Chuyên đề tốt nghiệp Hc Viện Ngân ng
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Ngọc Phương - Lớp NHB_CĐ22
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Mỗi nền kinh tế vận hành phát triển đều phải dựa trên một hệ thống các
nguồn lực trong đó vốn nguồn lc không thể thay thế. Vốn đây bao gồm tiền tệ,
vật tư, k thuật, tri thức, khoa học. Trong chế thtrường với các quan hệ kinh tế
được tiền tệ h thì tiền tệ trở thành nguồn vốn quan trọng nhất.
Vì vậy việc tìm kiếm những giải pháp huy động vốn cho s nghiệp Công nghiệp
hoá - Hiện đại hđất nước có ý nghĩa rất quan trọng. Một trong các nguồn huy động
vốn bn là từ dân cư được thực hiện bởi các Ngân hàng thương mại.
một Ngân hàng thương mại lớn nhất tại Việt Nam, vấn đNgân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) hết sức quan tâm là làm thế nào để huy động
tối đa nguồn vốn trong dân cư nhm tài trợ cho các dự án đu tư phát triển kinh tế - xã
hội, phục v đắc lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá của đất nước.
vậy sau 3 tháng thực tập tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Ba
Đình (Vietcombank Ba Đình), kết hợp với luận được học tại Học viện Ngân hàng,
bản thân thấy sáng tỏ thêm nhiều vấn đ nên em đã lựa chọn nghiên cứu đtài Một
số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn trong dân tại Ngân ng
Thương Mại Cổ phn Ngoại Thương Ba Đình”.
2. Mục đích của chuyên đề.
- Hệ thống a và làm sáng tỏ thêm lý luận, góp phn rút ngắn khoảng cách giữa
luận và thực tiễn về công tác huy động vốn.
- Khng định vai trò của nghiệp vhuy động vốn trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng nghiệp vụ huy động vốn (chyếu bng VND) tại chi
nhánh Vietcombank Ba Đình.
- Nghiên cứu giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quhuy động vốn tại chi
nhánh
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Viện Ngân ng
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Ngọc Phương - Lớp NHB_CĐ22
2
3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
* Đối tượng: Chuyên đề tập trung nghiên cứu các vấn đề bản liên quan đến
việc huy động vốn trong dântại chi nhánh Vietcombank Ba Đình.
* Phương pháp nghiên cứu.
Chuyên đsử dụng kết hợp nhiu phương pháp khác nhau như: phương pháp
duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, so sánh…đđánh giá, phân tích các thông
tin, số liệu liên quan đến việc huy động vốn tại chi nhánh.
4. Kết cấu của chuyên đề.
Ngoài phn mục lục, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham kho, danh mục
các bảng biểu, chuyên đđược kết cấu thành 3 phần:
Chương 1: Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Với Hoạt Động Kinh Doanh Của
NHTM Trong Nền Kinh Tế Thị Trường.
Chương 2: Thực Trạng Huy Động Vốn Trong n Của Ngân ng
Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Ba Đình.
Chương 3: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Qủa Huy Động Vn Tại Chi
Nhánh NHTM CP Ngoại Thương Ba Đình.
một sinh viên với năng lực nghiên cứu còn hạn chế, sự hiểu biết chưa u
nên nội dung ca chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Song với nguyện vọng
em muốn đóng góp một phn nhỏ bé ca mình giúp Vietcombank Ba Đình i riêng
và của nn ng nói chung ngàyng mở rộng thu hút nhiều nguồn vốn trong n cư
hơn. Em rất mong nhn được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, ban lãnh đạo cùng tập
thể cán bnhân viên Vietcombank Ba Đình đchuyên đề của em được hoàn chỉnh
hơn.
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Viện Ngân ng
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Ngọc Phương - Lớp NHB_CĐ22
3
CHƯƠNG I
NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHTM TRONG NỀN KINH TẾ TH TRƯỜNG.
1.1. NHTM và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1. Khái niệm NHTM.
Ngân hàng một loại hình tổ chc vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói
chung và đối với từng cộng đồng n cư nói riêng. thể đnh nghĩa Ngân hàng theo
nhiều cách tiếp cận khác nhau, qua chức năng, qua các nghiệp vụ hoặc qua vai trò mà
ngân hàng thực hiện trong nền kinh tế. Tuy nhiên các yếu tố trên luôn không ngừng
thay đổi. Trong thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính đang cgắng cung cấp các dịch vụ
của Ngân hàng, đđối phó với các đối thủ cạnh tranh cũng như đáp ứng được xu
thế phát triển chung của thế giới, các Ngân hàng cũng đang mrộng phạm vi cung
cấp dịch vụ của mình như bất động sản, môi giới chứng khoán tham gia hoạt động
bảo hiểm…Cách tiếp cận thn trọng nht định nghĩa Ngân Hàng trên phương diện
những loại hình dịch vụchúng cung cp. “Ngân hàngmột loi hình tổ chức tài
chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín
dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nht so
với bất kì tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Mặc dùnhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng dễ dàng nhận thấy các NHTM
chung một tính chất, đó là: Việc huy động tiền gửi (không hạn kỳ hạn) đ
sử dụng vàoc nghiệp vụ cho vay, đầu các dịch v kinh doanh khác của chính
Ngân hàng.
1.1.2. Chức năng của NHTM.
Đặc trưng của Ngân hàng được thể hiện nhất loại hình NHTM thông qua 3
chức năng sau:
Chức ng làm thủ qu xã hội.
Thực hiện chức năng này, NHTM nhận tiền gửi của công chúng, các doanh
nghiệp và các tổ chức, giữ tin cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút tiền và
chi tiền của họ. Chức năng này xuất phát từ nhu cầu muốn bảo đảm an toàn cho i sản
và mong muốn tích lũy giá trị của công chúng và các doanh nghiệp trong xã hội.
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Viện Ngân ng
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Ngọc Phương - Lớp NHB_CĐ22
4
Chức ng trung gian thanh toán.
Ngân hàng làm trung gian thanh toán khi thực hiện thanh toán theo u cầu
của khách hàng như trích TKTG của họ đthanh toán tiền hàng a, dịch vụ hoặc
nhp vào TKTG của khách hàng tiền thu bán hàng các khoản thu khác theo lệnh
của họ. NHTM thc hiện chức năng trung gian thanh toán trên sở thực hiện
chức năng thủ qu cho hội. Việc nhận tiền gửi theo i các khon thi, chi trên
tài khoản tiền gửi của khách hàngtiền đề để ngân hàng thực hiện vai trò trung gian
thanh toán. Chức năng trung gian thanh toán ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động
kinh tế.
Chức ng là trung gian tín dụng.
Ngân hàng m trung gian tín dụng khi “cầu nối” gia nời có vốn
thừa và người có nhu cu về vn. Thông qua việc huy động các khon vn tiền tệ tạm
thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, Nn hàng hình thành nên qu cho vay rồi đem cho
vay đi vi nền kinh tế. Với chức năng này Ngân hàng vừa đóng vai trò người đi
vay, vừa đóng vai trò người cho vay. Chức năng trung gian tín dụng xuất phát từ
đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình i sản xuất xã hội. Thông qua chức
năng y, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên trong quan hngười
gửi tiền, Ngân hàng, người đi vay và đảm bảo lợi ích của nền kinh tế.
Như vậy, các chức năng của NHTM có mối quan hchặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ
nhau, trong đó chức năng trung gian n dụng chức năng cơ bản nhất tạo sở cho
việc thực hiện các chức năng sau. Đng thời khi ngân hàng thực hin tốt chức năng
thủ qu và chức năng trung gian thanh toán lại góp phần m tăng nguồn vốn tín dụng
mở rộng quy hoạt động ca ngân hàng.
1.1.3. Vai tcủa NHTM.
thể khẳng định Ngân hàng“mạch máu” quan trọng của nền kinh tế, không
thểmột nền kinh tế mạnhhệ thống Ngân hàng lại yếu kém. Ngược lại, một nền
kinh tế trì trệ chậm phát triển thì khó có thể tồn tại một hthống Ngân hàng vững
mạnh.
Vai trò của Ngân hàng được thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất: NHTM là nơi cungng vốn cho nền kinh tế.
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Viện Ngân ng
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Ngọc Phương - Lớp NHB_CĐ22
5
NHTM chthchính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xut kinh doanh. Xut
phát từ một trung gian tài chính, NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn ri
tạm thời của mi tổ chức, nhân, mọi thành phần kinh tế trong hội. Thông qua
nghiệp vụ tín dụng, NHTM cung cấp vốn cho hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cu vốn
kịp thời cho quá trình i sản xuất. Như vậy, với khnăng cung ứng vn, NHTM đã
trở thành một trong những điểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Thứ hai: NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường.
Hoạt động trong nền kinh tế thtrường đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp
sẽ phải đối mặt với một môi trường năng động và s cạnh tranh gay gắt. Để có th
tồn tại phát trin thì doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới trang thiết bị, phát
huy sáng kiến cải tiến k thuật, nâng cao trình độ ng nhân và trình độ quản lý doanh
nghiệp. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ khả năng về tài chính đ
thỏa mãn các yêu cầu trên, do vậy buộc họ phải tìm kiếm vốn phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng sẽ giúp doanh
nghiệp có đủ khả năng thỏa mãn nhu cầu tối đa của thị trường trên nhiều phương diện:
giá cả, chất lượng. chủng loại, thời gian, địa điểm…NHTM sẽ cầu nối giữa doanh
nghiệp và thị trường gần hơn cả về không gian và thời gian.
Thứ ba: NHTM góp phần quản doanh nghiệp hiệu quả.
Khi tham gia o quan htín dụng, doanh ngiệp vay vốn và nn hàng đều
phải quán triệt nguyên tắc tín dụng. Việc cho vay vốn của Ngân hàng được thực hiện
theo 3 nguyên tắc sau:
- Tiền vay được s dụng đúng mc đích, có hiệu qu.
- Tiền vay được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.
- Việc đảm bảo tiền vay được thực hiện theo quy định của Chính phủ của
NHTW.
Việc tuân thủ theo các nguyên tắc trên đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán
kinh tế, ng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí tăng khả năng sinh lời…Đó
chính là nn hàng đã góp phần qun lý doanh nghiệp có hiệu quả.
Thứ : NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tiền tệ của
NHTW.