BNH ĐỤC TH THU TINH
1. Đại cương:
Bình thường th thu tinh là mt thu kính li hai mt, trong sut, đảm nhn
chc năng hi t ánh sáng vào võng mc. Khi tình trng trong sut này mt đi, th
thu tinh s chuyn màu m đục và ánh sáng rt khó đi qua. Bnh nhân s b m mt
và cui cùng là mù loà. Đục th thu tinh là nguyên nhân đứng hàng đầu trong s các
bnh gây mù loà cho nhân loi nhưng đây là loi mù có th cha được. Hàng năm có
hàng triu người trên thế gii b mù loà do đục th thu tinh đưc m thy li ánh
sáng, có li được th lc để làm vic, sinh hot.
trong th thu tinh liên tc có quá trình sinh tng hp cht protein để liên tc
tái to các si th thu tinh vùng xích đạo. Vì lý do nào đó quá trình d hoá glucose b
ri lon làm cho quá trình trên b nh hưởng dn đến s biến cht protit đưa ti tăng áp
lc thm thu, tăng hp thu nước vào th thu tinh gây đục.
Nhiu yếu t căn nguyên khác đi cùng được nêu ra là: s lão hoá ca các ty lp
th, ri lon nng độ ion Na+, Ca++, K+, ri lon nng độ axít ascorbic, glutathion…
2. Khám bnh đục th thu tinh:
2.1. Hi bnh:
Triu chng ch quan ca đục th thu tinh rt nghèo nàn. Bnh nhân thường
ch phàn nàn vì gim th lc. giai đon rt sm ca bnh có th có du hiu rui bay.
Trên bnh nhân cao tui, triu chng là gim s kính đọc sách. Nhiu c già cao tui
không cn kính mà vn có th đọc sách hoc khâu vá. Đó là do khi th thu tinh b dn
dn đục thì nó li dn tăng công sut khúc x tc là cn th hoá. S diop cn th do đục
th thu tinh s bù tr cho s diop lão th để bnh nhân dn dn gim s kính lão cho
đến khi v s 0 là lúc c già không cn đến kính lão na.
mt s bnh nhân khác li có nhng triu chng nghe qua rt l tai như ra
ngoài sáng thì nhìn kém, nhưng vào trong nhà, trong bóng râm thì nhìn li tt hơn. Đó
chính là nhng bnh nhân đục th thu tinh th đục nhân trung tâm. Khi ra ngoài nng,
ngoài ch sáng thì đồng t co nh li, ánh sáng đi qua đúng vùng trung tâm đục cho
nên khó ti được võng mc. Khi trong nhà trong bóng râm thì đồng t giãn rng
hơn, ánh sáng s đi qua đuc c vùng rìa ca nhân trung tâm vn chưa đục đậm, hình
nh s rõ hơn.
2.2 Khám bnh:
Đục th thu tinh hoàn toàn ch cn nhìn bng mt thường cũng thy. Khi đó
din đồng t không còn trong na mà là mt màu trng. Đo th lc có th ch còn
mc rt thp hoc mc mù loà (đếm ngón tay <3m).
nhng bnh nhân đục th thu tinh chưa hoàn toàn, ta quan sát đồng t s
thy màu m đục nh. Th lc ca bnh nhân gim và dùng kính l cũng không ci
thin đuc tình hình. Khi khám nhng bnh nhân này cn r thuc giãn đồng t sau đó
dùng máy soi đáy mt vn có th thy được bóng đồng t hng nhưng không thun
nht do các đám đục th thu tinh. Dùng đèn khe ca sinh hin vi ct qua th thu
tinh s thy rõ nhng chm hoc đám đục.
Điu rt quan trng khi hi và khám đục th thu tinh là quan tâm đến các bnh
phi hp và các bnh mt khác có th đồng thi là căn nguyên gây m mt, gây đục
th thu tinh ví d như tin s chn thương mt có th nghĩ ti đục th thu tinh do di
chng chn thương; tin s mt viêm màng b đào thì có thđục th thu tinh do
viêm màng b đào. Nhng loi đục th thu tinh này cn có nhng gii pháp điu tr
thích hp riêng. Quan trng hơn là bnh phi hp ví d như glocom góc m. Nếu th
thu tinh đục chưa hoàn toàn thì soi đáy mt s phát hin lõm đĩa th bt thường và
điu trước hết khi đó là điu tr glocom. Đã có nhng trường hp tương t, glocom
không được phát hin sm, thy thuc khuyên bnh nhân c yên tâm khi nào đục th
thu tinh đến mc mù loà s m và rt tiếc là mù loà khi đó là loi mù bt kh hi vì
lõm teo đĩa th do nhãn áp cao lâu ngày.
Vì vy khi gp bnh nhân đục th thu tinh cn khám tht đầy đủ và h thng:
đo th lc, th hướng ánh sáng, đo nhãn áp, soi đáy mt, nếu có th được thì th hoc
đo c th trường, làm siêu âm kim tra võng mc - dch kính.
3. Phân loi đục th thu tinh theo căn nguyên.
3.1. Đục th thu tinh do tui già:
Loi này còn được gi là đục th thu tinh lão suy. Đây là mt nguyên nhân đục
th thu tinh thường gp nht người tui trên 65. Tui càng cao thì th thu tinh
càng tăng độ dày, tăng trng lượng và kém đàn hi. Các hình thái lâm sàng thường gp
đục nhân trung tâm (nucleus) và đục phn v (cortex) Nhân trung tâm ca th thu
tinh xơ cng li và ng màu vàng xm và ngày càng xm li, nhiu khi ng sang màu
nâu đen. giai đon đục chưa hoàn toàn, ct trên sinh hin vi s thy rt rõ s đậm
đặc ca lp nhân trung tâm. hình thái đục v th thu tinh: khi đồng t giãn s thy
các vết đục trng hình chêm. Kiu đục này v sau d dn ti tình trng đục th thu
tinh căng phng do tăng hút nước và khi đó d đưa ti tăng nhãn áp cp tính.
Đục th thu tinh do tui già là quá trình din ra t t và có th không song
hành gia hai mt. Người ta chia quá trình đục th thu tinh ra các giai đon:
- Giai đon đục bt đầu:
Bnh nhân bt đầu thy nhng biu hin lâm sàng như đã nêu trên. Nhìn mt
thường qua l đồng t chưa thy hình nh m đục. Ct trên sinh hin vi còn thy tt c
b dày trước sau ca th thu tinh và thy rõ vùng đục hoc phn cortex hoc
nucleus. Đáy mt vn soi thy mc dù các chi tiết kém rõ. Ánh đồng t hng nhưng
không thun nht.
- Giai đon đục tiến trin:
Th lc ca bnh nhân gim rõ hơn có khi ch còn mc đếm ngón tay trước
mt. Nhìn mt thường qua l đồng t thy m đục. Quan sát trên sinh hin vi thy các
vùng đục ca th thu tinh đậm hơn, rng ra hơn và có khi ánh sáng không ct qua hết
được b dày th thu tinh. Ch thy đáy mt qua vùng chu biên chưa đục ca th thu
tinh khi đã tra thuc giãn đồng t. Ánh đồng t rt m.
- Giai đon đục th thu tinh hoàn toàn (đục chín):
Th lc ch còn mc thy sáng ti, biết hướng ánh sáng. Ánh sáng ca khe ct
máy sinh hin vi không còn ct qua đưc phn v mà ch thy được b mt ca th
thu tinh din đồng t. Không th soi thy được đáy mt. Ánh đồng t cũng không
còn.
Nếu không được điu tr, nhng th thu tinh đục hình thái v s t mc đục
chín chuyn sang đục quá chín. Lp v hoá lng, nhân trung tâm s nm lơ lng
trong bao. Toàn b th thu tinh s căng tròn và gây biến chng tăng nhãn áp cp tính.
Nhng th thu tinh đục hình thái nhân trung tâm thì không có biến chng này.
3.2. Đục th thu tinh do chn thương:
Như ta đã biết bao th thu tinh rt mng, ch mng nht ch là 4mm, ch dày
nht là 21mm. Các dây chng Zinn treo th thu tinh cũng hết sc mng mnh. Chn
thương có th là:
- Đụng dp: Gây nt v bao th thu tinh, đứt dây chng Zinn dn ti sa lch
th thu tinh ri lon s nuôi dưỡng và hu quđục th thu tinh.
- Vết thương nhãn cu: Thng bao th thu tinh gây ngm nước, cht v th
thu tinh s đục trương phng và phòi ra tin phòng.
- Các tác nhân vt lý, hoá hc: Đin git, sc nóng, tia x, tia cc tím… đều có
th gây đục th thu tinh. Các axit, các cht kim gây bng mt nng thường gây đục
th thu tinh ngay lp tc sau bng.
Tr loi đục th thu tinh do chn thương v bao gây đục trương phng cht
nhân ra tin phòng cn x trí cp cu, các loi đục th thu tinh khác do chn thương
đều nên được điu tr khi mt đã n định bnh.
3.3. Đục th thu tinh do bnh lý: Nhiu bnh lý ca mt và mt s bnh toàn
thân có th dn ti đục th thu tinh như:
- Viêm màng b đào.
- Cn th nng.
- Glocom: Bnh glocom và glocom sau phu thut, nht là phu thut l dò.
- Bong võng mc lâu ngày.
- Đái tháo đường: Đục th thu tinh thường xut hin người bnh tr tui, đục
cân xng hai mt.
3.4. Đục th thu tinh bm sinh - đục th thu tinh tr em:
Hình nh đục th thu tinh thy ngay t lúc cháu bé mi được sinh ra đó là đục
th thu tinh bm sinh. Nếu đục th thu tinh xut hin nhng tui đầu tiên ca tr
thì đó gi là đục th thu tinh tr em. Thường thì ít khi có được s chính xác như
vy mà ch khi người nhà thy bé có đốm trng đồng t hoc nhng động tác ca bé
th hin s kém mt thì mi đưa đi khám. Đục th thu tinh loi này hay đi kèm lác,
rung git nhãn cu và các d dng khác ca cơ th như d dng ca s, ca chi th
(chân tay nhn), thiu năng trí tu
Căn nguyên thường được nhc đến ca đục th thu tinh nhóm này là di truyn,
các bnh phôi trong giai đon đầu thai k, do thuc, tia x, nhim khun (cúm, quai b,
herpes, rubeon…)
3.5. Đục th thu tinh do các nguyên nhân khác:
Nhóm đục th thu tinh này ít gp. Có th k đến :
- Do corticoid: Mt s bnh mt cn dùng corticoid dng tra mt nhưng nếu lm
dng dùng thuc quá lâu ngày s gây đục th thu tinh. Hình thái đục ca loi này là
đục dưới bao sau và có nhng ht lp lánh, nhiu màu sc trong vùng đục.
- Đục th thu tinh do thiu năng tuyến giáp.
- Đục th thu tinh do các bnh ri lon chuyn hoá .
4. Điu tr đục th thu tinh.
4.1. Điu tr ni khoa: Tác dng ca các bin pháp điu tr ni khoa còn đang
điu phi bàn cãi tuy nhiên vn được áp dng và có th chia ra hai đường dùng: