M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca vấn đề nghiên cu.
Vit Nam v trí địa đc biệt trong vùng Đông Nam Á. Vi din tích
330.000 km2, tri dài trên 1.600 km b biển, đó điều kin thun li cho Vit
Nam phát trin loi hình dch v vn ti bin. Vit Nam, vn ti bin chiếm
khong t 70-80% lưu chuyển hàng hoá thương mại, đóng góp không nhỏ vào gii
quyết vic làm, nâng cao thu nhập, thúc đẩy nn kinh tế phát trin, nht trong
hoạt động xut - nhp khu…
Thi k đổi mi của đất nước ta bắt đầu t Đại hội Đảng VI, Đảng ta đã nhn
mạnh “Giao thông vn ti nhim v trng tâm, cho nên phải được phát trin
mnh m, tạo điều kin cho các ngành, các nn kinh tế xã hi phát triển”.
th nói lĩnh vực vn tải nói chung đc biệt lĩnh vực dch v vn ti
bin nói riêng mi ch thc s hi nhp k t năm 1995 khi chúng ta tr thành
thành viên chính thc ca ASEAN, tiếp theo đó chúng ta trở thành thành viên ca
APEC, AFTA, t chức thương mại thế gii WTO gần đây là chúng ta tham gia
TPP. Trong quá trình hi nhp, bên cnh những hội, nh vực dch v vn ti
bin vn còn gp rt nhiều khó khăn thách thức. Trước thc tế đó việc nghiên cu
thc trng và tìm ra các gii pháp phát trin dch v vn ti là rt cn thiết.
2. Mục đích,
Đề tài này tp trung vào nhng mục đích nghiên cứu sau:
+ Làm khái nim dch v vn chuyển đường bin, phát trin dch v vn
chuyển đường bin.
+ Phân tích thc trng dch v vn chuyển đường bin hin nay ca Vit Nam.
+ Ch ra nhng yêu cu ca hi nhp đi vi dch v vn chuyển đường bin..
+ Đưa ra các gii pháp phát trin dch v vn ti bin Vit Nam
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu.
- Đi ng nghiên cu: Đề i tp trung nghiên cu nhng vn đề bn liên
quan đến dch v vn ti bin các gii pháp phát trin dch v vn ti bin ca Vit
Nam.
- Phm vi nghiên cu: Đ i nghiên cu v dch v vn ti bin và các gii pp
pt trin dch v vn ti bin ca Việt Nam trong giai đoạn hin nay.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cu, tác gi s dụng các phương pháp nghiên cứu khoa
hc ph biến trong kinh tế các phương pháp duy vt bin chng, duy vt lch s
đồng thi kết hp với các phương pháp khác như phương pháp so sánh, phưuơng
pháp phân tích và tng hp một cách logic làm cơ s. Ngoài ra do tính chất đc thù
ca ngành vn ti bin, tác gi s dụng phương pháp điều tra chn mẫu đ phc v
công tác nghiên cu.
5. Ý nghĩa khoa học và thc tin.
- V mt luận: Đề tài h thng hóa nhng vấn đề lý lun v dch v vn ti
bin.
- V mt thc tiễn: Đề tài nghiên cu thc trng dch v vn ti bin, t đó
đưa ra các giải pháp phát trin dch v vn ti bin ca Vit Nam.
6. Kết cu ca đề tài:
Nội dung đề tài, ngoài phn m đầu và kết lun, bao gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lun v dch v vn ti bin phát trin dch v
vn ti bin Vit Nam.
Chương 2: Thc trng phát trin dch v vn ti bin ca Vit Nam.
Chương 3: Giải pháp phát trin dch v vn ti bin ca Vit Nam.
CHƯƠNG 1
NHNG VẤN Đ LÝ LUN V DCH V VN TI BIN
VÀ PHÁT TRIN DCH V VN TI BIN VIT NAM
1.1. KHÁI QUÁT V DCH V VN TI BIN.
1.1.1. Khái nim v dch v vn chuyển đường bin.
Khái nim dch v xut hin ln đầu tiêu o thp niên 30 ca thế k 20, khi
Allan Fisher Colin Clark, hai n kinh tế học người Anh đề xut vic chia nn kinh
tế thành ba ngành: ngành th nht, ngành th hai ngành th ba, được hiu ơng
đương với c lĩnh vực (1) ng m nghip thu sn; (2) công nghip; (3) dch
v. Theo Clark, ngành kinh tế th ba ny là c dạng hoạt đng kinh tế không đưc
lit kê vào ngành th nht và th hai”, phần i ra ca nn kinh tế, h ch cho hai
ngành sn xuất bản. Ki nim này tuy chưa đầy đủ song cho thy con người đã
bt đầu nhn thc đưc s mt tm quan trng ca ngành dch v.
Năm 1977, T.P. Hill, nhà kinh tế học người Anh, đưa ra định nghĩa sau: Dch
v s thay đổi v điu kin hay trng thái của người hay hàng hoá thuc s hu
ca mt ch th kinh tế nào đó do s tác động ca ch th kinh tế khác vi s đồng
ý trước của người hay ch th kinh tế ban đu”. Định nghĩa này tp trung vào ni
dung kinh tế ca hoạt động dch v ch không căn c vào hình thái vt cht hay
đặc tính thi gian không gian ca dch vụ. Ngoài ra, định nghĩa này giúp phân
bit gia sn xut dch v sn phm dch v. Sn phm ca mt dch v s
thay đổi v điu kin hay trng thái của người hoc hàng hoá b tác động, trong khi
quá trình sn xut dch v hoạt động tác động tới người hoc hàng hoá thuc s
hu ca mt ch th kinh tế nào đó. Tuy nhiên, định nghĩa của T.P.Hill cũng bộc l
nhng thiếu sót nhất định, trong thc tế có nhng dch v đưc cung cp nhm gi
nguyên điều kin hay trng thái ca mt người hay hàng hoá.
tiếp cn khái nim dch v t góc độ nào, các nhà kinh tế học cũng thống
nht vi nhau v 4 tính cht ca dch v: Tính hình, tính không th lưu trữ
đưc, sn xut tiêu dùng không tách ri nhau, tính không ổn định v cht
ng.
Khi chưa phát triển, dch v ch đưc coi hoạt động b tr cho thương mi.
Thương mại ng phát trin, dch v ng vai trò quan trng. Dch v ngày nay
không còn tn ti vi tư cách bổ tr cho tơng mi na mà nó đã tr thành đối tưng
ca thương mi, t đó hình tnh khái niệm v thương mại dch v.
Đối vi dch v vn ti bin, hin nay trên thế giới chưa định nghĩa thống
nht nào v dch v vn ti. Qua nghiên cu, tác gi mnh dạn đưa ra cách định
nghĩa sau đây: “Dch v vn ti bin bao gm tt c các hoạt đng trc tiếp và gián
tiếp phc v cho vic chuyên ch hành khách và hàng hoá bằng đưng bin”.
Như vậy, theo quan điểm ca tác gi thì dch v vn ti bin có nhng đặc điểm
như sau:
Th nht: Là nhng hot động trc tiếp như: bốc xếp hàng hoá lên u; dch v
kho vn; dch v cung cấp ng dầu và nhiên liệu cho tàu…các dịch v gián tiếp
như: dịch v đèn biển; dch v khai thuê hải quan, đại giao nhận…liên quan đến
quá trình chuyên ch hàng hoá hành khách.
Th hai: Dch v vn ti bin liên quan trc tiếp đến quá trình di chuyn hàng
hoá hoặc con người t địa điểm này tới địa đim khác bằng đường bin.
1.1.2. Phân loi dch v vn ti bin.
- T chức thương mai thế giới (WTO) đã phân loại dch v vn ti bin thành
3 nhóm chính bao gm:
Nhóm 1 : Vn ti bin quc tế (International maritime transport): Nhóm này
không bao gm vn ti nội địa. Theo nghĩa của phân loi sn phm chính ca Liên
hip quc nhóm 1 th bao gm hoc không bao gm vn ti đa phương thức.
Ngoài ra, phân bit s thành lp công ty khai thác tàu mang c quc gia các
hình thc hin diện thương mại khác (mode 3) phân biệt trường hp ca
thuyn b trường hp của người ch cht trên b (mode4).
Nhóm 2 : Dch v h tr hàng hi: gm 6 dch v:
- Xếp d hàng hoá.
- Lưu kho bãi và cho thuê kho bãi.
- Dch v khai hi quan.
- Dch v trmm hàng container.
- Đại lý tàu bin.
- Dch v giao nhn hàng hoá.
Nhóm 3: Tiếp cn/s dng dch v cng, bao gm 9 dch v:
- Hoa tiêu.
- Lai dt và h tr kéo tàu bin.
- Cung cp thc phm, dầu, nước.
- Thu gom đ rác và x lý nước ballast thi
- Dch v cng v.
- Bảo đảm hàng hi.
- Dch v kha thác trên b cn thiết cho hoạt động ca tàu, bao gm cung cp
thông tin liên lạc, nước và đinng cng.
- Sa cha khn cp trang thiết b.
- Dch v neo đậu và cp cu cng.
Nhóm 3 được cung cấp trên sở pháp và không phân biệt đối xử, ai đến
trước thì người đó được phc v trước. Vì vy, trong cam kết t do hoá dch v ca
WTO, nhóm này được xem là nhng cam kết thêm.
D kiến nhóm 4 : Vn tải đa phương thức:
- Theo quy định ca Việt Nam. Căn c Thông liên tịch s 07/2001/TTLT-
BKH-TCTK ngày 01/11/2001 v ng dn ngành ngh kinh doanh s dng trong
đăng kinh doanh, vn ti, kho bãi và thông tin liên lc ngành th 8 trong tng
s 14 nhóm ngành ngh đăng kinh doanh. Vận ti, kho bãi và thông tin liên lc
bao gm nhiều phân ngành trong đó các hoạt động ph tr cho vn ti kinh
doanh du lch l hành và các dch v d lch khác mang mã s 63. Phân ngành này
li bao gm nhiu ngành nghề. Trong đó ngành dch v vn ti bin gm các dch