intTypePromotion=1

Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao – Sinh học 12

Chia sẻ: Dinh Tuan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

0
184
lượt xem
14
download

Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao – Sinh học 12

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao – Sinh học 12 bao gồm những bài giáo án về các kiểu tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng; các kiểu tương tác giữa các gen alen; các kiểu tương tác giữa các gen không alen và tác động đa hiệu của gen.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án chủ đề tự chọn nâng cao – Sinh học 12

  1. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 Ngày soạn: Ngày dạy:  Tiết theo PPCT: 01 Chủ đề 1: CÁC KIỂU TÁC ĐỘNG CỦA GEN ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH TÍNH TRẠNG ------------------------------------------ Bài 1: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN ALEN I­ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Sau khi học xong tiết 1, học sinh phải: ­ Nêu được khái niệm về kiểu tương tác trội hoàn toàn. ­ Nêu được ví dụ và phân tích được cơ chế di truyền của hiện tượng trội hoàn toàn. ­ Giải thích được cơ chế phân tử của hiện tượng trội hoàn toàn. 2. Về phát triển kỹ năng: ­ Phát triển kỹ  năng quan sát tranh, phân tích, liên hệ  thực tế  và kỹ  năng hoạt động  nhóm. ­ Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản. 3. Về thái độ, hành vi: ­ Học sinh có lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt là bộ  môn khoa học thực   nghiệm. II­ PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ­ Máy chiếu Prôjecter để chiếu tranh minh hoạ. ­ Tranh về  cơ  sở  tế  bào học và cơ  chế  phân tử  của hiện tượng di truyền trội hoàn  toàn. III­ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Đặt vấn đề:  Ở  chương trình sinh học cấp THCS chúng ta đã được làm quen với tính   quy luật của hiện tượng di truyền của Men­đen. Vậy em nào hãy lấy ví dụ mô tả lại   định luật 1 và 2 của Men­đen? Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh I­   CÁC   KIỂU   TƯƠNG   TÁC  GIỮA CÁC GEN ALEN: 1. Trội hoàn toàn:  ­ Từ  các ví dụ  học sinh nêu lên, giáo viên chiếu  a/ Ví dụ: hình ảnh về sự di truyền hình dạng hạt đậu Hà   Lan   (hình   ảnh  về   phép  lai   thuận  và  phép  lai  ­ Sự di truyền dạng hạt đậu Hà Lan: nghịch, không chiếu sơ đồ lai theo kiểu gen). ­ GV hỏi: Bằng kiến thức  đã học, em nào hãy  BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 1 =
  2. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 nêu nội dung của  định luật 1 và 2 của Men­ đen? ­ HS trả lời:   + Định luật 1: khi lai hai cơ  thể  bố  mẹ  thuần   chủng khác nhau về  một cặp tính trạng tương   phản thì thế  hệ  con lai F1  biểu hình của một  bên  Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh bố hoặc mẹ. ­ GV hỏi: tính trạng được biểu hiện  ở  F 1  được  gọi là tính trạng gì? ­ HS trả  lời: tính trạng được biểu hiện  ở  F1 gọi  là   tính   trạng   trội   và   tính   trạng   không   được  được biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn. + Định luật 2: thế hệ con lai F2 phân ly kiểu hình  theo tỷ lệ 3 trội : 1 lặn. ­ GV hỏi: Bằng kiến thức đã học, em nào có thể  viết sơ đồ lai giải thích cho hiện tượng trên? ­ Sơ đồ lai minh hoạ: ­ HS trả lời: lên bảng viết sơ đồ lai. Pt/c:   Hạt trơn          x        Hạt nhăn             AA                             aa Gp:        A                             a F1:                          Aa ­ GV hỏi: vì sao  ở F1 có kiểu gen Aa lại cho hạt                       (100% hạt trơn) trơn?  F1 x F1:    Aa            x            Aa ­ HS trả  lời: vì alen trội A (quy định hạt trơn)  hoàn toàn lấn át sự  biểu hiện của alen trội a   GF1:        A, a                      A, a (xác định hạt xanh). F2:          1AA  :  2Aa  :  1aa ­ GV hỏi: tỷ  lệ  phân ly KG và KH  ở  thế  hệ  F2                       (3/4 hạt trơn         :   1/4 hạt   như thế nào? nhăn) ­ HS trả  lời: F2  có tỷ  lệ  phân ly KG là 1AA :   ­ Kết luận: 2Aa : 1aa và tỷ lệ phân ly KH là 3 trội : 1 lặn. +  Ở  đời con lai F1  có KG: Aa cho  ­ GV kết luận. KH hạt trơn là do alen trội A (quy  định hạt trơn) hoàn toàn lấn át sự  biểu hiện của alen lặn a (quy định  tính trạng hạt nhăn) và có KH hoàn  toàn giống bố  mẹ  hạt trơn có KG:  AA. +   Ở   đời   con   lai   F2  phân   ly   KG:  ­ GV hỏi: ta kết luận rằng tính trạng hạt trơn là  1AA   :  2Aa   :   1aa   và  KH   là   3   hạt  trội hoàn toàn so với tính trạng hạt nhăn. Vậy  trơn : 1 hạt nhăn. Trong đó KH hạt  di truyền tính trạng trội hoàn toàn là kiểu di  trơn được xác định bởi KG: AA và  truyền như thế nào? Aa. ­ HS trả lời: là hiện tượng di truyền trong đó một  alen hoàn toàn lấn át sự  biểu hiện tính trạng  của một alen khác. Kiểu hình trội do KG đồng  BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 2 =
