
408
• Catalyst 6500
• Catalyst 8500
• IGX 8400
• Lighstream 1010

409
Tæng kÕt
Sau khi kÕt thóc ch−¬ng tr×nh nµy, b¹n cÇn n¾m ®−îc c¸c ®iÓm quan
träng sau:
• Bèn môc tiªu chÝnh trong thiÕt kÕ LAN
• C¸c vÊn ®Ò cÇn quan t©m chÝnh yÕu trong thiÕt kÕ LAN.
• C¸c b−íc trong thiÕt kÕ LAN
• Nh÷ng vÊn ®Ò trong thiÕt kÕ Líp 1, 2 vµ 3.
• M« h×nh thiÕt kÕ 3 tÇng
• Chøc n¨ng cña mçi tÇng trong m« h×nh 3 tÇng nµy
• Cisco switch trong tÇng truy cËp vµ c¸c ®Æc ®iÓm cña chóng.
• Cisco switch trong tÇng ph©n phèi vµ c¸c ®Æc ®iÓm cña chóng
• Cisco switch trong tÇng trôc chÝnh vµ c¸c ®Æc ®iÓm cña chóng
- Kiểm tra các hiển thị của quá trình khởi
đ
ộ
ng
switch bằng HyperTerminal.
- Sử dụng tính năng trợ giúp của giao tiếp dòng lệnh.
- Liệt kê các ch
ế
đ
ộ
dòng lệnh cơ bản của switch.
- Kiểm tra cấu hình mặc
đ
ị
nh
của Catalyst switch.

410
-
Đ
ặ
t
đ
ị
a
chỉ IP và cổng mặc
đ
ị
nh
cho switch
đ
ể
cho phép kết nối và quản lý
switch qua mạng.
- Xem các cài
đ
ặ
t
trên switch bằng một trình duyệt Web.
- Cài
đ
ặ
t
tốc
đ
ộ
và hoạt
đ
ộ
ng
song công trên port của switch.
- Kiểm tra và quản lý bảng
đ
ị
a
chỉ MAC của switch
- Cấu hình bảo vệ port.
- Quản lý tập tin cấu hình và IOS.
- Thực hiện khôi phục mật mã trên switch
- Nâng cấp IOS của switch.
6.1. Bắt đầu với switch
6.1.1. Bắt đầu với phần vật lý của switch
Switch là một máy tính
đ
ặ
c
biệt cũng có bộ xử lý trung tâm (CPU), RAM (Random
access memory), và hệ
đ
i
ề
u
hành. Switch có các port dành cho mục
đ
ích
kết nối
host và có một số port
đ
ặ
c
biệt chỉ dành cho mục
đ
ích
quản lý switch. Bạn có thể
xem và thay
đ
ổ
i
cấu hình switch bằng cách kết nối vào cổng console.
Switch thường không có công tắc
đ
i
ệ
n
đ
ể
bật tắt mà nó chỉ có cắm dây
đ
i
ệ
n
hay
không cắm dây
đ
i
ệ
n
mà thôi.

411
6.1.2. Đèn báo hiệu LED trên switch
M
ặ
t
tr
ư
ớ
c
của switch có một sô
đ
èn
báo hiệu LED ( Light-Emitting Diode) giúp
bạn theo dõi switchự hoạt
đ
ộ
ng
của switch :
System LED: LED hệ thống.
Remote Power Supply (RPS): LED nguồn
đ
i
ệ
n
từ xa.
Port Mode LED: LED chế
đ
ộ
port.
Port Status LED: LED trạng thái port. Mỗi port của switch có một
đ
èn
LED
nằm
ở
phía trên port, hiển thị trạng thái của port
đ
ó
tùy theo chế
đ
ộ
hiển thị
đ
ư
ợ
c
cài
đ
ặ
t
ở
nút Mode.
LED hệ thống cho biết hệ thống
đ
ã
đ
ư
ợ
c cấp nguồn và hoạt
đ
ộ
ng
tốt,
•
•
•
•
RPS LED cho biết switch có sử dụng bộ nguồn bên ngoài hay không.
LED chế
đ
ộ
port cho biết chế
đ
ộ
hiển thị hiện tại của các LED tr
ạ
ng
thái port.
Đ
ể
chọn các chế
đ
ộ
hiển thị trạng thái khác nhau, bạn nhấn nút Mode một hoặc
nhiều lần cho
đ
ế
n
khi LED chế
đ
ộ
port hiển thị
đ
úng
chế
đ
ộ
mà bạn muốn.
LED trạng thái port hiển thị các giá trị khác nhau tùy theo chế
đ
ộ
đ
ư
ợ
c
cài
đ
ặ
t
trên nút Mode.
LED chế
độ port
STAT
Màu của các
LED trạng thái
trên từng port
Tắt Không có kết nối
Mô tả
(Trạng Màu xanh
thái hoạt
động)
Kết nối
đ
ang
hoạt
đ
ộ
ng
Màu xanh nhấp Port
đ
ang
truyền và nhận dữ liệu
nháy

412
Kết nối
đ
ang
bị lỗi
Lúc màu xanh lúc
màu cam
Màu cam Port không thực hiện chuyển gói vì nó
đ
ã
bị tắt
chức năng này, hoặc có
đ
ị
a
chỉ bị vi phạm cấu
hình, hoặc bị khóa do giao thức Spanning Tree.
Cứ mỗi một LED trên mỗi port bị tắt có nghĩa là
tổng băng thông sử dụng giảm xuống một nửa.
Các
đ
èn
LED sẽ
đ
ư
ợ
c
tắt lần lượt từ phải sang
trái. Nếu một LED
đ
ầ
u
tiên bên phải bị tắt có
nghĩa là switch
đ
ang
sử dụng dưới 50% tổng
băng thông. Nếu 2 LED
đ
ầ
u
tiên bên phải bị tắt
có nghĩa là switch
đ
ang
sử dụng dưới 25% tổng
băng thông.
UTL
(mức
đ
ộ
hoạt
đ
ộ
ng
của
switch )
Tắt
Màu xanh
FDUP
(Full-
duplex)
100
(Tốc
đ
ộ
)
Tắt
Màu xanh
Tắt
Màu xanh
N
ếu tất cả các LED trên port
đ
ề
u
xanh có nghĩa
là switch
đ
ang
sử dụng >= 50% tổng băng thông
Port tương
ứ
ng
đ
ang
ở
chế
đ
ộ
bán song công (
half-dupplex)
Port tương
ứ
ng
đ
ang
ở
chế
đ
ộ
song công
Port tương
ứ
ng
đ
ang
hoạt
đ
ộ
ng
ở
tốc
đ
ộ
10Mb/s
Port tương
ứ
ng
đ
ang
hoạt
đ
ộ
ng
ở
tốc
đ
ộ
100Mb/s

