
BỘ NN VÀ PTNT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH
TRÌNH
ĐỘ
CAO ĐẲNG
Hà Nội năm 2022
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1
BI 1:
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
Thời gian: 5giờ (lý thuyết: 4 giờ; thảo luận:1 giờ)
1. Mục tiêu của bài:
- V kiến thc:
+ Hiểu rõ đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại.
+ Vận dụng hệ thống kế toán vào việc tổ chức công tác kế toán và xây dựng bộ
máy kế toán trong doanh nghiệp thương mại.
- V k năng:
+ Lựa chọn được hình thức tổ chức bộ máy kế toán và xây dựng bộ máy kế toán
phù hợp với doanh nghiệp thương mại;
+ Vận dụng được hệ thống tài khoản kế toán áp dụng phù hợp với doanh nghiệp
thương mại.
- V năng lc v t chu trch nhim:
+ Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp.
2. Nội dung bài:
2.1. Đặc điểm hot động kinh doanh thương mi c nh hưng đn t chc công
tc k ton thương mi
2.1.1 Đc đim ca hot đng kinh doanh thương mi
2.1.2 Đc đim v luân chuyn v tnh gi nhp kho hng ha
2.1.2.1 Đặc điểm lưu chuyển hng hóa
Lưu chuyển hàng hóa là quá trình vận động của hàng hóa, khép kín một vòng
luân chuyển của hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại. Lưu chuyển hàng hóa bao
gồm 3 khâu: Mua vào, dự trữ và bán ra.
- Quá trình mua vào là quá trình tài sản của doanh nghiệp chuyển hóa từ tiền
sang hàng, đơn vị nhận được quyền sở hữu về hàng và mất quyền sở hữu về tiền hoặc
có trách nhiệm thanh toán cho người cung cấp.
- Quá trình dự trữ hàng hóa là quá trình chuẩn bị hàng hóa cho khâu bán ra, đây
là giai đoạn quan trọng đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục.
- Quá trình bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, là quá trình tài
sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ. Doanh
nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa nhưng được quyền sở hữu về tiền hoặc được
quyền đòi tiền ở người mua.
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp thương mại cần tính
toán, dự đoán khả năng kinh doanh để quyết định lượng hàng mua vào và để đảm bảo

2
mức dự trữ hàng hóa hợp lý, tránh để số lượng hàng hóa tồn kho quá lớn, kéo dài vòng
luân chuyển của hàng hóa. Xu hướng chung là cần giảm lượng hàng hóa dự trữ, đảm
bảo tiết kiệm chi phí, tránh qua nhiều khâu trung gian trong quá trình mua bán hàng
hóa.
2.1.2.2. Đặc điểm của vic tính gi
- Với hàng mua ngoài: Giá thực tế của hàng mua ngoài gồm
+ Bộ phận trị giá mua hàng
Tr gi hng mua = Gi mua ghi trên hóa đơn – Cc khoản chiết khấu, giảm gi
được hưởng + Cc loại thuế không được hon lại + Chi phí sơ chế, hon thin.
+ Bộ phận chi phí mua hàng: Gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, chi
phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi…
- Đối với hàng thuê ngoài gia công chế biến
Gi thc tế của hng thuê ngoi gia công chế biến = Gi thc tế xuất kho của
hng thuê ngoi gia công chế biến + Chí phí liên quan đến gia công chế biến
- Đối với hàng tự gia công chế biến
Gi thc tế của hng t gia công chế biến = Gi thc tế xuất kho của hng t gia
công chế biến + Chí phí thc tế gia công chế biến
Khi xuất kho kế toán phải tính giá thực tế của hàng hóa tách riêng thành hai bộ
phận. Đối với bộ phận trị giá mua, kế toán tính giá xuất kho theo một trong bốn cách:
Nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền, thực tế đích danh.
Đối với chi phí thu mua, do liên quan đến cả hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho
cuối kỳ nên phải phân bổ theo tiêu thức phù hợp. Tiêu thức phân bổ có thể là: Doanh
thu, trị giá mua, theo số lượng…
2.2. T chc vn dụng h thng k ton vào vic t chc công tc k ton của
doanh nghip thương mi
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức
công tác quản lý doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thong tin và kiểm tra các hoạt
động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý của một doanh nghiệp. Hơn thế nữa,
nó ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có
quyền lợi trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có các cơ
quan chức năng của nhà nước.

3
Chính vì vậy, cần thiết phải tổ chức một cách có khoa học và hợp lý công tác kế
toán trong các đơn vị và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Muốn vậy, việc tổ chức
công tác kế toán phải đảm bảo một số nguyên tắc sau:
- Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với các văn bản pháp lý về kế toán
hiện hành như: Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn thực hiện các
văn bản pháp lý về kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh, yêu cầu và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc tiết
kiệm và hiệu quả.
2.2.1. Tổ chc vận dng chế đ chng t kế ton hạch ton ban đu
Mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trong đơn vị đều phải lập chứng từ
hợp pháp, hợp lệ theo đúng mẫu, phương pháp tính toán và nội dung ghi chép quy
định, đồng thời xác định trình tự luân chuyển từng loại chứng từ kế toán một cách
khoa học, hợp lý, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp gồm: chứng
từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo TT 200/2014/TT-BTC
2.2.2. Tổ chc vận dng h thống ti khoản kế ton
Nhà nước với chức năng quản lý toán bộ nền kinh tế quốc dân sẽ ban hành chế
độ kế toán, trong đó có hệ thống tài khoản kế toán thống nhất dùng cho các doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, quy mô tổ chức sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và tình hình phân cấp quản lý kinh tế - tài chính trong doanh
nghiệp để xác định các tài khoản kế toán quy định trong hệ thống tài khoản kế toán
thống nhất mà doanh nghiệp phải sử dụng để phản ánh toàn bộ hoạt động kinh tế, tài
chính của doanh nghiệp, xác định rõ nội dung ghi chép, phản ánh ở từng tài khoản cho
phù hợp với quy định của chế độ kế toán.
Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất dùng cho các doanh nghiệp, Nhà
nước chỉ quy định các tài khoản kế toán cấp 1 và một số tài khoản kế toán cấp 2 cần
thiết, vì vậy các doanh nghiệp cần phải căn cứ vào yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính
trong doanh nghiệp mình để xây dựng các danh mục tài khoản kế toán chi tiết (cấp 2,
3, 4, ...) phục vụ cho quản trị doanh nghiệp.

4
Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, đặc điểm và yêu cầu
quản lý cụ thể ở doanh nghiệp mình mà có thể vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
ban hành kèm theo TT 200/2014/TT-BTC.
2.2.3. Tổ chc vận dng hnh thc kế ton v chế đ sổ sch kế ton
Để ghi chép, hệ thống hóa thông tin kế toán, doanh nghiệp phải sử dụng một
hình thức kế toán nhất định, phù hợp với đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và trình độ đội ngũ cán bộ kế toán hiện có.
Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức kế toán bao gồm các loại sổ kế toán, kết
cấu mẫu sổ, mối quan hệ giữa các sổ kế toán với nhau, trình tự ghi sổ và cách kiểm tra
tính chính xác của việc ghi sổ nhằm hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán từ các
chứng từ kế toán để lập được các báo cáo kế toán định kỳ.
Theo quy định, các doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng một trong các hình
thức tổ chức sổ kế toán sau đây:
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái,
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ,
- Hình thức kế toán Nhật ký chung,
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ,
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
* Hnh thc Nhật ký - Sổ ci
- Đặc điểm :
+ Sử dụng Sổ Nhật ký sổ cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất để ghi sổ theo
thứ tự thời gian kết hợp ghi theo hệ thống.
+ Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- Sổ kế toán sử dụng
+ Sổ tổng hợp: Chỉ có 1 sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ nhật ký sổ cái. Sổ
này dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vừa theo thứ tự thời gian,
vừa theo hệ thống. Sổ này được mở theo từng niên độ kế toán và khoá sổ hàng tháng.
+ Sổ kế toán chi tiết: được mở chi tiết cho từng TK cấp I cần theo dõi chi tiết.
Số lượng sổ kế toán chi tiết nhiều hay ít phụ thuộc vào yêu cầu thông tin chi tiết phục
vụ cho yêu cầu quản lý của đơn vị như Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết vật liệu, thẻ kho…
Trnh t v phương php ghi sổ kế ton