  3. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 b/ Khái niệm trội hoàn toàn: hợp trội và dị hợp quy định. ­   Trội   hoàn   toàn   là   hiện   tượng   di  truyền   trong   đó   1   alen   hoàn   toàn  lấn át sự  biểu hiện của một alen  khác cùng lô cút. ­ GV hỏi: bằng những kiến thức về  cơ  chế  di   ­ Kiểu hình của thể  dị  hợp hoàn tàn  truyền phân tử, các em hãy thảo luận nhóm để  giống kiểu hình của thể  đồng hợp  giải thích cơ chế của hiện tượng KG dị hợp Aa   trội. chỉ  biểu hiện tính trạng do A quy định mà tính  trạng do gen a không được biểu hiện? Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh c/ Cơ chế phân tử của hiện tượng   ­ GV chiếu tranh về  cơ  chế  phân tử  của hiện  trội hoàn toàn: tượng trội hoàn toàn để học sinh quan sát thảo  * Giả thuyết 1: luận. ­ HS thảo luận nhóm đi đến giải thích. ­   GV   lưu   ý   với   học   sinh:   giả   thuyết   1   được  nhiều nhà khoa học ủng hộ hơn. Và trong thực  tế, tế bào chỉ tổng hợp lượng chất cần thiết do   gen quy định và được kiểm soát bằng cơ  chế  điều hoà hoạt động của gen nên dù kiểu gen  đồng hợp trội AA hay Aa trong TB đều tổng  hợp đủ lượng prôtêin của A để biểu hiện thành  * Giả thuyết 2: tính trạng trội. ­ Trong tế  bào, gen A tổng hợp sản  phẩm của mình để  hình thành nên  tính trạng và sản phẩm của gen A  ức chế sự tổng hợp sản phẩm của   gen a nên trong tế  bào thể  dị  hợp   Aa không có sản phẩm của gen a. ­ Khi  ở  trạng thái đồng hợp lặn aa  do không bị   ức chế  nên gen a tổng  hợp  sản phẩm  và hình thành  tính  trạng của a. ­ GV hỏi: trong trường hợp trội hoàn toàn, kiểu  hình trội có 2 loại KG là AA (thuần chủng) và  d/ Phương pháp kiểm tra kiểu gen   Aa, làm thế  nào để  kiểm tra độ  thuần chủng  của các cơ thể có KH trội: của tính trạng trội? với kiểu hình lặn có cần  kiểm tra độ thuần chủng không? vì sao? BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 3 =
  4. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 ­ Dùng phép lai phân tích  để  kiểm  ­ HS trả  lời: dùng phép lai phân tích để  kiểm tra  tra. độ   thuần   của   các   cơ   thể   có   kiểu   hình   trội.  ­ Phép lai phân tích là phép lai giữa  Kiểu  hình  lặn  không  cần  kiểm  tra   độ  thuần  cơ   thể   có   KH   trội   chưa   biết   KG  chủng vì nó chỉ  biểu hiện  ở  trạng thái thuần  với   cơ   thể   mang   KH   lặn   nhằm  chủng (đồng hợp aa) kiểm   tra   KG   của   cơ   thể   có   KH  ­ GV hỏi: Hãy viết sơ đồ lai chứng minh cho kết  trội. luận trên. Từ  đó cho biết phép lai phân tích là  + Nếu FB đồng tính trội  cơ  thể  có  phép lai như thế nào? KH trội có KG đồng hợp AA. ­ HS trả lời: viết sơ đồ lai và kết luận.  + Nếu FB phân tính 1 KH trội : 1 KH  ­ GV chiếu tranh để giải thích thêm. lặn    cơ  thể  có KH trội có KG dị  ­ GV  hỏi:  nếu cho  các  cây  có  KH   trội  tự  thụ  hợp Aa. phấn thì có thể  kiểm tra được kiểu gen của   chúng   không?   Hãy   viết   sơ   đồ   lai   để   chứng  minh. C­ CỦNG CỐ BÀI HỌC: Phép lai phân tích    Tự thụ phấn D­ BÀI TẬP VỀ NHÀ: Bài tập 1:  Khi cho lai hai dòng chuột nhắt thuần chủng, dòng chuột lông xám và dòng   chuột lông trắng được thế hệ con lai F1 toàn chuột lông xám. a/ Hãy xác địng cơ chế di truyền chi phối tính trạng màu lông ở chuột. b/ Cho các chuột lông xám ở F1 giao phối với nhau, hãy xác định F2. c/ Làm thế  nào để  kiểm tra độ  thuần chủng của chuột lông xám? viết sơ  đồ  lai minh  hoạ. Bài tập 2: Người ta tiến hành cho các cây cà chua F 1 lai với nhau (bí mật về KH) đã thu   được thế hệ con lai F2 phân ly KH theo tỷ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng. a/ Hãy biện luận xác định quy luật di truyền màu quả cà chua. b/ Nếu cho thế hệ P thuần chủng thì sơ đồ lai kiểm chứng cho kết quả trên từ P đến F 2  được viết như thế nào? c/ Nếu cho các cây quả đỏ  ở  F2 tự  thụ  phấn thì kết quả phân ly kiểu hình  ở  thế  hệ  F 3  như thế nào? BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 4 =
  5. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12  Ngày soạn: Ngày dạy:  Tiết theo PPCT: 02 Bài 1: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN ALEN (Tiếp theo) I­ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Sau khi học xong tiết 2, học sinh phải: ­ Nêu được khái niệm về kiểu tương tác trội không hoàn toàn. ­ Nêu được ví dụ và phân tích được cơ  chế di truyền của hiện tượng trội không hoàn  toàn. ­ Giải thích được cơ chế phân tử của hiện tượng trội không hoàn toàn. 2. Về phát triển kỹ năng: ­ Phát triển kỹ  năng quan sát tranh, phân tích, liên hệ  thực tế  và kỹ  năng hoạt động  nhóm. ­ Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản. 3. Về thái độ, hành vi: ­ Học sinh có lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt là bộ  môn khoa học thực   nghiệm. II­ PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ­ Máy chiếu Prôjecter để chiếu tranh minh hoạ. ­ Tranh về  cơ  sở  tế  bào học và cơ  chế  phân tử  của hiện tượng di truyền trội không   hoàn toàn. III­ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: A. ỔN ĐỊNH LỚP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ: Câu 1: Thế nào là trội hoàn toàn? Cho ví dụ và viết sơ đồ lai minh hoạ. Câu 2: Người ta tiến hành cho các cây cà chua F1 lai với nhau được F2 phân ly khiểu  hình 3 quả đỏ : 1 quả vàng. Nếu cho các cây quả đỏ F2 tự thụ phấn thì thế hệ F3 cho  tỷ lệ phân ly KH như thế nào? Viết sơ đồ lai minh hoạ. B. BÀI GIẢNG: Đặt vấn đề: GV ra một bài tập như sau: Cho lai giữa 2 giống ngô thuần chủng hạt màu vàng với hạt mãu trắng thu được  thế  hệ  con lai F1 gồm 100% hạt màu tím. Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau thì  ở  thế hệ F2 phân ly kiểu hình như thế nào? ­ GV hỏi: Em có nhận xét gì về kiểu hình F1 trong thí nghiệm của Men­đen với thí  nghiệm thực nghiệm nêu trên?  ­ GV hỏi: Hiện tượng trên được giải thích như thế nào? Để giải quyết thắc mắc   này, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu về  các kiểu tương tác giữa các gen  alen. Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 5 =
  6. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 I­   CÁC   KIỂU   TƯƠNG   TÁC  GIỮA CÁC GEN ALEN: 2. Trội không hoàn toàn: ­  Từ  ví   dụ   trên,  GV  lấy  thêm  ví   dụ   về  sự  di  a/ Ví dụ: truyền màu hoa mõm chó và chiếu hình ảnh lên  để học sinh quan sát, phân tích. ­ Sự di truyền màu hoa mõm chó: ­ GV hỏi: hãy quan sát hình  ảnh thí nghiệm sau,  thảo luận về các vấn đề sau: + Kết quả  F1  có gì khác so với thí nghiệm của  Men­đen?   Vì   sao   F1  lại   biểu   hiện   kiểu   hình  khác bố mẹ (trung gian). + Tỷ lệ phân ly KG và KH ở F 2 có gì khác so với  thí nghiệm của Men­đen? Vì sao lại có sự khác  nhau đó? + Bằng kiến thức về  cơ  chế  di truyền  ở  cấp   phân tử, hãy giải thích hiện tượng trên bằng cơ  chế phân tử? ­ F1  dị  hợp về  KG (Aa) biểu hiện   ­ HS trả lời:  tính trạng trung gian giữa bố và mẹ  +   F1  dị   hợp   về   KG   (Aa)   biểu   hiện   tính   trạng   do gen trội A không hoàn toàn lấn  trung gian giữa bố  và mẹ  do gen trội A không   át sự biểu hiện của alen a. hoàn toàn lấn át sự biểu hiện của alen a. ­ Ở F2 phân ly KG và KH giống nhau  + F2 phân ly KG và KH giống nhau, đều phân ly  theo tỷ  lệ 1 : 2 : 1. Do mỗi loại KG   theo tỷ  lệ  1 : 2 : 1. Do trong trội không hoàn  quy định 1 loại KH khác nhau. toàn   mỗi   loại   KG   quy   định   1   loại   KH   khác  nhau. Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh b/ Cơ  chế  phân tử  của trội không   +  Ở  đời F1 biểu hiện tính trạng trung gian là do  hoàn toàn: chỉ  có một alen tạo sản phẩm nên chỉ  đủ  hình  ­ Ở đời F1 biểu hiện tính trạng trung  thành KH trung gian, còn alen tương ứng không  gian là do chỉ  có một alen tạo sản  tạo   sản   phẩm.   Trong   trường   hợp   kiểu   gen   phẩm   nên   chỉ   đủ   hình   thành   KH  đồng hợp của alen tạo sản phẩm sẽ  tạo ra 2   trung   gian,   còn   alen   tương   ứng  liều sản phẩm nên KH được biểu hiện hoàn  không tạo sản phẩm.  toàn. ­ Trong trường hợp kiểu gen  đồng  hợp của alen tạo sản phẩm sẽ tạo  ra 2 liều sản phẩm nên KH được  biểu hiện hoàn toàn. ­   Trường   hợp   đồng   hợp   về   alen  không tạo sản phẩm thì KH không  biểu hiện. ­ GV hỏi: trội không hoàn toàn là gì? lấy ví dụ  c/ Khái niệm trội không hoàn toàn: thực tiễn mà em biết? ­ Là hiện tượng trong đó một alen  ­  HS  trả  lời:  là  hiện  tượng  trong   đó  một  alen  không   hoàn   toàn   lấn   át   sự   biểu  không hoàn toàn lấn át sự  biểu hiện của alen  hiện   của   alen   khác   cùng   lôcut.  khác cùng lôcut. Trong đó kiểu hình của thể  dị  Trong đó kiểu hình của thể  dị  hợp   hợp biểu hiện trung gian giữa kiểu hình của 2  biểu hiện trung gian giữa kiểu hình  thể đồng hợp. Ví dụ sự di truyền màu hạt ngô:  của 2 thể đồng hợp. BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 6 =
  7. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 ­ Ví dụ: sự di truyền màu lông ở gà. vàng, tím, trắng. ­ GV chiếu tranh về sự di truyền màu lông ở gà. ­ GV hỏi: trong trường hợp trội không hoàn toàn   có   cần   kiểm   tra   độ   thuần   chủng   của   giống   không? vì sao? ­ HS trả lời: không, vì mỗi loại KG quy định một   loại KH. C­ CỦNG CỐ BÀI HỌC: Bài tập 1: (học sinh tự giải) Khi lai 2 giống ngô thuần chủng hạt vàng với hạt trắng người ta thu được thế hệ con  lai F1 đồng loạt hạt màu tím. a/ Tính trạng màu hạt ngô di truyền theo quy luật nào? b/ Nếu cho các cây ngô F1 lai với nhau thì thế  hệ  con lai F2 có tỷ  lệ  kiểu gen và kiểu  hình như thế nào? Bài tập 2:  (giáo viên hướng dẫn học sinh sử  dụng phương pháp tích đại số  để  tìm   nhanh tỷ lệ KG và KH) Người ta tiến hành lai hai giống hoa thuần chủng cây cao, hoa đỏ  với cây thấp, hoa  trắng được F1 đồng loạt cây cao, hoa hồng. a/ Xác định quy luật di truyền tính trạng chiều cao cây và màu sắc hoa. b/ Nếu cho F1 lai với nhau thì thế hệ con lai F2 phân ly KG và KH như thế nào? Gợi ý: a/ Tính trạng chiều cao cây di truyền trội hoàn toàn, tính trạng màu hoa di truyền   trội không hoàn toàn. b/ Tỷ lệ phân ly KG ở F2 = (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)        KH  ở  F2  = (3/4 cây cao : 1/4 cây thấp)(1/4 hoa đỏ  : 2/4 hoa hồng : 1/4 hoa   trắng).  Ngày soạn: Ngày dạy:  Tiết theo PPCT: 03 Bài 1: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN ALEN (Tiếp theo) I­ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Sau khi học xong tiết 3, học sinh phải: ­ Nêu được khái niệm về kiểu tương tác đồng trội. ­ Nêu được ví dụ và phân tích được cơ chế di truyền của hiện tượng đồng trội. ­ Giải thích được cơ chế phân tử của hiện tượng đồng trội. 2. Về phát triển kỹ năng: ­ Phát triển kỹ  năng quan sát tranh, phân tích, liên hệ  thực tế  và kỹ  năng hoạt động  nhóm. ­ Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản. BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 7 =
