòng đa năng với máy tính kết

nối mạng Ingternet, đầu đĩa CD, đài nghe băng, kho sách, thư viện điện tử và

khối phụ trợ.

Kết quả cần đạt được

Trang bị, quản lý cơ sở vật chất, các trang thiết bị, tư liệu, thông tin

phục vụ dạy học, đáp ứng được nhu cầu của giáo viên phục vụ cho hoạt động

dạy học và nghiên cứu khoa học. Tổ chức sử dụng các thiết bị dạy học tuân

thủ các yêu cầu chung từ kế hoạch đào tạo, Các Khoa có kế hoạch trình nhà

trường mua sắm thêm hay giới thiệu về cách sử dụng cơ sở vật chất cũng như

các trang thiết bị dạy học

Xây dựng thêm các phòng học mới cung cấp các thiết bị dạy học hiện

đại để theo kịp sự phát triển chung của xã hội như phòng đa phương tiện, thư

viện điện tử, tra sách trên Internet, Xây dựng nhà thể chất để sinh viên có cơ

hội được tập TDTT nâng cao sức khoẻ tiếp tục công tác học tập và nghiên cứu

trong sinh viên.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

82

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

3.2.6 Giải pháp thứ sáu: Giáo dục phẩm chất, nhân cách và thái độ nghề

nghiệp cho sinh viên

Giáo dục thái độ nghề nghiệp không tách rời mà phải dựa trên quá trình

và kết quả của giáo dục thái độ công dân, thái độ đạo đức của con người nói

chung. Người lao động phải có ý thức, hành vi chấp hành pháp luật; tôn trọng

những giá trị văn hoá; đạo đức của cộng đồng; có hành vi ứng xử đúng đắn

trong quan hệ với mọi người xung quanh.

Nội dung của giáo dục thái độ nghề nghiệp

- Giáo dục thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp, công việc. Có trách

nhiệm đối với sản phẩm do mình làm ra, hài lòng với kết quả lao động, có thái

độ tích cực vượt qua những khó khăn trong nghề nghiệp

- Giáo dục thái độ đúng đắn đối với đồng nghiệp.Tôn trọng, hợp tác với

đồng nghiệp trong công việc. Cùng chịu tránh nhiệm trong quá trình lao động

đối với sản phẩm

- Giáo dục cho sinh viên có nhận thức đúng đắn về sức lao động, SLĐ

là vốn qúy, là giá trị của con người, là cái để lao động nuôi sống bản thân họ,

gia đình và đóng góp cho xã hội. SLĐ do học tập rèn luyện tốt mới có giá trị

cao, mới cạnh tranh được trên thị trường sức lao động. Mình làm chủ sức lao

động của mình, do đó phải biết quí trọng, giữ gìn sức lao động.

Sáu giải pháp nói trên nói lên thực trạng chung của trường và có

phương hướng giải quyết giúp nâng cao chất lượng đào tạo của trường. Đội

ngũ giáo viên còn non chưa có kinh nghiệm trong giảng dạy, cần nâng cao

hơn nữa học tập và trao dồi kiến thức cho GV vì đây là lực lượng nòng cốt,

đổi mới công tác giáo trình làm phong phú thêm kho giáo trình cho GV và

SV, cơ sở vật chất trang thiết bị cần tu bổ để khuân viên trường thêm thoáng

mát, nâng cao trang thiết bị giúp sv có nhiều giáo vụ trực quan hơn nữa, tăng

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

83

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

cường trao đổi giữa GV và SV giúp cho đội ngũ GV và SV có thêm sự hiểu

biết học hỏi lẫn nhau, cùng nhau giúp đỡ cho SV học cách sống và có trách

nhiệm với bản thân sau này ra ngoài đời sẽ vững vàng bước tiếp vào con

đường sinh sống và làm việc. Tóm lại sáu giải pháp , sáu cách giải quyết cũng

chỉ là đưa ra một phần nào phương hướng và định hướng và cách giải quyết

khác nhau. Ở phạm trù luận văn này chỉ nêu lên và có phương pháp giải quyết

như vậy nhằm một phần nào nâng cao thêm chất lượng đào tạo tại trường Cao

đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

84

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

KẾT LUẬN

Tự hào về trường Cao đẳng Phát thanh – Truyền hình I có truyền thống

vẻ vang 55 năm xây dựng, trưởng thành, thăng trầm với những mốc son lịch

sử hào hùng của dân tộc, để hôm nay phát triển đi lên, hội nhập cùng đất

nước. Từ tiền thân là trường Công nhân Kỹ thuật Truyền thanh đến trường

Trung cấp Phát thanh – Truyền hình I và hiện nay là trường Cao đẳng Phát

thanh – Truyền hình I, trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam. Dù trải qua biết

bao khó khăn thử thách, với những thay đổi về cơ quan chủ quản, địa điểm,

nhưng các thế hệ lãnh đạo và tập thể cán bộ, giảng viên Nhà trường luôn đoàn

kết nhất trí cao, không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao nghiệp vụ chuyên

môn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và Đài Tiếng nói

Việt Nam giao cho; xứng đáng là địa chỉ tin cậy, là nơi đào tạo nguồn nhân

lực có uy tín cho ngành Phát thanh, Truyền hình của đất nước.

Tóm lại chương I giúp ta hiểu thế nào là chất lượng và có cách nhìn

tổng quan về chất lượng và ta cũng có cách tiếp cận vấn đề về chất lượng đào

tạo đến chương 2 đi sâu vào phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường

Cao đẳng phát thanh truyền hình I Hà Nam, phân tích thực trạng trình độ

chuyên môn về đội ngũ cán bộ GV, Công nhân viên, thực trạng chuyên môn

nhằm đưa ra những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết, giúp nâng cao trình độ

chuyên môn nghiệp vụ, đưa ra những khó khăn và cần giải quyết như thế nào,

đến chương 3 là khâu giải quyết những khó khăn vướng mắc mà chương 2

đưa ra, đi sâu và nêu lên những giải pháp cần giải quyết, tóm lại cả 3 chương

là một thể thống nhất có cái nhìn khái quát về chất lượng, nêu lên những thực

trạng còn tồn tại và cuối cùng là những giải pháp để nâng cao chất lượng đào

tạo, làm cho luận văn có cái nhìn khái quát và đi sâu vào phân tích tìm hiểu

nguyên nhân và có những cách giải quyết tối ưu, nhằn nâng cao chất lượng

đào tạo tại trường CĐ PTTH I Hà Nam.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

85

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

Trong quá trình nghiên cứu Tôi đã nghiên cứu nhiều bài viết đánh giá

về chất lượng trong giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên đây là một đề tài khá rộng

và mang tính thực tiễn cao. Với khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế do vậy

luận văn này còn có những thiếu sót nhất định cần phải được bổ xung và hoàn

thiện, Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy cô giáo và độc giả để

luận văn được hoàn chỉnh hơn.

Hoàn thành luận văn, một lần nữa cho phép Tôi xin được gửi lời cảm

ơn chân thành nhất tới PGS.TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã giúp đỡ Tôi trong

suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý

86

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp cao học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Học Quốc Gia, 2002.

[1] Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại

[2] Nguyễn Phương Nga (Chủ biên), Giáo dục đại học chất lượng và đánh giá,

NXB Đại Học Quốc Gia, 2005.

[3] Lê Đức Ngọc, Giáo dục đại học (quan điểm và đánh giá), NXB Đại Học Quốc

Gia, 2004.

[4] Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Quản lý giáo dục, NXB Đại Học Sư Phạm, 2006.

[5] Tài liệu bồi dưỡng cho các lớp giáo dục đại học, Đại Học Quốc Gia Hà Nội –

Khoa Sư Phạm, 2004.

[6] Nguyễn Quốc Cừ, Quản lý chất lượng sản phẩm theo TQM & ISO – 9000, NXB

Khoa Học Kỹ Thuật, 2000.

[7] Đặng Minh Trang, Quản lý chất lượng trong doanh nghiệp, NXB Giáo Dục, 1999.

[8] Lưu Văn Nghiêm, Marketing trong kinh doanh dịch vụ, NXB Thống kê, 2001.

[9] Báo cáo thực hiện nghị quyết hội nghị CBVC năm 2008, trường CĐ PTTH I Hà Nam.

[10] Báo cáo thực hiện nghị quyết hội nghị CBVC năm 2009, trường CĐ PTTH I

Hà Nam.

[11] Báo cáo thực hiện nghị quyết hội nghị CBVC năm 2010, trường CĐ PTTH I

Hà Nam.

[12] Báo cáo thực hiện nghị quyết hội nghị CBVC năm 2011, trường CĐ PTTH I

Hà Nam.

[13] Bài giảng Quản lý chất lượng tổng thể của PGS.TS Bùi Xuân Hồi

[14] Bài giảng Quản trị nguồn Nhân lực GVC.TS. Nguyễn Danh Nguyên

Học viên: Nguyễn Thị Thương 2011B

Viện Kinh tế và Quản lý