intTypePromotion=3

Giáo trình điều dưỡng part 2

Chia sẻ: Asda Asdad | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

0
66
lượt xem
9
download

Giáo trình điều dưỡng part 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

+ Thông báo cho bệnh nhân và thân nhân chấp hành nghiêm chỉnh nội quy khoa phòng. - Giờ khám bệnh. - Thường quy đi buồng. - Giờ vào thǎm. - Giữ gìn vệ sinh trật tự buồng bệnh, không hút thuốc lá, không gây ồn ào trong buồng bệnh, bỏ các đồ thải vào nơi quy định. g) Ghi vào hồ sơ bệnh nhân ngày giờ vào viện: Ghi chép các thông số theo dõi và phiếu theo dõi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình điều dưỡng part 2

  1. c) Giải thích hướng dẫn cho bệnh nhân và thân nhân: + Cách sử dụng các phương tiện của khoa: bật tắt công tắc điện, quạt, ti vi đài (nếu có), nhà tắm, nhà vệ sinh... + Thông báo cho bệnh nhân và thân nhân chấp hành nghiêm chỉnh nội quy khoa phòng. - Giờ khám bệnh. - Thường quy đi buồng. - Giờ vào thǎm. - Giữ gìn vệ sinh trật tự buồng bệnh, không hút thuốc lá, không gây ồn ào trong buồng bệnh, bỏ các đồ thải vào nơi quy định. g) Ghi vào hồ sơ bệnh nhân ngày giờ vào viện: Ghi chép các thông số theo dõi và phiếu theo dõi. li) Báo cáo với điều dưỡng trưởng và bác sĩ: sau khi hoàn thành các thủ tục tiếp nhận bệnh nhân vào khoa và các dấu hiệu bất thường của bệnh nhân (nếu có). i) Trợ giúp bác sĩ khám bệnh và làm các xét nghiệm cần thiết k) Thực hiện tốt các y lệnh điều trị. 2. CHUYểN BệNH NHÂN 2.1 Mục đích: Trong thời gian nằm điều trị tại bệnh viện do tính chất và quá trình diễn biến của bệnh tật. Khi bác sĩ ra quyết định bệnh nhân có thể được chuyển từ phòng này sang phòng khác, khoa này sang khoa khác hoặc viện này sang viện khác.
  2. Bệnh nhân có thể lo lắng khi bác sĩ yêu cầu chuyển, do đó điều dưỡng viên nên giải thích cho bệnh nhân hiểu được sự di chuyển này sẽ giúp cho bệnh nhân nhận được sự chǎm sóc và điều trị tốt hơn. 2.2 Các thủ tục cần thiết của việc chuyển khoa, chuyển viện. 2.2.1 Chuyển khoa phòng: - Điều dưỡng viên phải liên hệ với khoa phòng mới để bố trí thời gian chuyển bệnh nhân đến. - Báo cho y vụ biết để làm mọi thủ tục chuyển bệnh nhân và chuẩn bị phương tiện vận chuyển nếu cần. - Giải thích cho bệnh nhân và gia đình lý do chuyển và ngày giờ chuyển. - Khi đưa bệnh nhân đến khoa phòng mới phải bàn giao đầy đủ hồ sơ bệnh án. Phản ánh những đặc điểm về tư tưởng và sinh hoạt của bệnh nhân để khoa phòng mới tiếp tục quản lý. Đưa bệnh nhân tới tận giường bệnh rồi mới trở về. 2.2.2. Chuyển viện: Điều dường viên phải liên hệ với bệnh viện mới để bố trí thời gian chuyển bệnh nhân đến. Nếu là bệnh nhân cấp cứu thì phải gọi điện thoại báo trước. Báo cho y vụ biết để làm mọi thủ tục chuyển bệnh nhân và chuẩn bị phương tiện vận chuyển. Chuẩn bị giấy tờ chuyên môn: tóm tắt bệnh án và các tài liệu điều trị (X quang, xét nghiệm, v.v...). Báo cho bệnh nhân biết ngày giờ chuyển viện, giải thích rõ lý do để bệnh nhân yên tâm, đồng thời báo cho gia đình họ biết. Bàn giao lại cho bệnh nhân đồ dùng tư trang của họ gửi. - Khi chuyển điều dưỡng viên phải đi cùng với bệnh nhân và có chuẩn bị sẵn phương tiện xử trí khi đi đường (hộp thuốc cấp cứu...). - Khi đến nơi điều dưỡng viên phải bàn giao đầy đủ giấy tờ và phản ánh những đặc điểm về tư tưởng và sinh hoạt của bệnh nhân để cơ sở điều trị mới tiếp tục quản lý. Đưa bệnh nhân tới phòng khoa, ký nhận bàn giao xong mới về.
  3. 2.3 Quy trình chuyển bệnh nhân. 2.3.1 Các phương pháp đặt cáng: a) Song song. - Song song gần: Cáng sát với thành giường - Song song xa: Cáng cách giường bệnh nhân 1 mét. b) Vuông góc: Chân cáng vuông góc với đầu bệnh nhân. c) Nối tiếp: đầu cáng nối tiếp với chân giường. 2.3.2 Chuyên khoa, phòng, viện: a) Giúp bệnh nhân: thu dọn tư trang cá nhân để chuyển đi. b) Chuyển bệnh nhân đến: khoa mới viện mới cùng với tư trang cá nhân bằng phương pháp vận chuyển an toàn và thích hợp (dìu, cáng, xe đẩy,ô tô...). Hình 5: Vận chuyển bệnh nhân an toàn (trang 42) c) Bàn giao bệnh nhân với nhân gian khoa mới, viện mới: - Tình trạng bệnh nhân, các thủ tục hành chính chuyên môn, tư trang của bệnh nhân. - Ký nhận bàn giao với điều dưỡng của khoa mới, viện mới. d) Trở về khoa mình báo cáo với điều dưỡng trưởng: - Bệnh nhân đã chuyển đến khoa mới an toàn. - Ngày, giờ chuyển. - Tình trạng bệnh nhân khi di chuyển. 3. BệNH NHÂN RA VIệN:
  4. Khi ố m đau bệnh nhân chỉ nằm viện trong một thời gian ngắn. Bệnh nhân ra viện thường vẫn còn yếu, mệt, bệnh tật có khả nǎng còn tái phát. Khi bệnh nhân về nhà là giai đoạn hồi phục sức khỏe, giai đoạn này sẽ dài hơn. Lúc này điều dưỡng viên vẫn phải nhiệt tình nhã nhặn và có trách nhiệm hướng dẫn tuyên truyền giáo dục sức khỏe để người bệnh có khả nǎng chǎm sóc bản thân họ tại nhà và nâng cao sức khỏe. 3.1 Các thủ tục cần thiết của việc xuất viện: - Phải tập trung đầy đủ hồ sơ bệnh án. Có ghi rõ ngày, giờ ra viện và kết quả điều trị. - Chuyển hồ sơ bệnh nhân lên phòng y vụ để làm thủ tục ra viện. - Báo cho gia đình hoặc cơ quan bệnh nhân biết để đón bệnh nhân và thanh toán viện phí. - Dặn dò bệnh nhân những điều cần lưu ý về điều trị phòng bệnh để duy trì kết quả điều trị. Nếu bệnh nhân có khám lại theo định kỳ thì phải báo rõ ngày giờ đến khám lại, giải quyết các thắc mắc của bệnh nhân nếu có. - Giải thích cho bệnh nhân biết rõ kết quả điều trị, cách điều trị tiếp theo tại nhà, hướng dẫn cách ǎn uống nâng cao thể trạng, chuẩn bị giấy tờ, báo cho gia đình biết trước để đón, thông báo cho bệnh nhân và thân nhân biết về tình hình ra viện, ngày giờ ra viện và thủ tục hành chính. 3.2. Chuẩn bị dụng cụ: Các phương tiện vận chuyển thích hợp. 3.3 Kỹ thuật tiến hành: a) Giúp cho bệnh nhân thu gọn tư trang cá nhân và trả lại đồ dùng cho khoa - Thanh toán viện phí. - Giúp bệnh nhân thay, mặc quần áo, trả lại quần áo cho viện (đối với trẻ em, người già, tàn tật). b) Kiểm tra: xem bệnh nhân đã nhận được giấy ra viện, y lệnh của bác sĩ để thực hiện tại nhà, giấy hẹn của bác sĩ hay khoa phòng.