  8. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 3. Về thái độ, hành vi: ­ Học sinh có tinh thần cao trong công tác tuyên truyền và tình nguyện trong việc hiến  máu cứu người, nhận thức rõ rằng đây là một hành động cao cả. II­ PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ­ Máy chiếu Prôjecter để chiếu tranh minh hoạ. ­ Tranh về  cơ  sở  tế  bào học và cơ  chế  phân tử  của hiện tượng di truyền trội không   hoàn toàn. III­ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: A. ỔN ĐỊNH LỚP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ: Câu 1: Thế nào là trội không hoàn toàn? Cho ví dụ và viết sơ đồ lai minh hoạ. B. BÀI GIẢNG: Đặt vấn đề: Tính trạng nhóm máu di truyền theo quy luật nào? Vì sao việc truyền máu   phải tuân theo những nguyên tắc nghiêm ngặt? Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh 3. Đồng trội: ­ Từ  cách nêu vất đề  vào bài, giáo viên yêu cầu   a/ Khái niệm: học sinh nêu khái niệm về kiểu tương tác đồng  trội. ­ HS trả lời: Đồng trội là hiện tượng  trong   đó   2   alen   thuộc   cùng   lôcut  ­ HS trả  lời: Đồng trội là hiện tượng trong đó 2  đều biểu hiện kiểu hình trong thể  alen thuộc cùng lôcut đều biểu hiện kiểu hình  dị hợp. trong thể dị hợp. b/ Ví dụ: ­ GV hỏi: Nhóm máu A, B, AB và O được xác  định bởi những kiểu gen nào? ­   Tính   trạng   nhóm   máu   ở   người  ­ HS trả lời:  được quy định bởi 3 gen alen là IA,  IB  và IO  xác định nhóm máu A, B,  + Nhóm máu A: IAIA, IAIO. AB   và   O   (Hệ   nhóm   máu   ABO).  + Nhóm máu B: IBIB, IBIO Trong đó mỗi nhóm máu được xác  + Nhóm máu AB: IAIB. định bởi các KG sau: + Nhóm máu O: IOIO. + Nhóm máu A: IAIA, IAIO. + Nhóm máu B: IBIB, IBIO Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh + Nhóm máu AB: IAIB. ­ GV  hỏi:  đâu là   KG  quy  định  kiểu tương   tác  + Nhóm máu O: IOIO. đồng trội? ­ HS trả lời: KG quy định nhóm máu AB (IAIB). ­ GV hỏi: Các KG còn lại di truyền theo quy luật   nào? ­ HS trả lời: trội hoàn toàn. * Ngoài ví dụ  về  nhóm máu hệ  ABO, giáo viên   lấy thêm ví dụ  về  nhóm máu hệ  MN để  minh  hoạ thêm. ­ GV hỏi: Dựa vào KG quy định các nhóm máu  BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 8 =
  9. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 hệ  ABO nói trên và những hiểu biết từ  kiến  c/   Giải   thích   cơ   chế   di   truyền   thức lớp dưới và cơ  chế  di truyền phân tử  hãy  đồng trội: thảo luận giải thích về  cơ  chế  phân tử  của di  truyền nhóm máu? ­ Trong cơ  chế  di truyền nhóm máu  ­ HS thảo luận và kết luận. hệ  ABO, các gen alen IA, IB đều có  khả   năng   kiểm   soát   tổng   hợp  +   Nhóm   máu   A   (IAIA,   IAIO):   alen   IA  tổng   hợp  kháng nguyên A và B, alen IO không  kháng nguyên A. kiểm soát tổng hợp kháng nguyên. + Nhóm máu B (IBIB, IBIO): alen IB tổng hợp kháng    Nhóm   máu   A   (IAIA,   IAIO):   alen   IA  nguyên B. tổng hợp kháng nguyên A. + Nhóm máu AB (IAIB): cả hai alen IAIB đều tổng         Nhóm máu B (IBIB, IBIO): alen IB  hợp kháng nguyên A và B và biểu hiện cả  2  tổng hợp kháng nguyên B. kháng nguyên A và B.       Nhóm máu AB (IAIB): cả hai alen  +   Nhóm   máu   O   (IOIO)   không   tổng   hợp   kháng  IAIB đều tổng hợp kháng nguyên A  nguyên. và   B   và   biểu   hiện   cả   2   kháng  nguyên A và B.        Nhóm máu O (IOIO) không tổng  hợp kháng nguyên. C­ CỦNG CỐ BÀI HỌC: Câu 1: Dựa vào cơ chế phân tử của sự di truyền nhóm máu ở  người, hãy nêu quy luật   truyền máu? Câu 2: Bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu B hỏi cặp vợ chồng trên sinh các người con sẽ  có nhóm máu gì? Viết sơ đồ lai kiểm chứng. Biết rằng cặp vợ chồng đều đồng hợp   về KG. Câu 3: Một cặp vợ  chồng có nhóm máu là: chồng nhóm máu A, vợ  nhóm máu B sinh   được 2 người con trong đó một có nhóm máu A và 1 có nhóm máu O. Kiểu gen quy   định nhóm máu của cặp vợ chồng trên như thế nào? Gợi ý: Câu 1: Nhóm máu A chỉ nhận máu của người có nhóm máu A, O, có thể cho máu người   có nhóm máu A, AB. Nhóm máu B chỉ  nhận máu của người có nhóm máu B, có thể  cho máu những   người nhóm máu B, AB. Nhóm máu AB nhận máu của người có nhóm máu A, B, AB và O. Không chuyền  được cho nhóm máu nào ngoài nhóm (nhóm chuyên nhận). Nhóm máu O chỉ nhận máu của người cùng nhóm máu O, có thể cho máu người   có nhóm máu A, B, AB (nhóm chuyên cho). Câu 2: Các con có nhóm máu AB. Câu 3: Cặp vợ chồng có KG: chồng IAIO, vợ IBIO.  Ngày soạn: Ngày dạy:  Tiết theo PPCT: 04 Bài 1: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN ALEN (Tiếp theo) BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 9 =
  10. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 I­ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Sau khi học xong tiết 4, học sinh phải: ­ Chuẩn hoá lại kiến thức về các kiểu tương tác gen alen. 2. Về phát triển kỹ năng: ­ Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản. 3. Về thái độ, hành vi: ­ Có ý thức cao trong việc học tập và rèn luyện phương pháp giải toán. II­ PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ­ Không. III­ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: A. ỔN ĐỊNH LỚP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ: Câu 1: Có những kiểu tương tác gen alen nào? Đặc điểm của mỗi kiểu tương tác và cho  ví dụ chứng minh. B. BÀI GIẢNG: Đặt vấn đề: Bằng những kiến thức đã học, em hãy nêu một số dạng bài tập cơ bản về  tính quy luật di truyền. Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh Dạng 1: Bài toán thuận: ­ Biết: đặc điểm di truyền của từng  cặp tính trạng; đặc điểm kiểu hình  của thế hệ đem lai. ­ GV hỏi: hãy nêu một số bước giải cơ bản của   ­ Yêu cầu: xác định kết quả phép lai. bài toán dạng này. ­ HS trả lời: thảo luận nêu các bước giải. ­ Phương pháp giải: ­ GV tổng kết, kết luận. + Bước 1: từ  đặc điểm di truyền của  mỗi   cặp   tính   trạng    quy   ước   gen  (hoặc ngược lại nếu bài ra đã quy  ước gen    đặc điểm di truyền của  từng tình trạng) +  Bước 2: từ  đặc điểm KH của thế  hệ đem lai  KG của thế hệ đem lai. +  Bước   3:   Viết   sơ   đồ   lai   hoặc   sử  dụng tích  đại số  xác định kết quả  ­   GV   lấy   ví   dụ   để   HS   tiến   hành   giải   theo   phép lai. phương pháp. * Ví dụ  1: Khi cho lai giữa hai giống  ­ HS giải bài tập theo các bước. gà thuần chủng chân cao, lông đen  với gà chân thấp, lông trắng được F1 Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh  toàn gà chân cao, lông xám xanh. a/ Xác định quy luật di truyền của tính   ­ GV hỏi: từ kết quả F1 cho chúng ta những kết  BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 10 =
  11. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 trạng chiều cao chân và màu lông  ở  luận gì? gà. ­ HS trả  lời: tính trạng chân cao trội hoàn toàn  b/ Nếu cho F1 lai với nhau thì F2 phân  so với tính trạng chân thấp; tính trạng lông   ly KG và KH như thế nào? đen   trội   không   hoàn   toàn   so   với   tính   trạng  c/ Cho F1  lai với gà chân thấp, lông  lông trắng. xám xanh thì tỷ  lệ  gà chân cao, lông  ­ GV hỏi: hãy quy ước gen và xác định kết quả  đen ở con lai là bao nhiêu? con lai ở câu b và c. Giải:  ­ HS giải bài tập và lên bảng ghi lại kết quả. a/ F1 đồng tính cho ta kết luận: ­ GV định hướng lại cách làm. ­ Tính trạng chiều cao chân di truyền  theo quy luật trội hoàn toàn trong đó  chân cao trội hoàn toàn so với chân  thấp. ­ Tính trạng màu lông di truyền theo  quy luật trội không hoàn toàn. b/ Quy ước gen: ­ Gen A quy định chân cao, alen a quy  đinh chân thấp. ­ Gen B quy định lông đen, alen b quy   định   lông   trắng,   KG   Bb   quy   định  lông xám xanh.  Pt/c:   Gà chân cao, lông đen có KG: AABB  Gà chân thấp lông trắng: aabb Pt/c:   AABB           x        aabb Gp:      AB                          ab F1:            Aa B b (chân cao, xám xanh) F1 x F1:  Aa B b        x         Aa B b GF1:  AB, Ab, aB, ab     AB, Ab, aB, ab F2:  KG  =  (1AA  :  2 Aa : 1aa)(1BB :  2Bb : 1bb)        KH = (3 chân cao : 1 chân thấp )(1   lông đen : 2 lông xám xanh :  1 lông trắng) c/ Kiểu gen đem lai: 1 F1: Aa B b           x           aa B b ­ GV định hướng: Aa x aa  A­ =  2   gà   chân   cao,   lông   đen   A­BB   =  1 1 1 1                               B b x  B b  BB =  x 4 2 4 8 Dạng 2: Bài toán nghịch ­ GV hỏi: với dạng bài toán này chúng ta làm  ­ Biết: kết quả phân ly KH ở con lai. cách nào? ­ Yêu cầu: biện luận tìm KG của P. Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 11 =
  12. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 ­ HS thảo luận trình bày cách giải. ­ Phương pháp giải: ­ GV định hướng cách giải nhanh. + Bước 1: xét riêng tỷ  lệ phân li từng  cặp tính trạng  đặc điểm di truyền  từng cặp tính trạng và quy ước gen. + Bước 2: xét tỷ lệ phân ly KH chung  của con lai  các cặp gen phân ly độc  lập hay liên kết hoàn toàn. ­ GV lấy ví dụ. + Bước 3: Xác định KG của P. ­ HS giải bài theo các bước tuần tự và lên bảng  * Ví dụ 2: Người ta tiến hành cho các  ghi lại kết quả. cây F1: quả  đỏ, tròn lai với các cây   khác được các kết quả sau:  ­ KQ1: F2 gồm 4 loại KH với tỷ lệ: 9   cây quả  đỏ, tròn; 3 cây quả  đỏ, dài;   3 cây quả  vàng, tròn và 1 cây quả  vàng, dài.   ­KQ2: F2  gồm 2 loại KH với tỷ  lệ  75% quả đỏ, tròn; 25% quả đỏ, dài. Hãy biện luận xác định KG của các  cây đem lai với F1. Giải: ­ KQ1:  + Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2  * Tính trạng màu quả:  ­ GV hỏi: F2 gồm bao nhiêu loại tổ hợp giao tử?    quả  đỏ/quả  vàng = (9+3)/(3+1) = 3/1   từ đó suy ra F1 và cơ thể đem lai cho bao nhiêu   F2 gồm 4 tổ hợp giao tử = 2 x 2   F1  loại   giao   tử?   tính   trạng   màu   quả   di   truyền  và cơ thể đem lai mỗi bên cho 2 loại   theo quy luật nào? tại sao? giao tử   dị hợp 1 cặp gen đem lai và  ­ HS suy nghĩ trả lời. quả   đỏ   trội   hoàn   toàn   so   với   quả  vàng.  * Tính trạng hình dạng quả: tương tự  ta có quả tròn trội so với quả dài, F1  và cơ  thể  đem lai dị  hợp 1 cặp gen  đem lai. + Quy ước gen:    Gen A: quả đỏ; alen a: quả vàng ­ GV hỏi: cơ thể đem lai có KG như thế nào?   Gan B: quả tròn; alen b: quả dài. ­ HS trả lời: AaBb  Cơ thể đem lai: AaBb. ­ GV yêu cầu HS tiếp tục biện luận tìm KG  ở  KQ2. ­ HS biện luận tìm kết quả. ­ KQ2: F2 có KH = 3A­B­ : 1A­bb ­ GV định hướng cách làm nhanh.  F2: 100% A­  F1 Aa  x AA.     F2: 3B­ : 1bb  F1 Bb x Bb  Cơ thể đem lai: AABb BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 12 =
  13. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12  BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 13 =
  14. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 Ngày soạn: Ngày dạy:  Tiết theo PPCT: 05 Bài 1: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN ALEN          (Tiếp theo) I­ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Sau khi học xong tiết 5, học sinh phải: ­ Hiểu rõ về cơ chế và bản chất của định luật tổ hợp (công thức tổng quát) về tương  tác gen alen theo quy luật di truyền của Men­đen. 2. Về phát triển kỹ năng: ­ Phát triển kỹ năng phân tích và kỹ năng hoạt động nhóm. ­ Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản. 3. Về thái độ, hành vi: ­ Học sinh có lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt là bộ  môn khoa học thực   nghiệm. II­ PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ­ Không. III­ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: A. ỔN ĐỊNH LỚP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ: Câu 1: Nêu đặc điểm chung của các kiểu tương tác gan alen. B. BÀI GIẢNG: ­ Đặt vấn đề: Qua các bài đã học và các bài tập đã luyện tập, em hãy nêu cách xác  định nhanh tỷ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ con lai? Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1:  Xây dựng công thức   ­ GV hỏi: hãy tìm số  loại giao tử, số  loại kiểu  tổng   quát   định   luật   tổ   hợp   của   gen, tỷ lệ phân ly KG, số loại KH, tỷ lệ phân ly  Men­đen: KH trong các trường hợp sau:    Giả sử có n cặp gen dị hợp trong đó  + Aa x Aa. có y cặp gen trội hoàn toàn và z cặp   + AaBb x AaBb. gen dị hợp trội không hoàn toàn, ta có: + AaBbDd x AaBbDd ­ Số loại giao tử = 2n  (n = y +z) ­ HS trả lời: viết sơ đồ lai và xác định kết quả. ­ Số loại KG = 3n. ­ GV hỏi: có n cặp gen dị hợp đem lai thì kết quả  ­ Số loại KH = 2n hoặc 2yx3z. sẽ như thế nào? ­ Tỷ lệ phân ly KG = (1 : 2 : 1)n. ­ Tỷ lệ phân ly KH = (3 : 1)y(1: 2 : 1)z ­ GV đặt vấn đề: Việc ứng dụng công thức tổng   quát vào giải toán như thế nào? Hoạt động 2:  Ứng dụng công thức   BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 14 =
  15. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 tổng   quát   vào   giải   quyết   các   bài   ­ HS thảo luận và đưa ra phương pháp. toán   quy   luật   di   truyền   trong   thi   ­ GV chuẩn hoá và hướng dẫn thực hiện. trắc nghiệm. ­ Tìm số loại giao tử = 2n. Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh ­ Tìm số loại KG = 3nx2m trong đó n là  ­ GV lấy ví dụ: AaBbDdEe  x AabbDdee số cặp gen dị hợp lai với nhau, m là  ­ HS trả lời: số KG = 32 x 22 = 36. số  cặp gen dị  hợp lai với cặp gen   ­ GV phân tích: đồng hợp.  Aa  x  Aa cho 3 loại KH là 1AA : 2Aa : 1aa.  VD: AaBbDdEe  x  AabbDdee  Bb  x  bb cho 2 loại KG là 1Bb : 1bb  Số KG là: 32 x 22 = 36 loại.  Dd x Dd cho 3 loại KG, Ee x ee cho 2 loại KG. ­ Tìm số loại KH = 2y x 3z trong đó y  là số  cặp gen trội hoàn toàn, z là số  cặp gen trội không hoàn toàn.  VD: AaBb D dEe  x Aabb D dee ­ GV yêu cầu học sinh thảo luận phân tích. ­ HS thảo luận và phân tích.  Số loại KH = 23 x 31 = 24 loại. ­ Tìm tỷ lệ của một KG bất kỳ = tích  tỷ   lệ   của   từng   KG   trong   cặp   gen   ­ GV lấy ví dụ, phân tích để học sinh hiểu. đem lai.  AaBbDd x AabbDd, tìm tỷ lệ KG AaBbdd:  VD: AaBbDd  x AabbDd, tìm AaBbdd  Aa x Aa cho Aa = 2/4  + Aa x Aa cho Aa = 2/4  Bb x bb cho Bb = 1/2  + Bb x bb cho Bb = 1/2  Dd x Dd cho dd = 1/4.  + Dd x Dd cho dd = 1/4. 2 1 1 2  AaBbdd =  x x . 2 1 1 2 4 2 4 32  Tỷ lệ KG AaBbdd =  x x 4 2 4 32 ­  Tìm  tỷ  lệ  của một  HK bất kỳ  =  ­ GV lấy ví dụ, yêu cầu học sinh phân tích, tính  tích tỷ  lệ của từng KH đó trong cặp   kết quả. tính trạng đem lai. ­ HS trả lời: phân tích và xác định kết quả.  VD: AaBb D dEe  x  Aabb D dEe, tìm  tỷ lệ KH A­B­DDE­?  + Aa x Aa cho KH A­ = 3/4.  + Bb x bb cho KH B­ = 1/2  +  D d x  D d cho KH DD = 1/4  + Ee x Ee cho KH E­ = 2/4 3 1 1 3 9  A­B­DDE­ =  x x x 4 2 4 4 128 Hoạt động 3: CỦNG CỐ BÀI HỌC: Bài toán áp dụng: Khi cho lai hai giống hoa thuần chủng cây cao, hoa đỏ, quả tròn với   cây thấp, hoa trắng, quả dài được F1 đồng loạt cây cao, hoa hồng, quả tròn. Giả thiết 3   cặp gen quy định 3 cặp tính trạng tương ứng là Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST tương   đồng khác nhau. Hãy xác định: BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 15 =
  16. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 a/ Số loại giao tử của F1. b/ Số loại KG, KH ở F2 khi cho F1 lai với nhau. c/ Tỷ  lệ  KG AabbDd và tỷ  lệ  KH cây cao, hoa trắng, quả  tròn  ở  F 2 khi cho F1 lai với  nhau. d/ Sự phân ly KG, KH ở F2 khi cho F1 lai với nhau. (GV định hướng câu d: học sinh triển khai tích sau để có kết quả: ­ KG = (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2 B b : 1bb)(1DD : 2Dd : 1dd) ­ KH = (3 cây cao : 1 cây thấp)(1 hoa đỏ  : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng)(3quả  tròn : 1quả  dài).  BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 16 =
  17. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 Ngày soạn: Ngày dạy:  Tiết theo PPCT: 06 Bài 2: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN KHÔNG ALEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN I­ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Sau khi học xong tiết 6, học sinh phải: ­ Nêu được khái niệm về kiểu tương tác bổ sung. ­ Nêu được ví dụ  và phân tích được cơ  chế  di truyền của hiện tượng tương tác bổ  sung. ­ Giải thích được cơ chế phân tử của hiện tượng tương tác bổ sung. 2. Về phát triển kỹ năng: ­ Phát triển kỹ  năng quan sát tranh, phân tích, liên hệ  thực tế  và kỹ  năng hoạt động  nhóm. ­ Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản. 3. Về thái độ, hành vi: ­ Học sinh có lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt là bộ  môn khoa học thực   nghiệm. II­ PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ­ Máy chiếu Prôjecter để chiếu tranh minh hoạ. ­ Tranh về cơ sở tế bào học và cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền tương tác bổ  sung. III­ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: A. ỔN ĐỊNH LỚP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ: Câu 1: Nêu đặc điểm chung của các kiểu tương tác gan alen. B. BÀI GIẢNG: ­ Đặt vấn đề: Các gen không alen (không cùng nằm trên 1 lôcut) có thể tương tác   với nhau trong sự hình thành tính trạng không? Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh I­ CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GEN  ­ Từ  cách đặt vấn đề  nêu trên, giáo viên lấy ví   KHÔNG ALEN: dụ  yêu cầu học sinh biện luận tìm quy luật di  1. Tương tác bổ sung: truyền tính trạng màu hoa đinh lăng. ­ HS biện luận để tìm quy luật di truyền màu hoa  a/ Ví dụ: Bổ trợ 9 : 3 : 3 : 1 đinh lăng theo kỹ năng giải toán đã được luyện. Pt/c:  hoa đỏ          x         hoa vàng ­   GV   hỏi:   đây   là   phép   lai   bao   nhiêu   cặp   tính  F1:                100% hoa tím trạng? F2:  9/16 hoa tím ­ HS trả lời: phép lai 1 cặp tính trạng.       3/16 hoa đỏ ­ GV hỏi: Em có nhận xét gì về tỷ lệ phân ly KH        3/16 hoa vàng BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 17 =
  18. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12       1/16 hoa trắng ở  F2? từ  tỷ  lệ  phân ly KH F2  ta có thể  suy ra  Nhận xét: KH F2 = 9 : 3 : 3 : 1 = 16  điều gì về sự di truyền màu hoa? tổ hợp giao tử  = 4 x 4   F1 mỗi bên  ­ HS trả lời: KH F2 = 9 : 3 : 3 : 1 = 16 tổ hợp giao   cho 4 loại giao tử   F1 dị  hợp tử  2  tử = 4 x 4  F1 mỗi bên cho 4 loại giao tử  F1 dị  cặp   gen   phân   ly   độc   lập    tính  hợp 2 cặp gen di truyền phân ly độc lập  tính  trạng màu hoa do 2 cặp gen không  trạng   màu   hoa   do   2   cặp   gen   không   alen   quy  định. ­ GV hỏi: giả  sử  2 cặp gen quy định tính trạng  màu hoa là Aa, Bb, xác định KG tổng quát ở F2? Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh  alen quy định. ­ HS trả lời: KG tổng quát của F2 là: ­ Giả  sử  2 cặp gen không alen cùng    9 A­B­ : 3 A­bb : 3 aaB­ : 1aabb. quy định màu hoa là Aa, Bb thì KG  ­ GV hỏi: KH tương  ứng với các KG trên như  tổng quát và KH tương ứng ở F2 là: thế nào?  KG KH ­ HS trả lời: 9 A­B­: hoa màu tím 9 A­B­ Hoa màu tím                     3 A­bb: hoa màu đỏ                     3 aaB­: hoa màu vàng 3 A­bb Hoa màu đỏ                     1 aabb: hoa màu trắng 3 aaB­ Hoa màu vàng ­ GV  hỏi: Em  có kết luận gì về  quy luật di   1 aabb Hoa màu trắng truyền màu hoa?  Hai gen trội không alen A và B cùng  ­ HS trả  lời: màu hoa do 2 gen trội không alen  tương tác bổ  trợ  cho nhau để  hình  cùng tương tác với nhau. Gen A quy định hoa  thành tính  trạng mới (hoa tím),  khi  màu đỏ, gen B quy định hoa màu vàng, khi có   các gen trội không alen  đứng riêng  mặt cả  2 gen A và B tương tác bổ  trợ  cho  quy định KH riêng. nhau hình thành nên tính trạng mới. Các gen  lặn a và b tương tác hình thành hoa màu trắng. ­ Sơ   đồ  lai kiểm chứng: (GV chiếu  tranh gải thích) ­ GV hỏi: hãy xác định KG của P và viết sơ đồ  lai kiểm chứng cho kết quả biện luận. ­ HS viết sơ đồ lai kiểm chứng. ­ GV hỏi: tương tác bổ sung là gì? b/ Khái niệm: ­  HS   trả   lời:   là   kiểu  tương   tác   giữa   các   gen   ­   Tương   tác   bổ   sung   là   hiện   tượng  không   alen   trong   đó   các   alen   trội   khi   đứng  trong  đó các alen của mỗi gen quy  riêng quy định KH riêng, khi có mặt cả  2 loại  định KH riêng nhưng khi có mặt cả  gen   trội   không   alen   tương   tác   bổ   sung   cho  hai hay nhiều gen không alen trong  nhau hình thành KH mới. cùng KG cùng bổ  trợ  cho nhau tạo  nên KH mới. ­ GV hỏi: bằng kiến thức sinh học phân tử, hãy  thảo luận giải thích cơ  chế  phân tử  về  quy  luật di truyền tương  tác  bổ  trợ?  (GV chiếu  c/ Cơ  sở  phân tử  của hiện tượng   tranh để học sinh quan sát, giải thích) tương tác bổ trợ: ­   HS   thảo   luận   và   giải   thích:   Mỗi   loại   gen  ­ Khi đứng riêng, các gen không alen  không   alen   tổng   hợp   sản   phẩm   riêng   hình  tổng hợp sản phẩm riêng quy định  thành nên KH riêng, khi có mặt cả  2 loại gen   KH   riêng.   Khi   có   mặt   cả   hay   loại  không alen trong KG sẽ  tổng hợp 2 loại sản   gen   không   alen   sẽ   tổng   hợp   cả   2   phẩm khác nhau cùng tương tác với nhau hình   loại sản phẩm, các sản phẩm tương   thành nên KH mới. BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 18 =
  19. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 tác bổ  trợ  cho nhau hình thành KH  mới. C­ CỦNG CỐ BÀI HỌC: Bài tập củng cố: Khi cho lai hai giống gà có hình dạng mào khác nhau là mào dạng hoa   hồng với mào dạng hạt đậu được thế  hệ  con lai F1 đồng loạt màu dạng quả óc chó.  Để xác định quy luật di truyền tính trạng hình dạng mào gà, người ta tiếp tục cho gà  F1 lai với nhau thu được F2 gồm 56,25% gà có mào dạng quả  óc chó, 18,75% gà có  mào dạng hoa hồng, 18,75% gà có mào dạng hạt đậu và 6,25% gà có mào đơn (dạng   răng cưa). a/ Hãy biện luận xác định quy luật di truyền tính trạng mào gà và viết sơ  đồ  lai kiểm  chứng? b/ Nếu cho gà F1 lai với các con gà mào dạng đơn thì thế  hệ  con lai có những loại KH   nào?  Ngày soạn: Ngày dạy:  Tiết theo PPCT: 07 Bài 2: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN KHÔNG ALEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN (Tiếp theo) I­ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Sau khi học xong tiết 7, học sinh phải: ­ Tổng hợp lại được các dạng tương tác bổ trợ: 9 : 3 : 3 : 1; 9 : 6 : 1. 2. Về phát triển kỹ năng: ­ Phát triển kỹ năng phân tích, kỹ năng hoạt động nhóm. ­ Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản. 3. Về thái độ, hành vi: ­ Học sinh có lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt là bộ  môn khoa học thực   nghiệm. II­ PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ­ Máy chiếu Prôjecter để chiếu tranh minh hoạ. ­ Tranh về các dạng tương tác bổ trợ: hình dạng mào gà, hình dạng quả bí, màu lông ở  gà. III­ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: A. ỔN ĐỊNH LỚP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ: Câu 1: Thế nào là tương tác bổ sung (bổ trợ)? Cơ sở phân tử của hiện tượng tương tác   bổ trợ? cho ví dụ. B. BÀI GIẢNG: BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 19 =
  20. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12 ­ Đặt vấn đề: Người ta tiến hành lai hai giống bí ngô thuần chủng quả  tròn có   nguồn gốc khác nhau đã thu được thế  hệ  F1 toàn bí quả  dẹt. Nếu cho bí F1 này  lai với nhau thì F2 sẽ có tỷ lệ phân ly KH như thế nào? Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh I­ CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GEN  KHÔNG ALEN: ­ Từ vấn đề đã nêu, GV triển khai ví dụ yêu cầu   1. Tương tác bổ sung: HS biện luận xác định đặc điểm di truyền hình  dạng quả ở bí ngô. a/ Ví dụ: Bổ trợ 9 : 6 : 1 ­ HS thảo luận, biện luận và rút ra kết luận.  Pt/c:  Bí tròn       x       Bí tròn F1:          100% Bí dẹt ­ GV hỏi: từ tỷ lệ KH F2 = 9 : 6 : 1 cho chúng ta  F2:  9/16 Bí dẹt những kết luận gì?        6/16 Bí tròn ­ HS trả lời: F2 gồm 16 tổ hợp giao tử  F1 dị hợp         1/16 Bí dài 2 cặp gen phân ly độc lập  tính trạng dạng quả  Nhận xét: KH F2 = 9 : 6 : 1 = 16 tổ  do 2 cặp gen không alen quy định di truyền theo  hợp giao tử    F1  dị  hợp 2 cặp gen  quy luật tương tác gen không alen. phân ly độc lập    tính trạng dạng  ­   GV   hỏi:   Hãy   cho   biết   KG   tổng   quát   và   KH  quả  do 2 cặp gen không alen quy  tương ứng ở F2? định di truyền theo quy luật tương  ­ HS trả lời: KG và KH ở F  là: 2 tác gen không alen. Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh ­ KG và KH tổng quát: + 9 A­B­  :                   9 quả dẹt KG KH + 6 = 3A­bb + 3aaB­:  6 quả tròn + 1 aabb:                      1 quả dài 9 A­B­ Quả dẹt ­ GV hỏi: em có nhận xét gì về  mối quan hệ  3 A­bb giửa KG và KH trong kiểu tương tác này? Đây  Quả tròn 3 aaB­ là kiểu tương tác gì? ­ HS trả lời: Các gen không alen đứng riêng quy   1 aabb Quả dài định KH riêng (quả  tròn), khi có mặt cả  hai    Tính   trạng   hình   dạng   quả   bí   di  loại   gen   không   alen   trong   KG   quy   định   KH  truyền   theo   quy   luật   tương   tác   bổ  mới (quả dẹt và quả dài)  Tương tác bổ sung. trợ. ­ Vậy nếu cho F1 lai phân tích thì tỷ  lệ  phân ly  KH và KG ở FB sẽ như thế nào? ­ HS trả lời: 1 AaBb                = 1 quả dẹt                     1 Aabb + 1 aaBb = 2 quả tròn.                      1 aabb                 = 1 quả dài. ­ GV hỏi: So sánh sự  giống nhau và khác nhau   giửa kiểu tương tác bổ sung 9 : 3 : 3 : 1 và 9 :   6 : 1? ­ HS trả  lời: giống nhau: các gen không alen   cùng tương tác hình thành nên KH mới.                         khác nhau: ở tương tác 9 : 3 : 3 :   1 thì các gen trội không alen đứng riêng quy  BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 ­ NGHỆ AN         = 20 =
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2