intTypePromotion=1

Giáo án Lớp 4 Tuần 24 năm 2016

Chia sẻ: Huỳnh Công Bằng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:45

0
65
lượt xem
11
download

Giáo án Lớp 4 Tuần 24 năm 2016

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo Giáo án Lớp 4 Tuần 24 năm 2016 sau đây để biết cách biên soạn một bài giáo án các môn học lớp 4 tuần 24 theo chuẩn giáo dục kiến thức và kỹ năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Lớp 4 Tuần 24 năm 2016

  1.  TUẦN 24 Thứ hai, ngày 15 tháng 2 năm 2016 Môn: Mĩ thuật    Tiết 24 (GVBM) ================================ Môn: Tập đọc    Tiết 47  BÀI: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN                                     (Theo báo Đại đoàn kết) I. Mục tiêu ­ Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo  tin vui. ­ Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả  nước  hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc  biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK). KNS: Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân; Tuy duy sáng tạo; Đảm nhận   trách nhiệm (Trải nghiệm; Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận nhóm). II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Tranh minh hoạ bài đọc, tranh vẽ về an toàn giao thông. ­ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát ­ báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ   Bài “Khúc hát ru  những…”  + Em hiểu như  thế  nào là “những em  *   Phụ   nữ   miền   núi   đi   đâu,   làm   gì  bé lớn trên lưng mẹ”? cũng   thường   điệu   con   theo.   Những  em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng  mẹ. Vì   vậy, có  thể  nói  các  em lớn  trên lưng mẹ. * Theo em, cái đẹp thể  hiện trong bài  * Là tình yêu của mẹ đối với con, đối  thơ này là gì? với cách mạng. ­ Nhận xét. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài ­ HS lắng nghe. b) Tìm hiểu bài  và luyện đọc ­ HS đọc HĐ1: Luyện đọc. ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn.  ­ HD HS chia đoạn: 4 đoạn. ­ HS đọc từ khó. ­ GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1.  ­ HS luyện đọc câu văn dài Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó.  ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. 1
  2. ­ HS đọc chú giải. ­ GV giải nghĩa một số từ khó.  ­ Luyện đọc theo cặp. ­ 1 HS đọc toàn bài. ­ GV đọc mẫu toàn bài. ­ Đọc thầm đoạn 1, 2 để trả lời các    HĐ2: Tìm hiểu bài. câu hỏi:  ­ Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống  + Chủ  đề  cuộc thi vẽ  là gì? Thiếu nhi  an toàn. hưởng ứng cuộc thi như thế nào? ­ Thiếu nhi cả  nước hào hứng tham  dự  cuộc thi. Chỉ  trong 4 tháng đã có  50.000   bức   tranh   của   thiếu   nhi   cả  nước gửi về Ban Tổ chức. ­ HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi. ­ Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng  +   Điều   gì   cho   thấy   các   em   có   nhận  thấy kiến thức của thiếu nhi về  an  thức tốt về chủ đề cuộc thi? toàn,  đặc biệt là an toàn giao thông  rất   phong   phú.   Cụ   thể   tên   một   số  tranh. + Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất. +  Gia   đình   em   được   bảo   vệ   an  toàn. + Trẻ  em không nên đi xe đạp trên  đường. + Những nhận thức nào thể  hiện sự  đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các  + Chở 3 người là không được. em? ­   Phòng   tranh   trưng   bày   là   “phòng  + Những dòng in đậm của bản tin có  tranh đẹp: màu sắc … bất ngờ”. tác dụng gì? ­   Có   tác   dụng   gây   ấn   tượng   nhằm  hấp dẫn người đọc. HĐ3: Đọc diễn cảm. ­ Giúp người   đọc nắm nhanh thông  ­ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc lại  tin. đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2. ­ HS đọc toàn bài. ­ Đọc mẫu đoạn văn. ­ Theo dõi, uốn nắn  ­ Nhận xét. 4. Củng cố ­ Luyện đọc theo nhóm đôi ­ Liên hệ giáo dục KNS. ­ Vài em thi đọc trước lớp. ­ Nêu ý nghĩa bài học?  ­ Bình chọn người đọc đúng. 2
  3. 5. Dặn dò, nhận xét Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho  ­ HS học bài và Chuẩn bị  bài “Đoàn  thấy các em có nhận thức đúng về an  thuyền đánh cá” toàn,  đặc biệt là an toàn giao thông  ­ Nhận xét tiết học. vàbiết thể  hiện nhận thức của mình  bằng ngôn ngữ hội hoạ. ================================= Môn: Toán    Tiết 116  BÀI: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số  tự  nhiên với phân  số, cộng một phân số với số tự nhiên. * Bài 1, bài 3 II. Đồ dùng dạy ­ học GV: Kế hoạch bài học – SGK HS: bài cũ – bài mới III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ­ GV gọi  HS lên bảng làm lại bài  ­ HS lên bảng thực hiện yêu cầu. 2 ­ HS dưới lớp theo dõi để  nhận xét bài  ­ GV nhận xét.  của bạn. 3. Bài mới:  ­ HS lắng nghe.    a) Giới thiệu bài   b) Hướng dẫn luyện tập   HĐ1: Cả lớp. ­ HS làm bài.   Bài 1: Tính (theo mẫu) ­ HS nghe giảng. ­   GV   viết   bài   mẫu   lên   bảng   và  hướng dẫn HS 4 3 4 15 4 19     3 +   =   +   =  +   =  5 1 5 5 5 5 * Có thể viết gọn bài toán như sau:  ­ HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào  4 15 4 19 vở.          3 +   =   +   =    2 9 2 11 5 5 5 5 3 +    ­   GV   yêu   cầu   HS   làm   tiếp   các  3 3 3 3 phần còn lại của bài. 3
  4. 3 3 20 23 5 4 4 4 4 12 12 42 54     2 21 21 21 21 ­ GV nhận xét bài làm của HS trên  ­ Nhận xét, bổ sung. bảng. HĐ2: Cá nhân. ­ HS đọc đề.   Bài 3:  ­ HS làm bài vào vở nộp giáo viên chấm. ­ GV gọi 1 HS đọc đề  bài trước   Bài giải lớp, sau đó yêu cầu HS tự làm bài.            29                          Đáp số:  m 30  ­ GV nhận xét bài làm của HS. 4. Củng cố ­ HS cả lớp. ­ BT nâng cao: Tính  4 5 3 4  +   +   +  7 6 4 9 ­ GV tổng kết giờ học. 5. Dặn dò, nhận xét ­ Dặn dò HS về  nhà làm các bài  tập hướng dẫn luyện tập thêm và  chuẩn bị bài sau. ================================= Buổi chiều THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 tiết) I. Mục tiêu ­ Nghe ­ viết đúng đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần và trình bày bài   chính tả sạch sẽ, đúng tốc độ qui định. ­ Viết đoạn văn miêu tả cây cối. II. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy    a) Giới thiệu bài   b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả  ­ Yêu cầu HS đọc đoạn văn.  ­ 2 HS đọc thành tiếng, cả  lớp theo  dõi. ­ Hỏi: Nội dung nói lên điều gì? ­ HS TLCH. 4
  5. * Hướng dẫn  viết từ khó  ­ 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp  ­ Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi   viết vào vở nháp. viết chính tả. * Viết chính tả ­ Nghe GV đọc và viết bài. ­ GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu. ­ HS dùng bút chì, đổi chéo vở  cho  *  Soát lỗi và nhận xét bài chính tả  nhau để soát lỗi, chữa bài. c) Tả cây bóng mát. ­ HS làm bài vào vở ­ Tổ chức cho HS đọc đoạn văn đã viết. ­ HS đọc bài viết trước lớp ­ Trình bày kết quả ­ nhận xét ­ sửa  chữa. ­ Nhận xét, góp ý. 2. Củng cố, dặn dò, nhận xét ­ GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập  của HS. ­ Nhắc những HS viết sai chính tả  ghi  nhớ để không viết sai những từ đã học;  Tìm   đọc   tham   khảo   một   số   bài   văn  mẫu. ­ Nhận xét tiết học. =================================== Môn: Thể dục  Tiết 47 (GVBM) =================================== THỰC HÀNH TOÁN (2 tiết) I. Mục tiêu  Thực hành, vận dụng phép trừ phân số cùng MS và khác MS. II. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy   a) Giới thiệu bài    b) Thực hành Bài  1:  (Bài 369 ­ BT Toán cơ  bản và  ­ HS tìm và nêu hướng làm bài. nâng cao/ Trang 112) ­ HS làm bài tập vào vở. Bài  2:  (Bài 370 ­ BT Toán cơ  bản và  ­ Chữa bài. nâng cao/ Trang 113) Bài  3:  (Bài 371 ­ BT Toán cơ  bản và  5