  5. c) Hướng dẫn giáo dục sức khỏe: khuyên bảo bệnh nhân về chế độ ǎn uống, tập luyện. d) Giúp bệnh nhân: ra khỏi phòng lên xe chào tạm biệt và chúc sức khỏe bệnh nhân. Hình 6: Tiễn bệnh nhân ra xe và chào tạm biệt (trang 44) e) Trở lại khoa thu dọn vải trải giường cho vào túi đựng đồ bẩn g) Thông báo cho hộ lý biết bệnh nhân đã ra viện để vệ sinh buồng bệnh. h) Báo cáo cho điều dưỡng trưởng biết đã hoàn thành nhiệm vụ cho bệnh nhân ra viện. Hồ SƠ BệNH NHÂN Và CáCH GHI CHéP Hồ sơ bệnh nhân là các giấy tờ có liên quan đến quá trình điều trị của người bệnh tại một cơ sở y tế trong một thời gian, mỗi loại có nội dung và tầm quan trọng riêng của nó. Hồ sơ được ghi chép đầy đủ, chính xác, có hệ thống sẽ giúp cho công tác chẩn đoán, điều trị phòng bệnh, nghiên cứu khoa học và đào tạo đạt kết quả cao, nó cũng giúp cho việc đánh giá chất lượng về điều trị, tinh thần trách nhiệm và khả nǎng của cán bộ. Vì vậy mỗi nhân viên y tế cần phải hiểu và thực hiện tốt việc sử dụng và ghi chép hồ sơ. 1. MụC ĐíCH Và NGUYÊN TắC CHUNG. 1.1 Mục đích: Phục vụ cho chẩn đoán: phân biệt, nguyên nhân, quyết định. - Theo dõi diễn biến của bệnh nhân và dự đoán các biến chứng. - Theo dõi quá trình điều trị được liên tục nhằm rút kinh nghiệm bổ sung điều chỉnh về phương pháp điều trị và phòng bệnh. - Giúp việc thống kê, nghiên cứu khoa học và công tác huấn luyện
  6. - Đánh giá chất lượng điều trị, tinh thần trách nhiệm, khả nǎng của cán bộ. - Theo dõi về hành chính và pháp lý. 1.2. Nguyên tắc chung: Tất cả hồ sơ cần ghi rõ ràng, chữ viết dễ đọc, dễ xem. Mỗi bệnh viện có thể có những quy định riêng nhưng đều phải tuân theo những nguyên tắc chung. 1.2.1. Nguyên tắc sử dụng và ghi chép hồ sơ - Tất cả các tiêu đề trong hồ sơ bệnh nhân phải được ghi chép chính xác, hoàn chỉnh (họ tên bệnh nhân, địa chỉ, khoa điều trị). - Chỉ ghi vào hồ sơ những công việc điều trị chǎm sóc thuốc men do chính mình thực hiện. Chỉ sao chép những chỉ định dùng thuốc và điều trị của bác sĩ khi đã được ghi vào hồ sơ bệnh nhân. - Tất cá các thông số theo dõi phải được ghi vào phiếu theo dõi bệnh nhân hàng ngày, mô tả tình trạng bệnh nhân càng cụ thể càng tốt. Không ghi những câu vǎn chung chung (bình thường, không có gì phàn nàn...). Cần có những nhận xét, so sánh về sự tiến triển cửa bệnh nhân sáng, chiều trong ngày. Bệnh nhân nặng, bệnh nhân sau mổ cần có phiếu theo dõi đặc biệt liên tục suốt 24 giờ. - Chỉ dùng ký hiệu chữ viết tắt phổ thông khi thật cần thiết. - Bệnh nhân từ chối sự chǎm sóc cần ghi rõ lý do từ chối. Bệnh nhân mổ hay làm các thủ thuật phải có giấy cam đoan của bệnh nhân hoặc thân nhân, có chữ ký ghi rõ họ tên và địa chỉ. 1.2.2. Nguyên tắc bảo quản hồ sơ. - Trong trường hợp phải sao chép lại hồ sơ (do bị hỏng, rách) phải dán kèm bản gốc vào cuối hồ sơ để đảm bảo tính hợp pháp. - Hồ sơ bệnh nhân phải được bảo quản chu đáo, không để lẫn lộn, thất lạc, không được cho bệnh nhân tự xem hồ sơ và biết các điều bí mật chuyên môn.
  7. - Khi bệnh nhân xuất viện, hồ sơ bệnh nhân phải được hoàn chỉnh đầy đủ và gửi về phòng kế hoạch tổng hợp của bệnh viện để lưu trữ. 2. GIớI THIệU cáC LOạI GIấY Tờ, Hồ SƠ BệNH NHÂN Và CáCH GHI CHéP ĐIềU DUỡNG. 2.1. Các loại hồ sơ giấy tờ: - Bệnh án - Bảng theo dõi bệnh nhân. - Mẫu bảng kế hoạch chǎm sóc. - Các loại phiếu theo dõi khác. 2.2. Cách theo dõi và ghi chép: 2.2.1. Bệnh án. Bệnh án là hồ sơ chuyên môn chủ yếu của bệnh nhân qua đó thầy thuốc qua đó thầy thuốc có thể hiểu được về hoàn cảnh gia đình, tình hình tư tưởng, bệnh tật, quá trình phòng bệnh, chữa bệnh, sự diễn biến bệnh tình của bệnh nhân. Bệnh án gồm hai phần chính sau: a) Phần hành chính: Họ tên tuổi bệnh nhân, giới tính, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, nơi ở, địa chỉ cơ quan, họ tên người thân và địa chỉ khi cần liên lạc, số hồ sơ. b) Phần chuyên môn: Bác sĩ ghi chép. 2.2.2. Bảng theo dõi mạch nhiệt độ: Dùng kết hợp với bảng theo dõi chǎm sóc bệnh nhân hoặc kế hoạch chǎm sóc. a) Thủ tục hành chính. Điều dưỡng viên khi tiếp nhận bệnh nhân vào viện, mỗi bệnh án kèm theo một bảng theo dõi mạch nhiệt, người điều dưỡng phải ghi đầy đủ vào các phần. Bệnh viện, khoa, phòng, giường, họ tên bệnh nhân, tuổi, giới, chẩn đoán.
  8. b) Cách ghi và kẻ trên bảng: - Ghi rõ: ngày, tháng, sáng, chiều - Mạch: Dùng ký hiệu dấu chấm màu đỏ (.) trên biểu đồ, đường nối dao động giữa 2 lần đo mạch dùng bút màu đỏ. - Nhiệt độ: Dùng ký hiệu dấu chấm màu xanh (.) trên biểu đồ, đường nối dao động giữa 2 lần đo nhiệt độ dùng bút màu xanh. - Nhịp thở, huyết áp: dùng bút màu xanh ghi các chỉ số vào biểu đồ. - Các theo dõi khác: ghi vào sáu dòng trống dưới biểu đồ mạch, nhiệt tùy theo y lệnh theo dõi và tính chất bệnh nhân và ghi rõ thêm. - Điều dưỡng viên ký tên sau khi đã thực hiện đầy đủ các mục trên. - Không khoanh tròn cột mạch, nhiệt độ. * Lưu ý: Ngoài những thông số theo dõi trong bảng, trong những trường hợp cần thiết, điều dưỡng viên theo dõi bệnh nhân phải mô tả vào bệnh án những dấu hiệu, triệu chứng, những diễn biến bất thường hoặc làm rõ thêm các thông số đã ghi trong bảng. 2.2.3. Phiếu theo dõi và chǎm sóc bệnh nhân. - Dùng cho tất cả các bệnh nhân nằm viện (trừ bệnh nhân hộ lý cấp I, II). - Ghi đủ và rõ vào các phần: Bệnh viện, khoa, phòng, giường, họ tên bệnh nhân, tuổi, giới, chẩn đoán. - Khi chǎm sóc bệnh nhân phải ghi ngày giờ rõ ràng. - Ghi tất cả các diễn biến bất thường của bệnh nhân trong ngày (24 giờ) - Ghi rõ cách xử trí và chǎm sóc sau mỗi diễn biến xảy ra. - Sau khi chǎm sóc bệnh nhân phải ghi tên người thực hiện. 2.2.4. Bảng kế hoạch chǎm sóc bệnh nhân (Dùng cho bệnh hộ lý cấp I, II).
  9. - Ghi rõ, đầy đủ vào các mục: Bệnh viện, khoa, phòng, giường, họ tên bệnh nhân, tuổi, giới, chẩn đoán. - Cột ngày giờ: ghi giờ, ngày rõ ràng - Cột nhận định tình trạng bệnh nhân: Ghi rõ tình trạng bệnh nhân thay đổi trong ngày. - Cột kế hoạch chǎm sóc: Người điều dưỡng lập ra kế hoạch thực hiện trên bệnh nhân dựa vào nhận định ban đầu, lập kế hoạch theo thứ tự ưu tiên (Nặng trước nhẹ sau). - Cột thực hiện kế hoạch: Ghi lại tất cả hành động chǎm sóc và xử trí của người điều dưỡng đối với bệnh nhân. - Cột đánh giá. Ghi lại tình trạng bệnh tại thời điểm đánh giá, có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu chǎm sóc không. Nếu kết quả chưa tốt phải xem lại kế hoạch và mục tiêu chǎm sóc bệnh nhân. 3. BảO QUảN Hồ SƠ BệNH NHÂN 3.1. Tất cả hồ sơ bệnh nhân phải được bảo quản chu đáo. 3.2. Trong thời gian bệnh nhân điều trị, hồ sơ bệnh nhân phải được giữ gìn cẩn thận sạch sẽ, đầy đủ, sắp xếp theo thứ tự không để thất lạc, nhầm lẫn, phải dán lại theo quy định và được để trong một cặp hồ sơ riêng có ghi rõ: họ tên, tuổi bệnh nhân, số giường, buồng khoa. 3.3. Không để bệnh nhân tự xem hồ sơ của bản thân và của người khác. 3.4. Phải giữ bí mật về tình hình bệnh tật và những điều có tính cách riêng tư của bệnh nhân. 3.5. Sau khi làm xong thủ tục xuất viện phải giữ đầy đủ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân về phòng kế hoạch tổng hợp để lưu trữ. Bệnh viện: Phòng: Khoa:
  10. Giường: BảNG THEO DõI MạCH, NHIệT Độ Họ tên bệnh nhân: Tuổi: Giới: Chẩn đoán: Ngày, tháng Mạch/phút Nhiệt ToC 160 41o 140 40o 120 39o 100 38o 80 37o 60 36o 40 35o Nhịp thở Lần/phút Huyết áp mmHg
  11. Tên điều dưỡng viên Bệnh viện: Phòng: Khoa: Giường: Phiếu theo dõi và chǎm sóc bệnh nhân Họ tên bệnh nhân: Tuổi: Giới: Chẩn đoán: Ngày Diễn biến Xử trí, chǎm sóc Người thực hiện giờ Dành cho điều dưỡng ghi
  12. Kế hoạch chǎm sóc bệnh nhân Bệnh viện: Khoa: Phòng: Bệnh nhân: Tuổi: Chẩn đoán: Ngày Nhận Kế hoạch Thực Tên Đánh giá tình trạng giờ định và mục tiêu hiện kế người bệnh nhân ( so với tình chǎm sóc hoạch thực mục tiêu và yêu cầu trạng hiện chǎm sóc) bệnh nhân TRợ GIúP THầY THUốC KHáM BệNH 1. ĐạI Cương 1.1 Tầm quan trọng: Chuẩn bị bệnh nhân, dụng cụ chu đáo, đầy đủ và đặt bệnh nhân ở các tư thế thích hợp để bác sĩ khám bệnh là công việc rất cần thiết của người điều dưỡng. Giúp cho việc khám xét thuận lợi và nhanh gọn, qua đó bác sĩ chẩn đoán bệnh được chính xác.
  13. 1.2. Chuẩn bị trước khi trợ giúp thầy thuốc khám bệnh. 1.2.1. Chuẩn bị phòng khám bệnh. - Dọn dẹp phòng, giường bệnh gọn gàng, sạch sẽ. - Nhiệt độ trong phòng đủ ấm, tránh gió lùa. - Chuẩn bị một màn chắn khi cần khám đặc biệt, như khi khám ám đạo, ruột thắng... - Vải trắng phủ giường khám, bàn dể dụng cụ và các đồ dùng cần thiết khác. - Ghế dùng cho bác sĩ và bệnh nhân. 1.2.2. Chuẩn bị dụng cụ. - Có đầy đủ hồ sơ, bệnh án, giấy xét nghiệm, giấy khám chuyên khoa và các kết quả đã xét nghiệm. - Khay dụng cụ khám gồm có: cồn, bông, tǎm bông, ống nghe, búa phản xạ, kìm, đè lưỡi. - Ngoài ra còn có: huyết áp kế, thước dây, đèn pin, gǎng cao su, các dụng cụ đề sơ bộ thử albumin niệu, glucose niệu (gồm có: đèn cồn, bao diêm, lọ đựng dung dịch acid acetic, lọ đựng dung dịch Felinh A và B, vài ống hút, vài ống nghiệm, lọ đựng vaselin). Tất cả các dụng cụ này đều được để và sắp xếp gọn gàng thứ tự trên bàn. 1.2.3. Chuẩn bị bệnh nhân. - ở phòng khám người y tá phải hướng dẫn các điều cần thiết trước khi bệnh nhân vào khám bệnh, phải sắp xếp chỗ ngồi cho bệnh nhân ở phòng đợi và mời vào khám bệnh theo thứ tự, chú ý ưu tiên những bệnh cấp cứu, bệnh nặng, người già và trẻ em. - ở bệnh phòng đến giờ khám bệnh ổn định bệnh nhân, nằm tại giường, trật tự yên lặng, cởi sẵn khuy áo, thắt lưng. - Y tá chuẩn bị có thứ tự hồ sơ bệnh án và khay đựng dụng cụ khám bệnh của từng bệnh nhân và báo cáo tình hình diễn biến của bệnh.
  14. - Giúp bác sĩ một số việc cần thiết trong khi khám bệnh. - Ghi y lệnh, giấy xét nghiệm. - Sau khi khám, giúp bệnh nhân trở lại tư thế nằm bình thường, thu dọn dụng cụ gọn gàng, sạch sẽ, đưa phiếu xét nghiệm và bệnh phẩm đi xét nghiệm kịp thời. Cần tiệt khuẩn lại các dụng cụ tránh lây nhiễm cho bệnh nhân khác. 2. cáC Tư THế 2.1. Tư thế nằm ngửa thẳng (Hình 7) Hình 7: Nằm ngửa thẳng (trang 56) Bệnh nhân nằm ngửa thẳng, hai chân hơi dạng ra, đầu gối hơi co lại để giúp thư giãn ở bụng. Đặt gối mỏng dưới đầu bệnh nhân. áp dụng: khám tổng quát 2.2. Tư thế nằm ngửa chống chân. Hình 8. Nằm ngửa chống chân.(trang 57) Tư thế này tương tự như tư thế nằm ngửa thẳng nhưng hai đầu gối bệnh nhân chùng lại, chụm vào nhau, hai bàn chân đặt thẳng trên mặt giường, (H.8) áp dụng khám ngực, bụng. 2.3. Tư thế Fowler (H.9) (Fowlers) Hình 9. Tư thế Fowler (trang 57) Tư thế nửa nằm nửa ngồi được gọi là tư thế Fowler. Đầu giường được nâng cao 1 góc 45o đầu gối hơi chùng. áp dụng: bệnh nhân khó thở. 2.4. Tư thế chổng mông (H.10). Hình 10. Tư thế chổng mông. (trang 58)
  15. Hai đầu gối quỳ xuống giường, ngực tỳ vào gối, đầu nghiêng vé một bên và áp má lên gối. Trọng lượng của cơ thể chủ yếu được hỗ trợ bởi hai đầu gối, phần ngực đùi và cẳng vuông góc với nhau. Tư thế này áp dụng khám: trực tràng, âm đạo. 2.5. Tư thế nằm chống chân và hơi dạng (H.11). Hình 11. Nằm ngửa, chống chân hơi dạng (trang 58) Đặt bệnh nhân nằm ngửa, hai chân dạng ra, đầu gối gập lại. Tư thế này được sử dụng để khám bàng quang, âm đạo và tầng sinh môn. Nếu bệnh nhân nằm ớ bàn khám, chân bệnh nhân đặt ở giá để chân. 2.6. Tư thế nǎm sấp (H. 12) Hình 12. Tư thế nằm sấp. (trang 59) Đặt bệnh nhân nằm sấp, 2 tay co lại và để lên phía đầu, đầu bệnh nhân nghiêng về một bên. Tư thế này áp dụng cho khám gáy, lưng, cột sống. 2.7. Tư thế nằm nghiêng trái (H.13). Hình 13. Tư thế nằm nghiêng trái. (trang 59) Đặt bệnh nhân nghiêng về phía bên trái, hông bệnh nhân gần về phía thành giường hơn là phần vai, đầu gối gập lại. áp dụng: khám hậu môn 2.8. Tư thế đứng (H. 14). Hình 14. Tư thế đứng (trang 60) - Bệnh nhân đứng thẳng 2 tay buông dọc theo thân người.
  16. - áp dụng: khá m chỉnh hình và thần kinh 2.9. Tư thế ngồi. Bệnh nhân ngồi trên ghế. áp dụng: Khám tim phổi, tai mũi, họng, rǎng hàm mặt... 2.9.1. GIữ bệnh nhân trẻ em. - Khám tai (H. 15) Hình 15. Tư thế ngồi (trang 60) Người điều dưỡng bế trẻ ngồi trên lòng + Tai trẻ quay ra ngoài + Một tay quàng qua thân giữ trẻ, một tay giữ đầu - Khám mũi họng (H.16). Hình 16. Khám tai mũi họng (trang 60) Người điều dưỡng bế trẻ ngồi trên lòng, lưng trẻ quay vào lòng. + Một tay quàng qua thân trẻ + Một tay giữ đầu trẻ, lấy hai chân mình kẹp hai chân trẻ lại 3. Quy TRìNH Kỹ THUậT TRợ GIúP THầY THUốC KHáM BệNH 3.1. Chuẩn bị dụng cụ (H.17). Hình 17. Chuẩn bị dụng cụ (trang 61) - Hồ sơ bệnh nhân ống nghe, huyết áp, nhiệt kế, đồng hồ bấm giây Búa phản xạ, đè lưỡi đèn soi
  17. Vải đắp khǎn bông, bình phong nếu cần Dầu nhờn Một số dụng cụ khám chuyên khoa nếu cần Bô chậu, ống nhổ Khay đựng dụng cụ bẩn... 3.2. Chuẩn bị bệnh nhân. Giải thích thông báo cho bệnh nhân và thân nhân biết trước khi khám bệnh. Hướng dẫn cho bệnh nhân đi đại tiểu tiện trước khi khám bệnh (Giúp bác sĩ khám vùng hố chậu dễ dàng hơn và bệnh nhân cũng cảm thấy dễ chịu) 3.3. Kỹ thuật tiến hành Hình 18. Trợ giúp bác sĩ khám bệnh. (trang 62) - Rửa tay - Yêu cầu thân nhân của bệnh nhân ra khỏi phòng (Trừ bệnh nhân trẻ em) - Kiểm tra ánh sáng trong phòng nếu cần khép cửa, kéo bình phong xung quanh giường bệnh cho kín đáo. Điều chỉnh giường ở mức độ thích hợp. - Mang hộp dụng cụ thǎm khám vào buồng bệnh và để vào nơi quy định. - Đặt bệnh nhân ở tư thế thích hợp theo yêu cầu của bác sĩ, giúp bệnh nhân nới rộng quần áo bộc lộ nhanh vùng cơ thể khi bác sĩ cần khám. Phủ vải đắp hay chǎn lên người bệnh khi cần thiết. - Lấy bệnh phẩm theo yêu cầu của bác sĩ. - Khi bác sĩ khám xong, điều dưỡng giúp bệnh nhân trở lại tư thế thích hợp. - Ghi ngày giờ thǎm khám, tình trạng bệnh nhân và những y lệnh điều trị
  18. - Thu dọn dụng cụ, mang về nơi quy định, rửa tay. - Ghi phiếu xét nghiệm gửi bệnh phẩm đi xét nghiệm nếu có. Báo cáo điều dường trưởng về tình trạng bệnh nhân (những trường  hợp đặc biệt). Hình 19. Khám vùng chân bệnh nhân. (trang 63)  Chǎm sóc bệnh nhân giai đoạn cuối, hấp hối và bệnh nhân tử vong 1. Mở ĐầU 1.1. Một số bệnh nhân khi vào các cơ sở y tế trong tình trạng ốm yếu có thể ở giai đoạn cuối của cuộc đời vì đôi khi cái chết xảy ra bất thình lình. Trách nhiệm đầu tiên của người điều dưỡng là tạo sự thoải mái cho người bệnh tới mức có thể đáp ứng những nhu cầu về mặt cảm xúc của bệnh nhân và thân nhân Vấn đề quan trọng cần nhớ là chǎm sóc bệnh nhân ở giai đoạn cuối cùng quan trọng như chǎm sóc bệnh nhân đang hồi phục. Vì như vậy là giúp cho bệnh nhân ở giai đoạn cuối cuộc đời được thanh thản trước cái chết. Sự chết là rất đáng sợ, ở giai đoạn cuối cuộc đời bệnh nhân thường cảm thấy rất cô đơn tuyệt vọng, do vậy người điều dưỡng phải luôn luôn có mặt bên cạnh bệnh nhân để an ủi và giúp đỡ bệnh nhân. Khi bác sĩ xác nhận bệnh nhân đã chết, ngoài việc đáp ứng yêu cầu của bệnh nhân và thân nhân theo phong tục tập quán, tôn giáo riêng, người điều dưỡng cần phải thực hiện các công việc cần làm khi bệnh nhân tử vong. 1.2. Trước khi bệnh nhân chết có nhiều diễn biến, thay đổi khác nhau theo 5 giai đoạn sau đây: Hình 20. Giai đoạn cuối của cuộc đời bệnh nhân. (trang 65) 1.2.1. Sự từ chối:
  19. Giai đoạn này bệnh nhân không chấp nhận cái chết, họ nghĩ điều này không xảy ra với họ mà nó xảy ra với người khác. Đây là phản ứng đầu tiên của bệnh nhân. 1.2.2. Sự tức giận: Giai đoạn tức giận được thể hiện bằng nhiều cách, bệnh nhân có thể được biểu lộ bằng sự giận dữ với nhân viên bệnh viện hoặc người nhà vì một lý do nào đó. Đây là sự phản ứng bình thường vì họ đang phản ứng với sự mất mát mà họ thấy từ trước. 1.2.3. Sự mặc cả. Đây là giai đoạn người bệnh tìm cách mặc cả để có một kết quả khác, sự mặc cả này có liên quan đến tội lỗi, bệnh nhân sẽ yêu cầu gọi thầy cúng, mục sư... 1.2.4. Sự buồn rầu: Giai đoạn này bệnh nhân bắt đầu đau đầu vì cái chết sắp xảy ra đối với mình, về những nǎm tháng mình không còn được sống nữa. Bệnh nhân bắt đầu kề về những cảm nghĩ từ đáy lòng và mong muốn có sự lắng nghe của những người điều dưỡng và của thân nhân. 1.2.5. Sự chấp nhận: Đây là giai đoạn tuyệt vọng, bệnh nhân đã đi đến sự chấp nhận cái chết. Sự giao tiếp với bệnh nhân thường khó khǎn, một số bệnh nhân trở nên trầm lặng, một số bệnh nhân trở nên nói nhiều. Đối với người hấp hối họ cần gặp người thân trong gia đình để nói lên nguyện vọng của mình trước khi chết "ví dự' những lời trǎng chối, di chúc, bố trí tang lễ. 2. CHǍM SóC BệNH NHÂN ở GIAI ĐOạN CUốI. 2.1. Những nguyên tắc chǎm sóc bệnh nhân:
  20. - Chuyển bệnh nhân đến phòng riêng, tránh gây ồn ào, tiện cho việc chǎm sóc, không ảnh hưởng tới bệnh nhân khác. - Giúp đỡ bệnh nhân về mặt tâm lý, sinh lý và tinh thần. - Làm giảm đau và các triệu chứng khác hơn là tác động đến việc cứu chữa ở giai đoạn cuối của bệnh tật (H.21). Hình 21. Thǎm hỏi động viên bệnh nhân (trang 67) - Tận tình chǎm sóc cứu chữa bệnh nhân đến phút cuối cùng (H.22). Hình 22. Tận tình chǎm sóc (trang 67) - Đảm bảo cho bệnh nhân và thân nhân không bị đơn độc trong cơn khủng hoảng. 2.2. Đáp ứng những nhu cầu cho bệnh nhân: 2.2.1. Đáp ứng nhu cầu cá nhân: Mặc dù bệnh nhân đang đi tới cái chết, người điều dưỡng vẫn phải thể hiện sự bình tĩnh, cảm thông và giành nhiều thời gian để tiếp tục chǎm sóc bệnh nhân theo thường quy như: Tắm, lau người, vệ sinh rǎng miệng cho bệnh nhân. 2.2.2. Đáp ứng nhu cầu về tư thế cho bệnh nhân: Bệnh nhân hầu hết thích nằm ngửa, kê gối dưới đầu, dưới khoeo chân để cho bệnh nhân được thoải mái (H.23) Hình 23. Kê gối cho bệnh nhân nằm thoải mái (trang 67) 2.2.3. Đáp ứng nhu cầu giao tiếp. Đối với những bệnh nhân vẫn còn tỉnh táo, điều dưỡng viên luôn luôn ở bệnh cạnh an ủi bệnh nhân. Không nói những điều liên quan đến bệnh tật của bệnh nhân để bệnh nhân nghe thấy, vì sự nghe của bệnh nhân là một trong những giác quan cuối cùng trước khi chết.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản