138
CHƯƠNG 4: H THNG CÁC TH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP
LA CHN PHN T TRONG KIM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Gii thiệu chương
Sau khi nghiên cứu chương này, người đọc có th hiểu được:
- Khái nim các loi th nghim đưc s dng trong kim toán báo cáo
tài chính;
- K thut vn dng th nghiệm cơ bn và th nghim kim soát;
- Các khái niệm cơ bản liên quan đến la chn các phn t;
- Phương pháp lựa chn phn t th nghim trong kim toán k thut
chn mu kim toán.
4.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI THỬ NGHIỆM TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
Trong quá trình kim toán, kim toán viên phi thiết kế và thc hin các th tc
kim toán theo ni dung, lch trình và phạm vi dựa vào kết qu đánh giá rủi ro
sai sót trng yếu ở cấp độ cơ sở dn liu. Khi thiết kế các th tc kim toán, kim
toán viên phải xem xét các do đánh giá ri ro sai sót trng yếu cấp độ
s dn liu cho tng nhóm giao dch, s tài khoản, thông tin thuyết minh
mức độ rủi ro được kiểm toán viên đánh giá càng cao thì càng phi thu thp bng
chng kim toán thuyết phục hơn.
Việc đánh giá rủi ro sai sót trng yếu cấp độ sở dn liu bao gm các
đánh giá:
- Th nhất, đánh giá khả năng xảy ra sai sót trng yếu do các đc tính c th
ca các nhóm giao dch, s tài khoản, hoc thông tin thuyết minh liên
quan (ri ro tim tàng);
- Th hai, đánh giá liệu việc đánh giá rủi ro xem xét đến các kim soát
liên quan hay không (ri ro kim soát) và nếu có, kim toán viên phi thu thp
bng chng kiểm toán để xác định xem các kiểm soát hoạt đng hiu qu
không. Điều đó cũng đồng nghĩa vi vic kim toán viên d định dựa vào tính
hữu hiệu của hoạt động kiểm soát đ xác định ni dung, lch trình phm vi
các công vic mà mình cn phi thc hin.
Trong quá trình thc hin kim toán báo cáo tài chính kiểm toán viên thường áp
dng hai loi th nghiệm đó thử nghiệm bản th nghim kim soát.
Trong ni dung tiếp theo, chúng ta s tìm hiu c th v hai loi th nghim này.
139
4.2. THỬ NGHIỆM CƠ BẢN
4.2.1. Khái niệm
Th nghiệmbản là các th tc kiểm toán được thiết kế để phát hin các sai sót
trng yếu cấp độ sở dn liu. Các th nghiệm bản thường liên quan đến
quy trình khóa s kế toán lập báo cáo tài chính như đi chiếu s liu trên báo cáo
tài chính vi s liu trên s kế toán và kim tra các bút toán trng yếu và các điều
chỉnh khác được thc hin trong quá trình lp trình bày báo cáo tài chính. Ni
dung phm vi kim tra ca kiểm toán viên đối với các bút toán điu chnh
khác ph thuc vào tính cht mức độ phc tp ca quy trình lp báo cáo tài
chính của đơn vị và các ri ro có sai sót trng yếu liên quan.
4.2.2. Nội dung của các thử nghiệm cơ bản
Kim toán viên thc hin th nghiệm cơ bản nhm thu thp bng chng liên quan
đến các sở dn liệu đi vi các s tài khon các nhóm giao dịch bản
phát hin các sai sót trng yếu. Theo ng dn ca chun mc thì cho dù kết
qu đánh giá rủi ro sai sót trng yếu như thế nào thì kim toán viên vn bt
buc phi thiết kế thc hin các th nghiệm bản đối vi tng nhóm giao
dch, s tài khon thông tin thuyết minh trng yếu. Điều này xut phát t
hai do: (1) mt việc đánh giá rủi ro ca kim toán viên mang tính xét
đoán, do đó kiểm toán viên th không phát hin ra tt c các ri ro sai sót
trng yếu; (2) hai do nhng hn chế tim tàng trong kim soát ni b, đặc
bit ri ro rt nghiêm trng Ban giám đc khng chế h thng kim soát.
Bên cạnh đó, nếu kiểm toán viên đã xác định ri ro sai sót trng yếu đã được
đánh giá cấp độ sở dn liu rủi ro đáng kể thì kim toán viên phi thc
hin các th nghiệm bản để x lý rủi ro này. Trong trường hp ch thc hin
th nghiệm bản đối vi mt rủi ro đáng kể thì th nghiệm bản phi bao
gm kim tra chi tiết.
Kim toán viên cn xem xét bn cht ca rủi ro s dn liu khi thiết kế
kim tra chi tiết. d, khi kim tra chi tiết liên quan đến sở dn liệu “hiện
hữu” hoặc “phát sinh”, kiểm toán viên th la chn s liu t các khon mc
đã trong báo cáo tài chính thu thp bng chng kim toán thích hp. Mt
khác, khi kim tra chi tiết liên quan đến s dn liệu “tính đầy đủ”, kiểm toán
viên có th cn la chn s liu t nhng khon mc s phi có trong báo cáo i
chính kim tra xem các khon mục đó đã được trình bày trong báo cáo tài
chính hay chưa. Th nghiệm bn bao gm hai k thut: Th tc phân tích
kim tra chi tiết.
140
4.2.2.1. Th tc phân tích
Th tc phân tích: th tục được thiết kế để đánh giá thông tin tài chính qua
vic phân tích các mi quan h hp lý gia các d liu tài chính và d liu phi i
chính. Th tục phân ch cũng bao gồm vic điều tra khi cn thiết v các biến
động hoc các mi quan h được xác định không nht quán vi các thông tin
liên quan khác hoc s chênh lệch đáng kể so vi các giá tr d tính. Th tc
phân tích bản thường được áp dng cho s ng ln các giao dch xu
ng có th d đoán được theo thi gian.
Ni dung các k thut áp dng trong th tc phân tích bao gm:
- So sánh các thông tin tài chính của đơn vị vi:
Thông tin có th so sánh ca các k trước.
Các kết qu d tính của đơn vị, như kế hoch hoc d toán, hoặc các ước
tính ca kim toán viên.
Các thông tin tương tự của ngành, như so sánh tỷ sut doanh thu bán hàng
trên các khon phi thu của đơn vị đưc kim toán vi s liu trung bình
ca ngành, hoc với các đơn vị khác trong cùng ngành cùng quy
hoạt động.
Ví d: Khi kim toán khon mc doanh thu thun, kim toán viên có th áp dng
th tục phân tích, trong đó so sánh thông tin v doanh thu của năm nay so vi
năm trước v mt s ng giá tr. Vic so sánh với năm trước nên được tính
đến các yếu t ảnh hưởng khác như s phát trin ca mt hàng mi, th trường
mi, các biến động v t g(nếu có), hay những thay đổi v chính sách, lut
pháp ca của nhà nước, quy định ca ngành hoặc địa phương..
Doanh thu thuần cũng thể đưc so sánh vi kế hoạch doanh thu hàng năm ca
đơn v (nếu có) hoặc các ước tính ca kiểm toán viên (trong trường hp doanh
thu bán hàng đng nhất ước đoán đáng tin cậy, như doanh thu cho
thuê nhà, đất, hay doanh thu gia công da trên bng chm công và giá gia công
xác định).
Việc so sánh các thông tin tương t liên quan đến doanh thu ca ngành hoc
các ngành cùng quy cũng th thc hiện được, d t l lãi gp, hay
vòng quay n phi thu. Tuy nhiên, khi tham chiếu tới các thông tin tương t đó,
cần lưu ý đánh giá các thông tin này v mức độ ph biến, độ tin cy và mức đ
đưc công nhn.
141
- Các th tục phân tích cũng bao gồm vic xem xét các mi quan h như:
Mi quan h gia các yếu t của thông tin tài chính đưc k vng theo mt
chiều hướng có th d đoán được.
Mi quan h gia thông tin tài chính thông tin phi tài chính
liên quan.
Các ch s kế toán có th đưc s dụng để phân tích bao gm:
Ch s
Công thc
- Nhóm t sut kh năng thanh toán
H s thanh toán
hin thi
Tài sn ngn hn
N ngn hn
H s kh năng
thanh toán nhanh
Tiền và tương đương tin + Đầu tư tài
chính ngn hn + Phi thu ngn hn
N ngn hn
H s kh năng
thanh toán tc thi
Tiền và tương đương tin
N ngn hn
- Nhóm t sut đo lường hiu qu hoạt động
Vòng quay
các khon phi thu
Doanh thu thun
Phi thu khách hàng bình quân
Số ngày bình quân
vòng quay khoản phải thu
365
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay
hàng tn kho
Hàng tn kho bình quân
Số ngày bình quân
hàng tồn kho
365
Vòng hàng tồn kho
Vòng quay
vốn lưu động
Doanh thu thun
Tài sn ngn hn - N ngn hn
- Nhóm t sut đo lường kh năng sinh lời
T sut li nhun gp
Li nhun gp
Doanh thu thun
T sut li nhun thun
Li nhun sau thuế
Doanh thu thun
Doanh thu trên tng tài sn
Doanh thu thun
Tng tài sn
T sut sinh li trên tài sn
142
Ch s
Công thc
LN trước thuế + chi phí lãi vay
Tài sn
T sut sinh li trên
vn ch s hu
LN trước thuế cho c đông thường
vn ch s hữu thường
- Nhóm t sut v cu trúc tài chính
N dài hn trên
vn ch s hu
N dài hn
Vn ch s hu
Tng n
trên vn ch s hu
N phi tr
Vn ch s hu
N i hn
trên tng tài sn
N dài hn
Tng tài sn
Tng n
trên tng tài sn
N phi tr
Tng tài sn
Trong quá trình thc hin k thut phân tích, nếu phát hiện được các biến động
bất thường hoc các mi quan h không nht quán vi các thông tin liên quan đã
thu thập được hoc chênh lệch đáng kể so vi các giá tr d tính, kim toán
viên phải điều tra, xác minh nhng khác bit này bng cách:
- Phng vn các nhà qun thu thp bng chng kim toán thích hp liên
quan đến các gii trình ca đơn v;
- Thc hin các th tc kim toán b sung khác nếu thy cn thiết để đạt được
các kết lun hp lý.
Th tục phân tích được s dng tt c các giai đoạn trong quá trình kim toán
bao gm giai đoạn lp kế hoạch, giai đoạn thc hiện và giai đoạn kết thúc kim
toán. Khi hoàn tất bn cuc kim toán, kiểm toán viên được yêu cu s dng
th tục phân tích đ h tr đánh giá việc trình bày tng th báo cáo tài chính.
Mục đích s dng th tc phân tích vào cui hoc gn cui cuc kiểm toán để
xác định liu báo cáo tài chính xét trên phương din tng th thng nht vi
hiu biết ca kim toán viên v đơn vị không?.
Th tc này s gii quyết các câu hỏi như:
- Kết lun rút ra t th tc phân tích xác thc các kết lun hình thành trong
cuc kim toán v các thành phn hoc các yếu t riêng l ca báo cáo tài
chính không? Các th tc phân tích th cho thy mt s khon mc nht
định ca báo cáo tài chính khác vi k vng ca kiểm toán viên trên s
hiu biết v vic kinh doanh của đơn vị các thông tin khác thu thập được