  6. nâng cao/ Trang 113) Bài  4:  (Bài 373 ­ BT Toán cơ  bản và  nâng cao/ Trang 113) 2. Củng cố, dặn dò, nhận xét ­ Gọi HS nhắc lại nội dung bài. ­ Dặn HS xem lại cách QĐMS các phân  số, so sánh phân số  cùng mẫu số, trừ  phân số  cùng mẫu và khác mẫu số  đã  học. ­ Nhận xét tiết học.  ================================== Thứ ba, ngày 16 tháng 2 năm 2016 Môn: Chính tả  Tiết 24 BÀI: HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN PHÂN BIỆT tr / ch, DẤU HỎI / DẤU NGÃ I. Mục tiêu ­ Nghe­viết đúng bài CT; trình bày đúng bài CT văn xuôi. ­ Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn. * BT3 (đoán chữ). II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Ba bốn tờ giấy khổ to viết nội dung BT 2a hoặc 2b. ­ 4 tờ giấy trắng để phát cho HS làm BT 3. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát ­ báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ ­   GV   đọc   các   từ   ngữ   sau:  sản  ­ HS viết trên bảng lớp.  xuất, say sưa, sẵn sàng, lọ  mực,  ­ HS còn lại viết vào giấy nháp. bứt rứt, bút mực. ­ GV nhận xét. 3. Bài mới ­ HS lắng nghe. a) Giới thiệu bài b) Tìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp 1. Nghe­ viết: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân *Hướng dẫn chính tả. ­ HS quan sát tranh. ­ GV đọc một lần bài chính tả  và  đọc chú giải, cho HS quan sát  ảnh  6
  7. hoạ sĩ Tô Ngọc Vân. * Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân. Ông là  + Đoạn văn nói điều gì? một nghệ  sĩ tài hoa đã ngã xuống trong  cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. * Luyện viết từ khó:  ­   HS   luyện   viết   từ   khó:  hoả   tuyến,  ­ GV đọc cho HS viết hoặc HS tìm  nghệ sỹ, ngã xuống … và viết. * Viết chính tả:  ­ HS viết chính tả. ­ GV đọc cho HS viết chính tả. ­ HS đổi tập cho nhau để soát lỗi. ­ GV đọc cho HS soát bài. ­ Ghi lỗi vào lề tập. * Chấm, chữa bài. ­ HS nộp bài viết. ­ GV chấm 5 đến 7 bài. ­ HS sửa bài. ­ GV nhận xét và sửa một số lỗi cơ  bản HS hay mắc phải. 2. Bài tập:  HĐ2: Nhóm.  ­ 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. Bài 2: (GV chọn ý a hoặc b) ­ HS làm bài cá nhân. a) Điền truyện hay chuyện vào ô  ­ 4 HS lên thi điền vào chỗ trống truyện  trống. hay chuyện. ­ Cho HS thi làm bài. GV dán lên  + Đáp án: Thứ tự từ cần điền: chuyện –   bảng   lớp   4   tờ   giấy   đã   chuẩn   bị  truyện – chuyện – truyện – chuyện –   trước đoạn văn. truyện. ­ GV nhận xét và chốt lại lời giải ­ Lớp nhận xét. đúng. ­ 2 HS đọc nối tiếp. ­ HS thảo luận nhóm. Bài 3:  Em đoán xem nay là những  ­ Báo cáo kết quả. chữ gì ? a. Là chữ nho + GV cho  HS  thảo luận tìm  giải  + Nho thêm dấu hỏi thành nhỏ. đáp câu đố. + Nho thêm dấu nặng thành nhọ. ­ Cho HS trình bày kết quả. b) Là chữ chi ­ GV nhận xét và chốt lại. + Chi thêm dấu huyền thành chì    + Chi thêm dấu hỏi thành chỉ 4. Củng cố + Chi thêm dấu nặng thành chị ­ GV củng cố bài học 5. Dặn dò, nhận xét ­   Yêu   cầu   HS   ghi   nhớ   những   từ  ngữ vừa luyện tập và HTL các câu  đố. ­ GV nhận xét tiết học. ================================= 7
  8. Môn: Luyện từ và câu     Tiết 47  BÀI: CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. Mục tiêu ­ Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). ­ Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt  câu kể theo mẫu đã học để  giới thiệu về  người bạn, người thân trong gia đình  (BT2, mục III). * Viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2. II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Một số tờ phiếu và bảng phụ. ­ Ảnh gia đình của mỗi HS. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ­ Kiểm tra 2 HS. ­ HS 1 đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ  đã  học ở tiết LTVC trước. ­ HS 2 nêu một trường hợp có thể  sử  dụng 1 trong 4 câu tục ngữ. ­ GV nhận xét. ­ Nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài ­ HS lắng nghe. b) Tìm hiểu bài  HĐ1: Cả lớp * Phần nhận xét ­ HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của  Bài tập 1+ 2+ 3+ 4:  BT 1, 2, 3, 4. ­ HS đọc 3 câu in nghiêng, cả  lớp đọc  ­ GV giao việc: Các em đọc thầm  thầm 3 câu văn này. đoạn   văn,   chú   ý   3   câu   văn   in  nghiêng.  + Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi. + Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc,  câu nào dùng để giới thiệu, câu nào  nêu nhận định về bạn Diệu Chi?   + Câu 3: Nêu nhận định về  bạn Diệu  + Trong 3 câu in nghiêng, bộ  phận  Chi. nào trả  lời cho câu hỏi Ai (cái gì,  ­ HS trả lời. con gì)? bộ phận nào trả lời câu hỏi  Câu 1: Đây Là gì (là ai, là con gì)? Câu 2: Bạn Diệu Chi   * Kiểu câu Ai là gì? Khác 2 kiểu  Câu 3: Bạn ấy câu đã học Ai làm gì? Ai thế nào? Ở  8
  9. chỗ nào ? + Ba kiểu câu này khác nhau ở bộ phận   ­ GV nhận xét và chốt lại:  vị ngữ. + Bộ phận vị ngữ khác nhau là:  Ai?       Là gì? (là ai?) + Kiểu câu  Ai làm gì?  VN trả  lời cho   + Diệu Chi  bạn mới… câu hỏi Làm gì? +   Bạn   Diệu  là  học   sinh cũ  của  + Kiểu câu Ai thế  nào? VN trả  lời cho   Chi    … câu hỏi như thế nào? + Bạn ấy  là   một   hoạ   sĩ   nhỏ  + Kiểu câu  Ai làm gì?  VN trả  lời cho   đấy. câu hỏi Là gì (là ai, là con gì)? ** Ghi nhớ:  ­ HS đọc nội dung ghi nhớ. c) Phần luyện tập HĐ2: Cá nhân Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của  ­ HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. BT 1. ­ HS làm bài. Báo cáo kết quả. ­ GV giao việc: Các em có nhiệm  a. Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà   vụ  tìm các câu kể  Ai là gì? Sau đó  Pa­ xean đã đặt hết tình cảm của người   nêu tác dụng của các câu kể vừa tìm  con vào việc chế tạo(Câu giới thiệu về  được. thứ máy mới) Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế  ­ Cho HS làm bài. GV đưa bảng phụ  giới … hiện đại.(Câu nêu nhận định về  đã chép trước ý a, b, c. giá trị của chiếc máy tính đầu tiên) **   b.   Lá   là   lịch   của   cây   ­   Nêu  nhận   ­ GV nhận xét và chốt lại lời giải   định (chỉ mùa). đúng:  Cây lại là lịch đất ­ Nêu nhận định (chỉ  vụ hoặc chỉ năm). Trăng   lặn   rồi   trang   mọc   ­   Nêu  nhận   định (chỉ ngày đêm).  Là lịch của bầu trời ­ Nêu  nhận định   (chỉ ngày đêm). Mười ngón tay là lịch ­ Nêu nhận định   (đếm ngày tháng). Lịch lại là trang sách­ Nêu  nhận định   (năm học). c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm  của  miền Nam. Chủ  yếu nêu nhận định về  giá trị  của trái sầu riêng, bao hàm cả  ý   Bài   tập   2:  Dùng   câu   kể   Ai   là   gì?  giới thiệu về  loại trái cây đặc biệt của   Giới thiệu về các bạn… miền Nam. * GV gợi ý HS có thể  dựa vào bài  ­ 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. giới   thiệu   bạn   Diệu   Chi   để   giới  9
  10. thiệu về mình hay bạn… ­ HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy nháp  ­ GV nhận xét và chốt lại lời giải   lời giải   giới thiệu và kiểm tra các câu  đúng và khen những HS giới thiệu  kể Ai là gì ? có trong đoạn văn. hay. 4. Củng cố ­ Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe. ­ GV củng cố bài học ­ Đại diện các nhóm lên thi. 5. Dặn dò, nhận xét ­ Lớp nhận xét. ­ Yêu cầu cả lớp về nhà hoàn chỉnh  đoạn giới thiệu, viết lại vào VBT. ­ GV nhận xét tiết học. ================================= Môn: Toán     Tiết 117  BÀI: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I. Mục tiêu Biết trừ hai phân số cùng mẫu số. * Bài 1, bài 2 (a, b) II. Đồ dùng dạy ­ học ­ HS chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm, kéo. ­ GV chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ­ GV gọi HS lên bảng làm lại bài  ­ HS lên bảng thực hiện yêu cầu. tập 1. HS dưới lớp theo dõi để  nhận xét bài  ­ GV nhận xét.  của bạn. 3. Bài mới:  a) Giới thiệu bài ­ HS lắng nghe.  b)Tìm hiểu bài  HĐ1: Cả lớp 1. Hướng dẫn thực hiện với đồ  dùng trực quan  5 *GV nêu vấn đề: Từ     băng giấy  ­ HS nghe và nêu lại vấn đề. 6 3 màu, lấy   để cắt chữ. Hỏi còn lại  6 bao nhiêu phần của băng giấy? 10
  11. ­ Muốn biết còn lại bao nhiêu phần  của băng  giấy chúng ta  cùng hoạt  động. ­ GV hướng dẫn HS hoạt động với  ­ HS hoạt động theo hướng dẫn. băng giấy. +   GV   yêu   cầu   HS   nhận   xét   về   2  + Hai băng giấy như nhau. băng giấy đã chuẩn bị. + GV yêu cầu HS dùng thước và bút  chia 2 băng giấy đã chuẩn bị  mỗi  băng giấy thành 6 phần bằng nhau. +  GV  yêu   cầu  HS   cắt  lấy     của  + HS cắt lấy 5 phần bằng nhau của 1  5 6 băng giấy. một trong hai băng giấy. 5 + Có   băng giấy, lấy đi bao nhiêu  + Lấy đi  3  băng giấy. 6 6 để cắt chữ? 3 + GV yêu cầu HS cắt lấy     băng  + HS cắt lấy 3 phần bằng nhau. 6 giấy. 5 3 5 3 +   băng giấy, cắt đi     băng giấy thì  +   băng giấy, cắt đi     băng giấy  6 6 6 6 2 thì còn lại bao nhiêu phần của băng  còn lại  6  băng giấy. giấy ? 5 3 2 5 3                  ­   =    + Vậy   ­   =? 6 6 6 6 6 2. Hướng dẫn thực hiện phép trừ  hai phân số cùng mẫu số  ­ GV nêu lại vấn đề   ở  phần trên,  sau đó hỏi HS: Để  biết còn lại bao  5 3 ­ Chúng ta làm phép tính trừ:   ­    nhiêu phần của băng giấy chúng ta  6 6 phải làm phép tính gì ? * Theo em kết quả  hoạt động với  ­ HS nêu:     5  ­  3  =  2 5 3 6 6 6 băng giấy thì   ­   =? 6 6 5 3 ­ HS cùng thảo luận và đưa ra ý kiến:  * Theo em làm thế nào để có   ­    6 6 Lấy   2 = ? 5 – 3 = 2 được tử  số  của hiệu, mẫu số  6 giữ nguyên. ­ GV nhận xét các ý kiến HS đưa ra  ­ HS thực hiện theo GV. 5 3 sau đó nêu: Hai phân số     và     là  6 6 hai phân số  có cùng mẫu số. Muốn  thực hiện phép trừ  hai phân số  này  11
  12. ta làm như sau:  5 3 5 3 2                      ­   =  =    6 6 6 6 * Dựa vào cách thực hiện phép trừ  5 3  ­  , bạn nào có thể  nêu cách trừ  ­ Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số,  6 6 ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử  hai phân số có cùng mẫu số? số  của phân số  thứ  hai và giữ  nguyên  c) Luyện tập – Thực hành   mẫu số. HĐ2: Cá nhân   Bài 1: Tính. ­ GV gọi HS lên bảng. ­ HS lên bảng làm bài, cả  lớp làm bài  vào vở. 15 7 15 7 8         16 16 16 16 ­ GV nhận xét.  7 3 7 3 4  ­   =   =   = 1 Bài 2: Rút gọn rồi tính. 4 4 4 4 ­ GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm    ... bài.    ­ HS lên bảng làm bài, cả  lớp làm bài  vào vở. 2 3 2 1 2 1 1 a)    ­   =  ­    =   =     3 9 3 3 3 3 b)   ... 3 4 3 1 3 2 2 ­ GV nhận xét bài làm của HS. c)      ­   =   ­   =    =   = 1 2 8 2 2 2 2 4. Củng cố d)    ... ­ BT nâng cao:  2 1 7 Tìm x: (x ­  ) +   =  5 5 5 ­ GV yêu cầu HS nêu lại cách thực   hiện phép trừ  các phân số  có cùng  mẫu số. 5. Dặn dò, nhận xét ­ GV tổng kết giờ  học, dặn dò HS  về  nhà làm các bài tập hướng dẫn  luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. ================================= Môn: Kể chuyện     Tiết 24  BÀI: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu 12
  13. ­ Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng   kiến) góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. ­ Biết sắp xếp các sự  việc cho hợp lí để  kể lại rõ ràng; biết trao đổi với   bạn về ý nghĩa câu chuyện. KNS: Giao tiếp; Thể hiện sự tự tin; Ra quyết định; Tư duy sáng tạo (Trải   nghiệm; Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận cặp đôi – chia sẻ). GDMT: Qua đề tài: Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần   giữ  gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp? Hãy kể  lại câu   chuyện đó (Gián tiếp nội dung bài). II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp. ­ Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ­ GV yêu cầu HS kể  chuyện của tiết   ­ HS kể  lại câu chuyện em đã nghe,  24. đọc ca ngợi cài hay phản ánh cuộc  đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu,  cái thiện với cái ác. ­ GV nhận xét. 2. Bài mới    a) Giới thiệu bài   b) Tìm hiểu bài ­ HS đọc đề bài.  HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu đề ­ GV viết đề  bài lên bảng lớp và gạch  ­ 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. chân những từ ngữ quan trọng.   Đề:  Em (hoặc người xung quanh) đã   làm gì để  góp phần giữ  gìn xóm làng   (đường  phố,  trường học)  xanh,  sạch,   ­ 3 HS đọc nối tiếp 3 gợi ý. đẹp? Hãy kể lại câu chuyện đó. ­ Cho HS gợi ý. ­ GV gợi ý: Ngoài 3 gợi ý, các em có  thể   kể   về   một   hoạt   động   khác   xoay  quanh chủ  đề  bảo vệ  môi trường mà  em đã chứng kiến hoặc tham gia; VD  * Kể chuyện theo nhóm em kể về một buổi trực nhật … HĐ2: HS kể  chuyện và nêu ý nghĩa  ­ HS đọc thầm lại dàn ý trên bảng. câu chuyện 13
  14. ­ GV mở bảng phụ đã viết vắn tắt dàn  ý bài kể chuyện. ­   HS   kể   chuyện   theo   cặp   và   nhận  ­ Cho HS kể chuyện. xét, góp ý cho nhau và thảo luận ý  nghĩa câu chuyện. * Thi KC trước lớp. ­ Đại diện các cặp lên thi kể  và nêu  ý nghĩa câu chuyện mình kể. ­ Lớp nhận xét. ­ GV nhận xét cách kể, nội dung câu  chuyện, cách dùng từ, đặt câu, sự  kết  hợp lời kể với động tác … 4. Củng cố ­ Gv củng cố bài học. ­ Lồng ghép GDMT, KNS. 5. Dặn dò, nhận xét ­ Dặn HS về  nhà viết lại câu chuyện  vào vở và xem trước bài tiết sau. ­ GV nhận xét tiết học ================================= Môn: Kỹ thuật     Tiết 24  CHĂM SÓC CÂY RAU, HOA  (2 tiết ) I.  Mục tiêu   ­  HS biết  mục đích ,tác dụng, cách tiến hành một số  công việc chăm sóc cây  rau, hoa.   ­  Làm được  một số  công việc chăm sóc cây rau, hoa: tưới nước, làm cỏ, vun   xới đất.   ­ Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa. II.  Đồ dùng dạy ­ học   ­ Vật liệu và dụng cụ:        +  Vườn đã trồng rau hoa  ở  bài học trước (hoặc cây trồng trong chậu, bầu  đất).     + Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh hoặc phân chuồng đã ủ hoai mục.     + Dầm xới, hoặc cuốc.       + Bình tưới nước. III. Hoạt động dạy ­ học Tiết 1 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 14
  15.  Kiểm tra dụng cụ học tập. ­ Chuẩn bị đồ dùng học tập 3. Dạy bài mới    a)  Giới thiệu bài  Chăm sóc cây rau,  hoa và nêu mục tiêu bài học.    b) Hướng dẫn cách làm   * Hoạt động 1: GV  hướng dẫn HS  tìm   hiểu   mục   đích,   cách   tiến   hành  thao tác kỹ thuật chăm sóc cây.   * Tưới nước cho cây:   ­ GV hỏi:     + Tại sao phải tưới nước cho cây? ­  Thiếu   nước   cây   bị   khô   héo   hoặc       +  Ở  gia đình em thường tưới nước  chết. cho nhau, hoa vào lúc nào? Tưới bằng  ­ HS quan sát hình 1 SGK trả lời . dụng cụ  gì? Người ta tưới nước cho  rau, hoa bằng cách nào?    ­  GV nhận xét và giải thích tại sao   phải   tưới   nước   lúc   trời   râm   mát  (để  ­ HS lắng nghe. cho nước đỡ bay hơi)   ­ GV làm mẫu cách tưới nước.    * Tỉa cây: ­ HS theo dõi và thực hành.    ­  GV hướng dẫn cách tỉa cây và chỉ  nhổ tỉa những cây cong queo, gầy yếu,  ­ HS theo dõi. …   ­ Hỏi:     + Thế nào là tỉa cây? ­ Loại bỏ bớt một số cây…    + Tỉa cây nhằm mục đích gì? ­ Giúp cho cây đủ ánh sáng, chất dinh     ­  GV hướng dẫn HS quan sát H.2 và  dưỡng. nêu   nhận   xét   về   khoảng   cách   và   sự  ­  HS  quan sát  và  nêu:H.2a  cây  mọc  phát triển của cây cà rốt ở hình 2a, 2b. chen chúc, lá, củ  nhỏ. H.2b giữa các  cây có khoảng cách thích hợp nên cây     * Làm cỏ: phát triển tốt, củ to hơn.    ­  GV gợi ý để  HS nêu tên những cây  thường mọc trên các luống trồng rau,  hoa hoặc chậu cây.Làm cỏ  là loại bỏ  cỏ dại trên đất trồng rau, hoa Hỏi:    +  Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối  với cây rau, hoa? ­  Hút   tranh   nước,   chất   dinh   dưỡng         +  Tại   sao   phải   chọn   những   ngày  trong đất. nắng để làm cỏ?        ­  GV kết luận: trên luống trồng rau  ­ Cỏ mau khô. hay  có  cỏ   dại, cỏ   dại   hút  tranh chất  dinh   dưỡng   của   cây   và   che   lấp   ánh  ­ HS nghe. sáng   làm   cây   phát   triển   kém.   Vì   vậy  15
  16. phải thường xuyên làm cỏ  cho rau và  hoa.    ­  GV hỏi :Ở  gia đình em thường làm  cỏ cho rau và hoa bằng cách nào ? Làm  ­ Nhổ cỏ, bằng cuốc hoặc dầm xới. cỏ bằng dụng cụ gì ?   ­ GV nhận xét và hướng dẫn cách nhổ  cỏ  bằng cuốc hoặc dầm xới và lưu ý  ­ HS lắng nghe. HS:    + Cỏ thường có thân ngầm vì vậy khi  làm cỏ phải dùng dầm xới.      +  Nhổ  nhẹ  nhàng để  tránh làm bật  gốc cây khi cỏ mọc sát gốc.      +  Cỏ  làm xong phải để  gọn vào 1  chỗ   đem   đổ   hoặc   phơi   khô   rồi   đốt,  không vứt cỏ bừa bãi trên mặt luống.   * Vun xới đất cho rau, hoa:    ­  Hỏi: Theo em vun xới đất cho cây  ­  Làm   cho   đất   tơi   xốp,   có   nhiều  rau, hoa có tác dụng gì?  không khí.    ­  Vun đất quanh gốc cây có tác dụng  gì?   ­  Giữ  cho cây không đổ, rễ  cây phát     ­  GV  làm   mẫu  cách  vun,  xới   bằng  triền mạnh. dầm xới, cuốc và nhắc một số ý:    + Không làm gãy cây hoặc làm cây bị  sây sát.    +  Kết hợp xới đất với vun gốc. Xới   nhẹ  trên mặt đất và vun đất vào gốc  nhưng không vun quá cao làm lấp thân  cây.  3. Nhận xét­ dặn dò    ­  Nhận xét tinh thần thái độ  học tập  ­ Cả lớp. của HS.     ­  HS chuẩn bị  các vật liệu, dụng cụ  học tiết sau. ================================= THỰC HÀNH TOÁN (2 tiết) I. Mục tiêu  Thực hành, vận dụng phép trừ phân số cùng MS và khác MS. II. Các hoạt động dạy học Tiết 2 Hoạt động dạy Hoạt động học 16
  17. 1. Bài dạy   a) Giới thiệu bài    b) Thực hành Bài  1:  (Bài 369 ­ BT Toán cơ  bản và  ­ HS tìm và nêu hướng làm bài. nâng cao/ Trang 112) ­ HS làm bài tập vào vở. Bài  2:  (Bài 370 ­ BT Toán cơ  bản và  ­ Chữa bài. nâng cao/ Trang 113) Bài  3:  (Bài 371 ­ BT Toán cơ  bản và  nâng cao/ Trang 113) Bài  4:  (Bài 373 ­ BT Toán cơ  bản và  nâng cao/ Trang 113) 2. Củng cố, dặn dò, nhận xét ­ Gọi HS nhắc lại nội dung bài. ­ Dặn HS xem lại cách QĐMS các phân  số, so sánh phân số  cùng mẫu số, trừ  phân số  cùng mẫu và khác mẫu số  đã  học. ­ Nhận xét tiết học.  ==================================  Môn: Thể dục     Tiết 48 (GVBM) ================================== Thứ tư, ngày 17 tháng 2 năm 2016 Môn: Tập đọc     Tiết 47  BÀI: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ                                     (Huy Cận) I. Mục tiêu ­ Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ  thơ trong bài với giọng vui,  tự hào. ­ Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động   (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ yêu thích). GDMT: HS cảm nhận được vẻ  đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy   được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người (Trực tiếp   nội dung bài). II. Đồ dùng dạy ­ học GV: Kế hoạch bài học – SGK HS: Bài cũ – bài mới III. Các hoạt động dạy học 17
  18. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát ­ báo cáo sĩ số. 2.   Kiểm   tra   bài   cũ    Bài  Vẽ   về  cuộc sống an toàn. +   Chủ   đề   của   cuộc   thi   vẽ   là   gì?  * Chủ đề cuộc sống thi Em muốn sống  Thiếu nhi hưởng  ứng cuộc thi như  an toàn. thế nào? * Thiếu nhi cả nước hào hứng tham gia:  “Chỉ   trong   4   tháng   …   đã   nhận   được  50.000 bức tranh …” ­ HS nêu. ­ Em hãy nêu ý nghĩa bài học. ­ Nhận xét, bổ sung. ­ Nhận xét. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm  hiểu bài  ­ HS đọc toàn bài HĐ1: Luyện đọc ­ Tiếp nối nhau đọc từng khổ  ­ GV hoặc HS chia khổ thơ: 5 khổ. ­ HS đọc từ khó. ­ GV ghi từ  khó sau khi HS đọc lần  ­ HS luyện đọc câu thơ khó 1. Kết hợp luyện đọc câu thơ khó.   ­   Hát   rằng   /   cá   bạc   Biển   Đông   ­ Tiếp nối nhau đọc lần 2. lặng, ­ HS đọc chú giải.  ­ Gõ thuyền / đã có nhịp trăng cao  ­ Sao mờ / kéo lưới kịp trời sáng ­ GV giải nghĩa một số từ khó:  ­ Luyện đọc theo cặp. Ra khơi: ra biển. ­ 1 HS đọc toàn bài. Huy hoàng: vẻ đẹp chói lọi, rực rỡ. ­ HS đọc thầm khổ 1. + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc  ­ GV đọc diễn cảm cả bài. hoàng hôn. Câu thơ  cho biết điều đó là:  HĐ1: Tìm hiểu bài Mặt trời xuống biển như hòn lửa. + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào  lúc nào? Những câu thơ nào cho biết  điều đó? GV: Mặt trời xuống biển là lúc mặt  trời lặn đó các em ạ. Bởi vì quả đất  ­ HS đọc thầm khổ 4,5. hình cầu nên ta có cảm tưởng như  * Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh.  mặt trời đang lặn xuống đáy biển. Những câu thơ cho biết điều đó là:  18
  19. + Đoàn thuyền đánh cá trở  về  vào  + Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng. lúc   + Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông nào?   Những   câu   thơ   nào   cho   biết  + Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng. điều đó? + Mặt trời đội biển nhô màu mới. GV: Vào lúc bình minh, những ngôi  sao đã mờ, ngắm mặt biển có cảm  ­  HS đọc thầm toàn bài. tưởng mặt trời đang nhô lên từ  đáy  *   Những   câu   thơ   nói   lên   vẻ   đẹp   của  biển. biển.  Mặt trời xuống biển như hòn lửa. *   Tìm   những   hình   ảnh   nói   lên   vẻ     Sóng đã cài then, đêm sập cửa. đẹp huy hoàng của biển?  Mặt trời đội biển nhô màu mới.    Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi. ­ HS đọc thầm toàn bài… *   Đoàn   thuyền   ra   khơi,   tiếng   hát   của  *   Công   việc   lao   động   của   người  những người đánh cá cùng gió làm căng  đánh cá được miêu tả  đẹp như  thế  cánh buồm: Câu hát căng buồm cùng gió  nào? khơi. * Lời ca của họ  thật hay, thật vui vẻ,   hào hứng: Hát rằng: cá bạc Biển Đông  lặng …buổi nào. * Công việc kéo lưới cũng được miêu  tả   thật   đẹp: Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng… nắng hồng  * Hình  ảnh đoàn thuyền được miêu tả  thật đẹp: Câu haut căng buồm với gió  khơi,  đoàn thuyền chạy  đua cùng mặt  trời.  ­ HS đọc toàn bài. HĐ3: Đọc diễn cảm ­ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn  cảm đoạn tiêu biểu trong bài: khổ  ­ Luyện đọc theo nhóm đôi 4. ­ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. ­ Đọc mẫu đoạn văn. ­ Bình chọn người đọc hay. ­ Theo dõi, uốn nắn  ­ HS đọc thuộc lòng một đoạn tự chọn. Nội dung:  Bài thơ  ca ngợi vẻ  đẹp huy  ­ Nhận xét. hoàng của biển và vẻ  đẹp của những  4. Củng cố người lao động trên biển. ­ Bài thơ nói lên điều gì?  19
  20. ­ Liên hệ GDMT. 5. Dặn dò, nhận xét ­   HS   học   bài   và   Chuẩn   bị   bài  “Khuất phục tên cướp biển” ­ Nhận xét tiết học. ================================= Môn: Tập làm văn     Tiết 47  BÀI: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Mục tiêu Vận dụng những hiểu biết về  đoạn văn trong bài văn tả  cây cối đã học  để viết được một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2). II. Đồ dùng dạy ­ học GV: Kế  hoạch bài học – SGK; Bút dạ, tờ giấy khổ to; tranh,  ảnh về cây  chuối tiêu. HS: Bài cũ – bài mới. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát ­báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ ­ Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ  ­ Mỗi đoạn văn vào một nội dung nhất   trong tiết TLV trước. định … ­ Đọc lại đoạn văn đã viết  ở  tiết  ­ Khi viết, hết mỗi đoạn văn cần xuống  TLV trước. dòng. ­ 1 HS đọc đoạn văn. ­ Nhận xét 3. Bài mới  a) Giới thiệu bài  b) Tìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp ­ 1 HS đọc, lớp lắng nghe. Bài tập 1: Đọc dàn ý bài văn tả cây  chuối tiêu dưới nay:  *   Từng   ý   trong   dàn   ý   vừa   đọc  +   Đoạn   1:   Giới   thiệu   cây   chuối   tiêu  thuộc phần nào trong cấu tạo của  (thuộc phần Mở bài). bài văn tả cây cối. +  Đoạn 2+ 3: Tả  bao quát, tả  từng bộ  ­ GV nhận xét và chốt lại:  phận   của   cây   chuối   tiêu   (thuộc   phần  Thân bài). 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản